quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định mẫu hồ sơ và giám sát đấu thầu (134/2026/TT-BTC) · 09/09/2026
  2. 02Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 98/2025/TT-BTC về đấu thầu dự án đầu tư công tư (129/2026/TT-BTC) · 27/08/2026
  3. 03Nghị quyết 30/NQ-HĐND Cà Mau bổ sung Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương 2026 (30/NQ-HĐND) · 17/08/2026
  4. 04Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Phú Thọ sửa đổi bổ sung phân bổ vốn đầu tư công 2026-2030 (30/2026/NQ-HĐND) · 12/08/2026
  5. 05Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND Sơn La bãi bỏ Nghị quyết 50/2022 hỗ trợ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu (15/2026/NQ) · 21/07/2026
  6. 06Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND Sơn La quy định phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (19/2026/NQ) · 21/07/2026
  7. 07Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công (72/2026/NQ) · 17/07/2026
  8. 08Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long phân cấp HĐND xã quyết định phân bổ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công (37/2026/NQ) · 15/07/2026
  9. 09Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án (73/2026/TT-BTC) · 25/06/2026
  10. 10Nghị quyết 05/2026/NQ-HĐND Sơn La bãi bỏ thẩm quyền đầu tư, mua sắm CNTT (05/2026/NQ) · 22/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 27/2026/QH16 Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày BH24/04/2026
    Hiệu lực08/06/2026
    8 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 27/2026/QH16 Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030

    Cơ quan ban hành
    Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    24/04/2026
    Ngày hiệu lực
    08/06/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    QUỐC HỘI
    _______

    Nghị quyết số: 27/2026/QH16

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    NGHỊ QUYẾT

    Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 – 2030

    QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;

    Sau khi xem xét Tờ trình số 150/TTr-CP ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-UBKTTC16 ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 263/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và ý kiến đại biểu Quốc hội;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030

    1. Mục tiêu tổng quát:

    Nâng cao hiệu quả đầu tư công, tạo sức lan tỏa, dẫn dắt, thu hút tối đa các nguồn vốn ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững; phát huy vai trò của đầu tư công là một trong các động lực tăng trưởng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đồng bộ, hiện đại phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh. Đổi mới quản lý đầu tư công, thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, năng lực cơ sở hạ tầng tăng thêm, mức độ cải thiện đời sống và an sinh xã hội mà nhân dân được thụ hưởng.

    2. Mục tiêu cụ thể:

    a) Tỷ trọng vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 20 - 22% (mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP là 40%);

    b) Tỷ trọng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước khoảng 40% tổng chi ngân sách nhà nước;

    c) Phấn đấu giải ngân vốn đầu tư công đạt tỷ lệ trên 95% kế hoạch vốn được giao;

    d) Bố trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo hướng tập trung, trọng điểm, giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025.

    3. Định hướng:

    a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa các công trình vào khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả thực tế. Tập trung đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, kéo dài;

    b) Đầu tư công phải bám sát và phục vụ việc thực hiện tốt các mục tiêu, định hướng của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương và các quy hoạch quốc gia, vùng, ngành, tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt, huy động các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước, đẩy mạnh hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng chiến lược;

    c) Bảo đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả giữa các vùng, miền, lĩnh vực, trong đó ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các vùng động lực, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực chịu ảnh hưởng lớn bởi thiên tai, bão lũ và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

    d) Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ và tạo đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nhất là kết cấu hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ phục vụ cho quá trình quản lý, quản trị và kiến tạo phát triển, hạ tầng phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng văn hóa, giáo dục, thể thao, trong đó:

    - Đến năm 2030, cả nước có tối thiểu 5.000 km đường bộ cao tốc; tập trung đầu tư, xây dựng các trục giao thông đường bộ cao tốc quan trọng, các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế, các cảng hàng không lớn, tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, hệ thống đường sắt đô thị ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến đường sắt kết nối quốc tế và các cảng biển trung chuyển quốc tế; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030.

    - Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số bảo đảm đồng bộ, hiện đại cho chuyển đổi số quốc gia; phát triển các nền tảng số quốc gia, tiện ích kỹ thuật số thiết yếu đáp ứng yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, trung tâm dữ liệu lớn bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.

    - Đầu tư các chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, văn hóa, giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.

    Điều 2. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

    1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 là 8.220.000 tỷ đồng, bao gồm:

    a) Vốn ngân sách trung ương là 3.800.000 tỷ đồng;

    b) Vốn ngân sách địa phương là 4.420.000 tỷ đồng.

    2. Dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương theo từng nguồn vốn để xử lý những vấn đề phát sinh trong kỳ kế hoạch trung hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

    3. Dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

    4. Phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách trung ương là 717.000,190 tỷ đồng, bao gồm:

    a) Phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương là 462.973,190 tỷ đồng;

    b) Phân bổ cho các Chương trình mục tiêu quốc gia là 254.027 tỷ đồng.

    5. Số vốn còn lại chưa phân bổ của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương là 2.702.999,810 tỷ đồng: Chính phủ triển khai thực hiện trên cơ sở bảo đảm các điều kiện của pháp luật về đầu tư công và các nguyên tắc tại Điều 4 của Nghị quyết này.

    (Phụ lục số I, II kèm theo Nghị quyết này)

    Điều 3. Chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án quan trọng quốc gia

    1. Bố trí 254.027 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện 05 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:

    a) Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 là 50.000 tỷ đồng;

    b) Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 là 9.827 tỷ đồng;

    c) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 là 70.000 tỷ đồng;

    d) Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 là 39.200 tỷ đồng;

    đ) Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 là 85.000 tỷ đồng.

    2. Bố trí 192.082,115 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 để tiếp tục thực hiện 09 dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, đang triển khai thực hiện và 03 dự án quan trọng quốc gia khởi công mới gồm các dự án sau: Xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020; xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội; đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1; đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận; hồ chứa nước Ka Pét tại huyện Hàm Thuận Nam; đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh; đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam; đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

    (Phụ lục số III kèm theo Nghị quyết này)

    3. Đối với 04 dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng chưa xác định cơ cấu vốn ngân sách trung ương trong tổng mức đầu tư, các dự án dự kiến sẽ thuộc loại dự án quan trọng quốc gia theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV: Giao Chính phủ chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước và quyết định mức vốn bố trí cho từng dự án.

    Điều 4. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

    1. Việc phân bổ kế hoạch vốn phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, khả năng tài chính; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công.

    3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư, công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

    4. Các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.

    5. Đối với nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, ưu tiên bố trí cho các dự án hạ tầng then chốt và các lĩnh vực có khả năng lan tỏa cao; bảo đảm cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ, khả năng hấp thụ vốn của các dự án.

    6. Việc phân bổ, quản lý và sử dụng vốn cho các dự án phải trên cơ sở hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội; đóng góp về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phù hợp với khả năng cân đối vốn và mức độ khả thi trong thực hiện.

    Điều 5. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

    1. Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án đầu tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

    2. Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước, dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

    3. Bố trí vốn cho các Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng, vốn ngân sách nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.

    4. Bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030.

    5. Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.

    6. Bố trí vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về đầu tư công (nếu còn).

    7. Bố trí vốn cho cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách nhà nước; bố trí vốn ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

    8. Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật về đầu tư công, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án để thực hiện các Nghị quyết mang tính chiến lược của Đảng đã ban hành trong thời gian qua.

    Điều 6. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030

    1. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện pháp luật về đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn đầu tư công đáp ứng yêu cầu kiến tạo môi trường phát triển kinh tế - xã hội.

    2. Phân bổ vốn đầu tư công tập trung, tránh dàn trải, manh mún. Ngân sách trung ương tập trung đầu tư các công trình hạ tầng chiến lược, kết nối liên vùng, khu vực và quốc tế, các dự án có tính chất đột phá về phát triển kinh tế - xã hội. Địa phương chủ động quyết định đầu tư theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn, theo tinh thần “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”.

    3. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách nhiệm đi đôi với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiểm soát thời gian bố trí vốn hoàn thành dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang; giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với giai đoạn 2021 - 2025.

    4. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, bảo đảm tính sẵn sàng của dự án, hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.

    5. Rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.

    6. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm. Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.

    7. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội. Triển khai các giải pháp hiệu quả để huy động các nguồn lực ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược, trọng điểm.

    8. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng khoản vốn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương. Khoản vốn dự phòng chưa phân bổ chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố trí cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

    Điều 7. Giao Chính phủ

    1. Chỉ đạo việc hướng dẫn thực hiện phân bổ vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định.

    2. Tập trung hoàn thiện hồ sơ, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật. Khẩn trương chỉ đạo việc ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để bảo đảm thực hiện hiệu quả các chương trình, tổ chức thực hiện phân bổ, giao vốn từng Chương trình mục tiêu quốc gia cho các Bộ, địa phương.

    3. Đối với số vốn còn lại chưa phân bổ của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương là 2.702.999,810 tỷ đồng: Giao Chính phủ khẩn trương phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội theo Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026, bảo đảm thủ tục đầu tư theo quy định, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm, các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án để thực hiện các Nghị quyết mang tính chiến lược của Đảng đã ban hành trong thời gian qua. Chính phủ báo cáo tình hình phân bổ số vốn này tại báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm, báo cáo đánh giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

    4. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.

    5. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương, các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này.

    ___________________
    Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Trần Thanh Mẫn

    PHỤ LỤC I

    KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

    (Kèm theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    Cơ cấu phân bổ

    Kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026- 2030

    TỔNG SỐ

    3.800.000,000

    A

    PHÂN BỔ

    3.420.000,000

    I

    Phân bổ chi tiết

    717.000,190

    1

    Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương

    462.973,190

    -

    Bộ, cơ quan trung ương

    349.351,951

    -

    Địa phương

    113.621,240

    2

    Các chương trình mục tiêu quốc gia

    254.027,000

    II

    Số vốn còn lại chưa phân bổ

    2.702.999,810

    B

    DỰ PHÒNG CHUNG

    380.000,000

    PHỤ LỤC II

    PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH
    TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG

    (Kèm theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    Bộ, cơ quan trung ương, địa phương

    Kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030

    TỔNG SỐ

    462.973,190

    I

    Bộ, cơ quan trung ương

    349.351,951

    1

    Văn phòng Trung ương Đảng

    21.913,833

    2

    Văn phòng Chính phủ

    271,823

    3

    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    36,077

    4

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    2.324,740

    5

    Bộ Quốc phòng

    107.324,000

    6

    Bộ Công an

    31.148,028

    7

    Bộ Công Thương

    52,273

    8

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    729,012

    9

    Bộ Ngoại giao

    1.555,146

    10

    Bộ Nội vụ

    436,586

    11

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    21.038,944

    12

    Bộ Tài chính

    1.692,117

    13

    Bộ Tư pháp

    670,693

    14

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    2.145,046

    15

    Bộ Xây dựng

    146.084,860

    16

    Bộ Y tế

    3.820,224

    17

    Tòa án nhân dân tối cao

    206,362

    18

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    1.108,447

    19

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    347,059

    20

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    783,469

    21

    Thông tấn xã Việt Nam

    10,310

    22

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    108,851

    23

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    44,050

    24

    Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam

    5.500,000

    II

    Địa phương

    113.621,240

    Trung du và Miền núi Phía Bắc

    5.235,962

    1

    Cao Bằng

    226,051

    2

    Lạng Sơn

    537,749

    3

    Tuyên Quang

    30,500

    4

    Lào Cai

    174,365

    5

    Điện Biên

    67,230

    6

    Lai Châu

    1.913,486

    7

    Sơn La

    410,045

    8

    Phú Thọ

    1.876,536

    Đồng bằng Sông Hồng

    18.978,963

    9

    Thành phố Hà Nội

    16.552,507

    10

    Thành phố Hải Phòng

    9,323

    11

    Hưng Yên

    537,433

    12

    Bắc Ninh

    14,700

    13

    Ninh Bình

    1.865,000

    Bắc Trung Bộ

    239,412

    14

    Nghệ An

    100,544

    15

    Quảng Trị

    138,868

    Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

    10.122,243

    16

    Thành phố Đà Nẵng

    746,884

    17

    Khánh Hòa

    2.430,048

    18

    Quảng Ngãi

    1.279,564

    19

    Đắk Lắk

    1.850,723

    20

    Gia Lai

    895,163

    21

    Lâm Đồng

    2.919,861

    Đông Nam Bộ

    41.791,071

    22

    Thành phố Hồ Chí Minh

    9.551,203

    23

    Đồng Nai

    2.345,218

    24

    Tây Ninh

    29.894,650

    Đồng bằng Sông Cửu Long

    37.253,588

    25

    Thành phố Cần Thơ

    22.585,685

    26

    Đồng Tháp

    1.626,910

    27

    Vĩnh Long

    614,501

    28

    An Giang

    11.797,908

    29

    Cà Mau

    628,584

    PHỤ LỤC III

    DANH MỤC DỰ KIẾN BỐ TRÍ CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA ĐÃ ĐƯỢC QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

    (Kèm theo Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    TT

    Tên dự án

    Kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030

    Đơn vị

    TỔNG SỐ

    446.109,115

    A

    Dự ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA

    192.082,115

    I

    Các dự án quan trọng quốc gia đang triển khai thực hiện chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030

    60.656,575

    1

    Xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020

    438,066

    Nghi Sơn - Diễn Châu

    11,716

    Bộ Xây dựng

    Đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết

    40,000

    Bộ Xây dựng

    Phan Thiết - Dầu Giây

    386,350

    Bộ Xây dựng

    2

    Xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025

    12.228,239

    Bộ Xây dựng

    3

    Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

    6.718,123

    Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

    3.258,443

    Bộ Xây dựng

    Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

    1.608,957

    Khánh Hòa

    Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

    1.850,723

    Đắk Lắk

    4

    Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

    4.750,000

    Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

    1.320,000

    Bộ Xây dựng

    Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

    1.724,000

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Dự án thành phần 1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1

    1.706,000

    Đồng Nai

    5

    Vành đai 4 Hà Nội

    12.150,487

    Công trình trọng điểm 2021-2025 Vành đai 4: Đầu tư xây dựng đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô, Dự án thành phần 3: Đầu tư xây dựng đường cao tốc theo hình thức đối tác công tư

    12.150,487

    Thành phố Hà

    Nội

    6

    Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh

    6.262,075

    Dự án thành phần 1: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cầu Kênh Thầy Thuốc)

    4.778,535

    Thành phố Hồ

    Chí Minh

    Dự án thành phần 5: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương (bao gồm nút giao Tán Vạn và cầu Bình Gời)

    500,000

    Thành phố Hồ

    Chí Minh

    Dự án thành phần 6: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương

    941,540

    Thành phố Hồ

    Chí Minh

    Dự án thành phần 7: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Long An

    42,000

    Tây Ninh

    7

    Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1

    17.666,715

    Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1

    4.453,480

    Thành phố Cần

    Thơ

    Dự án thành phần 4 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1

    5.824,500

    Thành phố Cần

    Thơ

    Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn I, dự án thành phần 2 đoạn đi qua địa bàn thành phố Cần Thơ

    4.689,674

    Thành phố Cần

    Thơ

    Dự án thành phần I thuộc dự án đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn /

    2.749,061

    An Giang

    8

    Đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận

    150,000

    Khánh Hòa

    9

    Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam

    292,870

    Lâm Đồng

    II

    Dự án quan trọng quốc gia khởi công mới đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư

    131.425,540

    1

    Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam

    56.846,091

    Bộ Xây dựng

    2

    Đầu tư Xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

    44.891,449

    Bộ Xây dựng

    3

    Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh

    29.688,000

    Tp. Hồ Chí Minh, Tây Ninh

    Đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh (đoạn qua tỉnh Tây Ninh)

    29.668,000

    Tây Ninh

    Dự án thành phần 1-1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng Đường vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh

    20,000

    Thành phố Hồ

    Chí Minh

    B

    CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

    254.027,000

    1

    Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035

    50.000,000

    2

    Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

    9.827,000

    3

    Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035

    70.000,000

    4

    Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035

    39.200,000

    5

    Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa. nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035

    85.000,000

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều8
    Hỏi AI ngay →