Quyết định 318/QĐ-BCT 2026 ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình 02-CTr/BCĐTW về phát triển khoa học và công nghệ
| BỘ CÔNG THƯƠNG Số: 318/QĐ-BCT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Công Thương thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyền đổi số quốc gia
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương ban hành Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Công Thương thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/Tw ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
(Kèm theo Quyết định số 318/QĐ-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Quán triệt sâu sắc các quan điểm, định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện năm 2026 với phương châm hành động là "Hành động đột phá, lan toả kết quả", với yếu tố quyết định là năng lực tổ chức thực hiện, kỷ luật hành động và kết quả đầu ra thực tế, chuyển từ cách làm theo kế hoạch sang cách làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả; từ "có làm" sang "làm đến nơi đến chốn".
- Cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được giao gắn với ngành Công Thương trong thực hiện Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung; đảm bảo phù hợp với điều kiện, đặc thù, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương.
- Phân công, điều phối trách nhiệm chủ trì, phối hợp giữa các đơn vị đảm bảo “06 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền) và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả, biến mục tiêu thành hiện thực.
- Đảm bảo 100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động nắm chắc nội dung, xác định rõ trách nhiệm, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tăng tốc thực hiện các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW. Đảng ủy Bộ, Ban Thường vụ, cấp ủy các cấp, thủ trưởng các đơn vị tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, bảo đảm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đóng góp thiết thực, đo lường được vào mục tiêu tăng trưởng của ngành Công Thương, trước hết thông qua nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị, chất lượng cung cấp dịch vụ công và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
b) Tạo chuyển biến rõ rệt về chuyển đổi số liên thông của Bộ Công Thương, đồng bộ và gắn kết trong toàn hệ thống chính trị và chuyển đổi số trong toàn ngành, tập trung các lĩnh vực trọng điểm của ngành Công Thương.
c) Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - thị trường; phát huy hiệu quả hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp; đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo theo hướng có sản phẩm, có kết quả, có khả năng nhân rộng.
d) Tập trung xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình KHCN cấp Bộ, quốc gia và đặc biệt quốc gia; các cụm, chuỗi nhiệm vụ KHCN&ĐMST gắn với mục tiêu phát triển các công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược và phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực tự chủ công nghệ trong trung hạn, dài hạn.
đ) Huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội; các cơ quan, đơn vị trong Bộ chủ động rà soát, tiếp tục để tháo gỡ rào cản, khó khăn trong phát triển KHCN và ĐMST; xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên, tập trung nâng cao trình độ công nghệ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đặc biệt đối với các ngành sản xuất, chế biến, chế tạo, qua đó hình thành động lực tăng trưởng mới trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Chỉ tiêu kết quả, đóng góp tăng trưởng
- Tỷ lệ đóng góp của tăng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng ngành Công Thương năm 2026 tối thiểu trên 52%, trung bình giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 58%.
- Tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử năm 2026 duy trì tối thiểu ở mức 25% và liên tục tăng trong giai đoạn 2026 - 2030.
b) Về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách; tiêu chuẩn, quy chuẩn
- Ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật đã được Quốc hội thông qua trong năm 2025, bảo đảm có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật, không để tồn đọng.
- Hoàn thành xây dựng Kế hoạch xây dựng TCVN, QCVN năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 trong Quý I/2026; cơ bản hoàn thành việc rà soát, cập nhật các QCVN do Bộ đã ban hành phù hợp với quy định hiện hành.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo và các công nghệ hỗ trợ ra quyết định, bảo đảm an toàn, an ninh và tuân thủ quy định.
c) Về chuyển đổi số quốc gia
(i) Về cơ sở dữ liệu ngành
- Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành thực chất các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo và các nghị quyết của Chính phủ; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” (theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ).
- Bảo đảm 100% hồ sơ công việc tại Bộ được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc.
- Các quy trình lõi và hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử; hoàn thành số hoá tài liệu lưu trữ.
(ii) Về thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến:
- Tỷ lệ thủ tục hành chính (TTHC) cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) toàn trình trên tổng số TTHC do bộ, cơ quan cung cấp (bao gồm các DVC theo mô hình tập trung) đạt tối thiểu 80%.
- Tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước.
- 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Chỉ duy trì các TTHC và DVCTT thực sự cần thiết. Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết TTHC đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành.
- 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch.
(iii) Về nhân lực và năng lực thực thi công vụ trên môi trường số:
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
(iv) Chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp:
- Chuyển đổi số thực chất các ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và năng lực cạnh tranh; ưu tiên các chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan toả cao: công nghiệp chế biến, chế tạo; thương mại và phân phối; logistics.
d) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Hoàn thành việc xây dựng theo tiến độ, đồng thời nhanh chóng tổ chức triển khai các chương trình khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Bộ, quốc gia và quốc gia đặc biệt; các cụm, chuỗi nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với việc ứng dụng, chuyển giao, làm chủ các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, các sản phẩm chiến lược trong các ngành, lĩnh vực.
- Góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu thương mại hoá thành công tối thiểu 05 sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược của Bộ (robot công nghiệp, trí tuệ nhân tạo, UAV...).
- Hình thành hạ tầng dùng chung (phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu - phát triển, cơ sở kiểm thử/đánh giá/chứng nhận...), ưu tiên cho công nghệ chiến lược.
đ) Về theo dõi, giám sát và đánh giá
100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn. Thông tin, số liệu được cập nhật kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan.
III. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, điều hành và theo dõi, báo cáo thực hiện
1.1 Các đồng chí Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực thường xuyên chỉ đạo các đơn vị chức năng triển khai thực hiện Quyết định này; tiếp tục tăng cường phối hợp, làm việc với các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp, Viện, Trường và các đơn vị có liên quan để bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.
1.2. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và khuyến công
- Thường xuyên đôn đốc các đơn vị báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch của Bộ.
- Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Văn phòng Bộ đảm bảo 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn một cách kịp thời, khách quan, có đối chiếu, kiểm chứng, nâng cao trách nhiệm giải trình của các đơn vị.
- Phối hợp với Văn phòng Đảng ủy Bộ thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp trên Hệ thống pakn.nq57.vn và các kênh có liên quan.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, thường xuyên đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch của Bộ thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 đảm bảo đúng tiến độ.
1.3. Các cơ quan, đơn vị trong Bộ; các Viện, Trường, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
- Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; chịu trách nhiệm người đứng đầu về tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ được giao. Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ được giao.
- Nhanh chóng cụ thể hóa mục tiêu, yêu cầu và lồng ghép các nhiệm vụ trong Kế hoạch của Bộ vào các chương trình, kế hoạch công tác, hoạt động triển khai trong năm 2026 của đơn vị; phân công cụ thể hoá nhiệm vụ đến từng tổ chức, cá nhân liên quan; tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
- Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai, hoàn thiện các nội dung được giao tại các kế hoạch của Bộ đã được phê duyệt trong năm 2025 thực hiện thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Nghị quyết, Kế hoạch, Thông báo Kết luận của Ban chỉ đạo Trung ương, Ban chỉ đạo Chính phủ, Tổ giúp việc Ban chỉ đạo Trung ương.
- Chủ động rà soát, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, bất cập về cơ chế, chính sách trong quá trình triển khai thực hiện, đồng thời nghiên cứu, đề xuất xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thí điểm đặc thù (nếu cần thiết) để thúc đẩy hiệu quả triển khai.
- Tạo môi trường thuận lợi, chủ động bố trí đầy đủ, kịp thời và hiệu quả nguồn lực cho thực hiện Kế hoạch.
- Cục Thương mại Điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm theo dõi, thường xuyên đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch của Bộ thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 đảm bảo đúng tiến độ.
2. Về thực hiện các nhiệm vụ
- Phân công nhiệm vụ thực hiện Chương trình đối với các đơn vị thuộc Bộ chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:
+ Căn cứ yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch của Bộ, chỉ đạo xây dựng kế hoạch của đơn vị để cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ được phân công vào trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị để đảm bảo đồng bộ, hiệu quả nguồn lực.
+ Có trách nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách, kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo xem xét. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban chỉ đạo và Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao phụ trách.
3. Về tài chính, kinh phí thực hiện nhiệm vụ
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công:
+ Chịu trách nhiệm đầu mối tổng hợp chung nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chủ trì hướng dẫn các đơn vị xây dựng đề xuất nhiệm vụ đặt hàng; tổ chức đặt hàng, xét tài trợ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
+ Chủ trì phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp rà soát, điều chỉnh/hoàn thiện đăng ký kinh phí và kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và kế hoạch hoạt động của mình trong năm 2026, hoàn thành trong quý I/2026;
- Cục Thương mại Điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị đăng ký nhiệm vụ chuyển đổi số thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành; gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công tổng hợp.
- Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm:
+ Tổng hợp nguồn chi đầu tư trong lĩnh vực KH, CN, ĐMST và CĐS; gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
+ Hướng dẫn các đơn vị dự toán thuộc Bộ trong việc xây dựng, tổng hợp dự toán hàng năm; thực hiện chức năng quản lý, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí theo dự toán được giao, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
4. Theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ
- Các đơn vị thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao:
+ Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng và đột xuất theo đề nghị của cơ quan chức năng cung cấp thông tin, minh chứng về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để cập nhật Hệ thống giám sát, đánh giá Nghị quyết số 57-NQ/TW và báo cáo Lãnh đạo Bộ.
+ Định kỳ theo quy định hoặc đột xuất, các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025, cung cấp thông tin, minh chứng về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm về Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số để cập nhật Hệ thống giám sát, đánh giá Nghị quyết số 57-NQ/TW và báo cáo Lãnh đạo Bộ.
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Văn phòng Bộ đảm bảo 100% nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn.
5. Sửa đổi bổ sung Kế hoạch
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các đơn vị chủ động đề xuất gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp và báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định./.
