Quyết định 3111/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình 29-CTr/TU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 3111 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 21 9 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Căn cứ Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động số 266 - KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4204/TTr-SKHCN ngày 11/9/2026, Công văn số 4350/SKHCN-KHTC ngày 18/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa; Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3 Quyết định; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh; - Đảng ủy các xã, phường; - Lưu: VT, NNMT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Tô Anh Dũng |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030, UBND tỉnh ban hành kế hoạch hành động với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thành các nhiệm vụ cụ thể thuộc trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; làm cơ sở để các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện. Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Khâu đột phá về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo chuyển biến rõ nét về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, hạ tầng số, dữ liệu, công nghệ cao và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
2. Yêu cầu Việc tổ chức thực hiện phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 29/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quy hoạch tỉnh, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ, sản phẩm và trách nhiệm của người đứng đầu theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền và “1 xuyên suốt”: mỗi chỉ tiêu, nhiệm vụ, dự án chỉ giao 01 cơ quan chủ trì, có 01 lãnh đạo phụ trách và 01 chuyên viên theo dõi xuyên suốt từ khi giao nhiệm vụ đến khi hoàn thành; làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, kiểm đếm, đánh giá tiến độ. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường trong quá trình tổ chức thực hiện.
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, có tính nền tảng và khả năng lan tỏa; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp.
II. MỤC TIÊU Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở 05 trụ cột: cơ chế, chính sách, nhân lực, dữ liệu và công nghệ cao; tạo chuyển biến rõ nét trong đổi mới mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế và chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Xây dựng, phát triển đồng bộ hệ sinh thái khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở hoàn thiện cơ chế, chính sách; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và công nghệ cao; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; xây dựng, nhân rộng các mô hình kinh tế mới; phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Đến năm 2030, hình thành nền tảng, năng lực và các mô hình phát triển mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP đạt khoảng 35%; đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt từ 55% trở lên; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 20%; duy trì Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) và Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; góp phần đưa Thanh Hóa vào nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước, trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, du lịch và dịch vụ logistics.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
1.1. Mục tiêu
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đồng bộ, thống nhất, khả thi, tạo hành lang pháp lý thuận lợi thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kịp thời thể chế hóa đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, khơi thông và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đến năm 2030, cơ bản hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách của tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm các cơ chế, chính sách có tính đồng bộ, khả thi, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số.
1.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định không còn phù hợp, chồng chéo hoặc cản trở hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường chủ động đổi mới phương thức xây dựng và thực thi chính sách theo hướng tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với phân định rõ trách nhiệm; phát huy tính chủ động của các sở, ngành, địa phương, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức rà soát, hoàn thiện và ban hành kịp thời các quy định nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp với quy định của pháp luật, tập trung vào: Quản lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu; quản lý, vận hành hạ tầng số; hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khẩn trương nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách về khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước, phục vụ hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế dữ liệu và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Ưu tiên nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số, công nghiệp công nghệ số; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; khuyến khích doanh nghiệp, nhất là khu vực kinh tế tư nhân đầu tư, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh.
2. Về phát triển nguồn nhân lực
2.1. Mục tiêu
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực trụ cột, có tiềm năng của tỉnh; gắn đào tạo, thu hút, sử dụng hiệu quả nhân lực với yêu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, thị trường lao động và xã hội.
- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản đến hết năm 2026 đạt 100%; tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông đến năm 2030 đạt 90%; số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 đạt khoảng 12 người/01 vạn dân; bảo đảm nhân lực chuyên trách công nghệ thông
tin, chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị theo quy định, đồng thời được trang bị kiến thức, kỹ năng về đổi mới sáng tạo.
2.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số và chuyên môn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; rà soát, bố trí, sử dụng hiệu quả theo vị trí việc làm; nâng cao năng lực quản lý, điều hành và năng lực dẫn dắt đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Đẩy mạnh đào tạo trên nền tảng số; ưu tiên đào tạo đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, cán bộ nòng cốt trong các lĩnh vực mũi nhọn như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghiệp bán dẫn, công nghiệp công nghệ số, an toàn thông tin và logistics.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng Chương trình phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh đến năm 2030; hình thành mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học và doanh nghiệp đồng hành trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045” nhằm nâng cao hiệu quả phát triển nguồn nhân lực.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát nhu cầu, tiêu chuẩn, nhân lực được sắp xếp, bố trí làm việc theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giải pháp tuyển dụng, bố trí nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho cấp xã; triển khai các quy định của Chính phủ về thu hút, trọng dụng nhân tài.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp và cộng đồng; ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách số và thúc đẩy phát triển xã hội số.
3. Về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính
3.1. Mục tiêu
- Huy động, quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Khâu đột phá; trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, tạo động lực và "vốn mồi" để thu hút các nguồn lực xã hội; phát huy vai trò của doanh nghiệp, khu vực kinh tế tư nhân và các tổ chức tài chính; đẩy mạnh hợp tác công
- tư và thu hút đầu tư trong nước, nước ngoài vào các lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh và khả năng cân đối nguồn lực của từng giai đoạn.
- Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm.
3.2. Nhiệm vụ, giải pháp
3.2.1. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan, tham mưu cân đối, bố trí dự toán để bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm; ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ có tính nền tảng, liên ngành, lan tỏa cao, giữ vai trò dẫn dắt, kích hoạt và thu hút nguồn lực ngoài ngân sách, phục vụ trực tiếp các ngành, lĩnh vực trụ cột, có tiềm năng, các trung tâm kinh tế động lực, hành lang kinh tế và các mô hình phát triển mới của tỉnh. Ưu tiên nguồn lực ngân sách cho các nhiệm vụ, dự án trọng tâm gắn với định hướng Quy hoạch tỉnh và Khâu đột phá, nhất là phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, Khu công nghệ cao Thanh Hóa, khu công nghệ số tập trung, khu nghiên cứu ứng dụng và phát triển (R&D), hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao, du lịch, logistics và dịch vụ cảng.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu tham mưu thí điểm có kiểm soát các mô hình kinh tế mới, logistics thông minh, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế không gian tầm thấp phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan, tham mưu lồng ghép, sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Trung ương, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và các nguồn vốn hợp pháp khác; bảo đảm phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, tiến độ thực hiện và đồng bộ với Quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
3.2.2. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và khu vực tư nhân
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, các thành phần xã hội đầu tư cho nghiên cứu - phát triển (R&D), đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích hình thành, phát triển Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan liên quan kết nối các
tổ chức, doanh nghiệp, quỹ đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu cơ chế khai thác, quản lý và sử dụng nguồn thu từ tín chỉ carbon để tái đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu ngành đầu tư, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, hình thành chuỗi liên kết đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận công nghệ, nền tảng số và các giải pháp đổi mới sáng tạo phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, cùng các đơn vị liên quan tham mưu triển khai các hình thức hợp tác công - tư, xã hội hóa đầu tư và các hình thức huy động nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư, phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu, các nền tảng số dùng chung, Khu công nghệ cao Thanh Hóa, khu công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, khu nghiên cứu ứng dụng và phát triển (R&D), hạ tầng ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
3.2.3. Phát huy vai trò của các quỹ và nguồn lực tài chính trung gian
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổ chức phối hợp quản lý, triển khai hiệu quả các quỹ của Trung ương trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối, khuyến khích các quỹ đầu tư trong và ngoài nước, các tổ chức tài chính, tổ chức phát triển tham gia hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu kiện toàn Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh thành Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát huy vai trò của Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa trong đầu tư, đồng đầu tư, thu hút nguồn lực đầu tư và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật, Điều lệ, chiến lược và kế hoạch đầu tư của Công ty.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai hỗ trợ, hình thành và phát triển Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; tăng cường kết nối các quỹ, tổ chức tài chính, nhà đầu tư với doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các chủ thể đổi mới sáng tạo, góp phần đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh.
3.2.4. Đẩy mạnh xúc tiến và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chủ động đổi mới nội dung, phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên sâu, có trọng tâm, trọng điểm; chủ động kết nối, giới thiệu, quảng bá tiềm năng, cơ hội hợp tác trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thu hút hiệu quả các nguồn lực về công nghệ, tri thức, tài chính và đối tác quốc tế. Trong đó, tổ chức các hoạt động xúc tiến, hợp tác quốc tế có chọn lọc, tập trung vào các thị trường, đối tác có tiềm lực về công nghệ, tài chính như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, châu Âu, Israel, Singapore; ưu tiên các nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp công nghệ đầu ngành, có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và tham gia các chuỗi giá trị mới phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ thông qua các chương trình, dự án ODA, viện trợ không hoàn lại, hợp tác song phương và đa phương.
- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tăng cường kết nối với mạng lưới người Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia và trí thức quốc tế để thu hút tri thức, công nghệ, kinh nghiệm quản trị và nguồn lực phục vụ phát triển tỉnh.
3.2.5. Thu hút và hỗ trợ đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số và đổi mới sáng tạo
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu định hướng thu hút đầu tư có chọn lọc vào các ngành, lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số và đổi mới sáng tạo; ưu tiên công nghiệp công nghệ thông tin (ICT), công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, an ninh mạng, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mới, trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D) và các ngành công nghệ có giá trị gia tăng cao, khả năng lan tỏa và chuyển giao công nghệ.
- Ban Quản lý khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai hiệu quả định hướng, quy hoạch phát triển Khu công nghệ cao Thanh Hóa, khu công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, khu nghiên cứu ứng dụng (R&D) theo Quy hoạch tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu, đề xuất và triển khai các dự án
công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
4. Về xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số đồng bộ, hiện đại
4.1. Mục tiêu
- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và các nền tảng số của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, tin cậy, có khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả; bảo đảm hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và dữ liệu được liên thông từ tỉnh đến cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Đến năm 2030, tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân đạt 99% dân số; tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định tốc độ trên 01 Gb/s đạt 100%; đến năm 2029 vận hành ổn định 03 trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu rà soát, đánh giá tổng thể hiện trạng; phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông theo quy hoạch; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng mạng băng rộng tốc độ cao, mở rộng vùng phủ sóng di động 5G, ưu tiên khu vực các trung tâm kinh tế động lực, hành lang kinh tế, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch trọng điểm và các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện các trung tâm dữ liệu đa mục tiêu của tỉnh; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu từ tỉnh đến cơ sở và đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia; nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo, bảo đảm an toàn thông tin mạng và từng bước phát triển năng lực lưu trữ, xử lý dữ liệu lớn phục vụ nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số tiên tiến.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện hạ tầng dữ liệu của các ngành, lĩnh vực; chuẩn hóa, làm sạch, đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định; xây dựng, hoàn thiện từ điển dữ liệu, khung quản trị dữ liệu và cơ chế khai thác, sử dụng dữ liệu thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tham mưu tích hợp, đồng bộ hạ tầng số với hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng giao thông, hạ tầng năng lượng và các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trong quá trình đầu tư, xây dựng; thúc đẩy ứng dụng các nền tảng số trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các giải pháp phát triển đồng bộ hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và các nền tảng kết nối dùng chung; tăng cường quản trị, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, phát huy vai trò của dữ liệu như một nguồn lực phát triển mới.
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, phát triển kinh tế - xã hội, dự báo, hoạch định chính sách, hỗ trợ ra quyết định và phát triển các trung tâm kinh tế động lực, hành lang kinh tế, khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics, đô thị thông minh và các mô hình kinh tế mới theo định hướng Quy hoạch tỉnh, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.
- Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các ứng dụng số chuyên ngành trong các lĩnh vực logistics, giao thông, đô thị, tài nguyên, môi trường và các ứng dụng kinh tế sử dụng không gian tầm thấp; bảo đảm kết nối với hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và các nền tảng dùng chung của tỉnh.
5. Về xây dựng và phát triển hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ
5.1. Mục tiêu
- Hình thành và phát triển hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh theo hướng đồng bộ, mở, liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, nhà đầu tư và các chủ thể đổi mới sáng tạo; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Đến năm 2030, số lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ đạt khoảng 50 doanh nghiệp; tỷ lệ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ được ứng dụng vào thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu đạt khoảng 60%; Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đạt khoảng 150 doanh nghiệp; số lượng vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo đạt khoảng 08 đơn vị; tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt 25% trở lên và tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh đạt khoảng 30%; số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đạt khoảng 10 dự án.
5.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao Thanh Hóa; phát huy vai trò là hạt nhân kết nối hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ; gắn kết với các khu công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu đa mục tiêu, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và doanh nghiệp.
- Ban Quản lý khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tập trung thu hút và
kết nối các chủ thể của hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia hoạt động tại Khu công nghệ cao Thanh Hóa, các khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các trung tâm đổi mới sáng tạo, cơ sở nghiên cứu và đào tạo; ưu tiên các lĩnh vực thuộc
1
2 danh mục công nghệ chiến lược và công nghệ cao được ưu tiên
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan tham mưu hình thành, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, không gian đổi mới sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp theo hướng đa dạng hóa chủ thể tham gia; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và vận hành các mô hình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Phát huy vai trò của Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa trong tổ chức các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo, ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, kết nối các nguồn lực và thị trường theo quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các hoạt động, chương trình hỗ trợ nhằm tăng cường kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo với các quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, mạng lưới chuyên gia, nhà đầu tư trong và ngoài nước; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận các nguồn lực về vốn, công nghệ, thị trường và tư vấn phát triển doanh nghiệp.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, sắp xếp, kiện toàn hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả; tập trung nguồn lực nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ hình thành các mô hình hợp tác giữa doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và nhà khoa học nhằm đưa nhanh kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh và đời sống.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể có liên quan tiếp nhận, ứng dụng kết quả nghiên cứu 1 Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược; 2 Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.
khoa học, tiến bộ kỹ thuật và giải pháp đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn, phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển sản phẩm OCOP, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, phát triển du lịch và kinh tế nông thôn bền vững; phát hiện, đánh giá, lựa chọn, giới thiệu và nhân rộng các sáng kiến, mô hình đổi mới sáng tạo có hiệu quả tại cơ sở.
6. Về nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực trụ cột và trụ cột tiềm năng của tỉnh
6.1. Mục tiêu
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và từng bước làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực trụ cột, có tiềm năng của tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP đạt khoảng 35%; đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đạt từ 55% trở lên; tỷ trọng giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo đạt từ 36% trở lên; diện tích đất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt từ 10.000 ha trở lên; tốc độ tăng năng suất lao động xã hội hằng năm đạt 8,1% trở lên; duy trì 100% sản phẩm OCOP được truy xuất nguồn gốc điện tử.
6.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo: Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và từng bước làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược gắn với đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tập trung triển khai tại Khu kinh tế Nghi Sơn; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, phát thải các -bon thấp; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới dây chuyền sản xuất, ứng dụng tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT) và dữ liệu lớn phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Trong lĩnh vực nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ, công nghệ số trong phát triển và quản lý vùng nguyên liệu, vùng sản xuất tập trung, chuyên canh hàng hóa quy mô lớn; thực hiện chuyển đổi số trong quản lý vùng trồng, vùng nuôi, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng nông sản; xây dựng và nhân rộng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh đối với sản phẩm chủ lực của tỉnh. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong nuôi trồng thủy sản, quan trắc môi trường nuôi, bảo quản sau thu hoạch và phát triển chuỗi giá trị nông sản.
- Trong lĩnh vực du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số trong quản lý, quy hoạch, phát triển sản phẩm, quảng bá và xúc tiến du lịch; xây dựng, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu số về tài nguyên du lịch; phát triển bản đồ số, vé điện tử và các nền tảng số phục vụ quản lý, quảng bá, hỗ trợ và nâng cao trải nghiệm của du khách; gắn ứng dụng khoa học, công nghệ với nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm du lịch có lợi thế cạnh tranh, giá trị gia tăng cao.
- Trong lĩnh vực logistics và dịch vụ cảng: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, khai thác cảng biển, kho bãi, vận tải, chuỗi cung ứng và phát triển logistics thông minh, logistics xanh trong phạm vi Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp. Sở Xây dựng, Sở Công thương và các cơ quan, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai phát triển logistics, dịch vụ logistics, hạ tầng logistics và kết nối vận tải; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cảng biển, cảng hàng không, k hu kinh tế, khu công nghiệp và các trung tâm logistics. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp hướng dẫn ứng dụng công nghệ số, nền tảng số, kết nối và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành và truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
7. Về xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế mới dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
7.1. Mục tiêu
- Nghiên cứu, thí điểm và từng bước nhân rộng các mô hình kinh tế mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh như kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế chia sẻ, kinh tế dữ liệu và các mô hình kinh tế sử dụng không gian tầm thấp theo quy định của pháp luật.
- Phấn đấu đến năm 2030 tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 20%.
7.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa và đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức nghiên cứu, lựa chọn và xây dựng kế hoạch triển khai các mô hình kinh tế mới phù hợp với thực tiễn và tiềm năng của tỉnh; ưu tiên các mô hình có hàm lượng tri thức cao, khả năng tạo giá trị gia tăng lớn, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP). Trong đó, chú trọng mô hình kinh tế xanh dựa trên tín chỉ carbon gắn với lâm nghiệp bền vững; mô hình sản xuất thông minh, nhà máy thông minh; mô hình logistics thông minh, đô thị thông minh; mô hình kinh tế dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
- Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực, địa bàn quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thí điểm, đánh giá và từng bước nhân rộng các mô hình kinh tế mới; trong đó: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với mô hình kinh tế xanh dựa trên tín chỉ carbon gắn với lâm nghiệp bền vững; Sở Công thương chủ trì đối với mô hình sản xuất thông minh, nhà máy thông minh; Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp chủ trì đối với mô hình logistics thông minh; UBND phường Hạc Thành, UBND phường Sầm Sơn và Sở Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ về đô thị thông minh theo phân công tại Kế hoạch; Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì đối với mô hình kinh tế dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực và Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu áp dụng hình thức thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với một số mô hình, sản phẩm, dịch vụ mới theo quy định.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan nghiên cứu, lựa chọn một số ứng dụng kinh tế sử dụng không gian tầm thấp phù hợp với điều kiện của tỉnh; các sở, ngành, địa phương theo lĩnh vực, địa bàn quản lý chủ trì tổ chức thí điểm có kiểm soát trong các lĩnh vực logistics, nông nghiệp, lâm nghiệp, khảo sát địa hình, cứu hộ, cứu nạn, du lịch và quản lý tài nguyên, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn bay và hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ trì triển khai mô hình và Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa tổ chức theo dõi, đánh giá, tổng kết hiệu quả các mô hình kinh tế mới trên các phương diện kinh tế, xã hội, môi trường và khả năng nhân rộng; trên cơ sở kết quả đánh giá, tham mưu UBND tỉnh lựa chọn, nhân rộng các mô hình phù hợp và hướng dẫn các sở, ngành, địa phương đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan hướng dẫn, khuyến khích các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan, đơn vị và chủ đầu tư liên quan sử dụng các sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo do doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các trung tâm đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh nghiên cứu, phát triển hoặc làm chủ trong quá trình thí điểm, nhân rộng các mô hình và triển khai các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án của tỉnh, trong đó có các dự án đầu tư công; qua đó góp phần hình thành thị trường ban đầu, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện sản phẩm, công nghệ và mô hình kinh doanh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các cơ chế, giải pháp nhằm huy động sự tham gia của Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các nhà khoa học trong nghiên cứu, triển khai và nhân rộng các mô hình kinh tế mới; doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong ứng dụng, vận hành và thương mại hóa mô hình; khuyến khích huy động Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa, các quỹ đầu tư mạo hiểm trong và ngoài nước hỗ trợ các do anh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, nghiên cứu, triển khai các mô hình kinh tế mới có tiềm năng tạo giá trị gia tăng lớn trên địa bàn tỉnh.
8. Về đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số
8.1. Mục tiêu
- Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với xây dựng chính quyền số; phát triển kinh tế số, xã hội số lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, dữ liệu số làm nền tảng và công nghệ số là công cụ then chốt; thúc đẩy phát triển đô thị thông minh, du lịch thông minh, giáo dục thông minh, y tế thông minh và giao thông thông minh.
- Đến năm 2030, tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa đạt 100%; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ dịch vụ công toàn trình đạt 98% (năm 2026 đạt 90%); tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch ngân hàng đạt trên 95%; tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) đạt 85%; tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số đạt 40%; duy trì Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) hằng năm thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
8.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường khẩn trương tổ chức triển khai chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan, đơn vị mình; chuyển mạnh từ quản lý theo quy trình, thủ tục sang quản lý theo kết quả và tác động phát triển; tăng cường khai thác kho dữ liệu dùng chung và dữ liệu lớn (Big Data) của tỉnh, bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống”; tăng cường kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống chỉ số, bảng điều khiển (dashboard) và các công cụ phân tích, dự báo để hỗ trợ ra quyết định; xây dựng, vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa (IOC).
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tham mưu triển khai hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn với kết quả chuyển đổi số, làm căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu, hướng dẫn và tổ chức các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số và các nền tảng số phục vụ phát triển kinh tế số; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đánh giá nhu cầu, lựa chọn, thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng các giải pháp công nghệ số phù hợp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và các công nghệ số tiên tiến; kết nối doanh nghiệp với chuyên gia, doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức cung cấp giải pháp và các nguồn lực hỗ trợ chuyển đổi số. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ trì
tổ chức triển khai phát triển kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan trong ứng dụng công nghệ, kết nối và khai thác dữ liệu.
- Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ sản phẩm OCOP tham gia sàn thương mại điện tử, từng bước mở rộng sang các nền tảng xuyên biên giới.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan hướng dẫn UBND phường Hạc Thành, UBND phường Sầm Sơn triển khai hình thành đô thị thông minh; theo dõi, đánh giá, tham mưu nhân rộng mô hình ra các phường trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống giao thông thông minh.
- UBND phường Hạc Thành chủ trì tổ chức triển khai hình thành đô thị thông minh tại phường Hạc Thành theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan.
- UBND phường Sầm Sơn chủ trì tổ chức triển khai hình thành đô thị thông minh tại phường Sầm Sơn theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND phường Sầm Sơn, UBND các xã, phường liên quan và các đơn vị liên quan xây dựng mô hình du lịch thông minh tại phường Sầm Sơn và các khu du lịch trọng điểm.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan xây dựng các mô hình y tế thông minh tại các bệnh viện tuyến tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành giáo dục và đào tạo.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức triển khai các hoạt động nhằm phát triển xã hội số và công dân số; phổ cập kỹ năng số thiết yếu cho người dân qua Phong trào “Bình dân học vụ số”; phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng trong tuyên truyền, hướng dẫn người dân tham gia chuyển đổi số tại cơ sở. Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, kịp thời bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng số cho thành viên.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường chủ động khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư theo quy định của pháp luật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước, phát triển dịch vụ công, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và các công nghệ số tiên tiến trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ; từng bước hình thành các mô hình quản trị số, doanh nghiệp số và dịch vụ số dựa trên dữ liệu.
9. Về nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
9.1. Mục tiêu
- Nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống và khả năng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu của Nhân dân thông qua việc ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thiết yếu của đời sống xã hội; lấy người dân làm trung tâm trong tổ chức cung cấp dịch vụ công, chăm sóc sức khỏe, giáo dục - đào tạo, thụ hưởng văn hóa, bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội.
- Năm 2026, các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh (di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, di sản thế giới) được số hóa đạt 100%. Đến năm 2030, 100% các di sản văn hóa cấp tỉnh được số hóa; 100% cơ sở giáo dục triển khai quản lý, dạy và học trên môi trường số; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến hằng năm đạt từ 99% trở lên.
9.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công theo hướng đơn giản, dễ tiếp cận, giảm tối đa thời gian, chi phí cho người dân; ứng dụng khoa học, công nghệ chuẩn hóa, rút gọn quy trình; triển khai các mô hình hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở nhằm giúp người dân, nhất là người cao tuổi, người ở vùng khó khăn tiếp cận dịch vụ công thuận lợi.
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong y tế và an sinh xã hội; thúc đẩy liên kết giữa bệnh viện, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; triển khai các mô hình y tế thông minh, khám chữa bệnh từ xa, quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử và các nền tảng chăm sóc sức khỏe cộng đồng; tăng cường hỗ trợ chuyên môn giữa tuyến cơ sở với tuyến chuyên sâu, nhất là tại khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý giáo dục và tổ chức dạy - học; triển khai các mô hình trường học số, lớp học thông minh phù hợp với điều kiện thực tiễn; ưu tiên hỗ trợ khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa trong tiếp cận học liệu và phương thức học tập số.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai số hóa tư liệu, hiện vật và không gian văn hóa tiêu biểu; xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu văn hóa phục vụ quản lý nhà nước, giáo dục truyền thống và nhu cầu thụ hưởng văn hóa của Nhân dân; ứng dụng công nghệ số nâng cao trải nghiệm thụ hưởng di sản văn hóa và không gian văn hóa cho Nhân dân và du khách.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các giải pháp quan trắc, giám sát, dự báo và kiểm soát chất lượng môi trường; hoàn thiện, khai thác và chia sẻ dữ liệu về môi trường, đất đai, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn phục vụ dự báo, cảnh báo và quản lý nhà nước; tăng cường năng lực phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua các hệ thống cảnh báo sớm tại khu vực có nguy cơ cao.
10. Về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo nền tảng thực hiện khâu đột phá
10.1. Mục tiêu
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo hướng gắn chặt quản lý với kết quả, sản phẩm và hiệu quả ứng dụng thực tiễn; bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính, phân cấp, phân quyền rõ ràng, gắn với trách nhiệm giải trình; từng bước hiện đại hóa phương thức quản lý dựa trên dữ liệu và môi trường số.
- Đến năm 2030, số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ đạt khoảng 40 đơn/năm; số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh được công bố trên các tạp chí thuộc cơ sở dữ liệu Scopus/ISI đạt khoảng 150 bài/năm; hằng năm có khoảng 03 công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia hoặc khu vực; duy trì 100% phòng thử nghiệm, kiểm định đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
10.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các giải pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao năng lực tổ chức thực hiện ở các sở, ngành, địa phương; hằng năm xây dựng và ban hành nội dung định hướng ưu tiên phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và an toàn bức xạ, hạt nhân; tăng cường quản lý, bảo đảm hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy, ghi nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo đúng quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước thống nhất trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, công nghệ số và hạ tầng thông tin - truyền thông; triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dữ liệu, thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; tham
mưu xây dựng, tổ chức thực hiện cơ chế theo dõi, đánh giá chất lượng, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị; nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công; từng bước đưa toàn bộ quy trình xử lý công việc lên môi trường số, nâng cao tính công khai, minh bạch, kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu quả quản trị công.
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm trên không gian mạng; triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
11. Về tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện
11.1. Mục tiêu Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch theo nguyên tắc lấy kết quả đầu ra, tiến độ thực hiện và hiệu quả ứng dụng làm tiêu chí đánh giá; kịp thời phát hiện, xử lý khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nhiệm vụ khi cần thiết.
11.2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Khâu đột phá; bảo đảm đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội dung đã xác định trong Chương trình hành động; kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức giám sát, đánh giá theo kết quả, sản phẩm và hiệu quả thực tiễn; từng bước ứng dụng các nền tảng giám sát, điều hành số, khai thác dữ liệu từ Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa (IOC) và hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) để theo dõi, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án trọng điểm theo thời gian thực.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo xây dựng, hoàn chỉnh kế hoạch cụ thể của đơn vị mình để tổ chức thực hiện, bảo đảm tiến độ và thời gian quy định, trong đó phải đề ra giải pháp thực hiện, phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo từng nội dung công việc và xác định thời gian hoàn thành; đồng thời, tham mưu tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch ngay sau khi được các cấp có thẩm quyền ban hành. Đối với những việc không cần xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách thì các ngành, địa phương, đơn vị tổ chức triển khai ngay, bảo đảm kịp thời và có hiệu quả. Đối với từng chỉ tiêu, nhiệm vụ, dự án được giao chủ trì tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, các cơ
quan, đơn vị, địa phương phân công cụ thể 01 lãnh đạo phụ trách và 01 chuyên viên theo dõi xuyên suốt, gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành để tổng hợp, cập nhật, theo dõi, đôn đốc, kiểm đếm và đánh giá tiến độ thực hiện.
2. UBND tỉnh giao Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời xử lý hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh; tham mưu điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định của Trung ương.
4. Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa và Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa
- Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa căn cứ chức năng, ngành nghề kinh doanh, Điều lệ tổ chức và hoạt động, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và chuyển đổi số; ươm tạo, tăng tốc, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ, sản phẩm, giải pháp và mô hình kinh doanh; kết nối doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo với cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghệ số và thị trường; hỗ trợ chuyển giao, thương mại hóa công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng các nền tảng số, công nghệ số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và các giải pháp chuyển đổi số phù hợp; tham gia theo dõi, đánh giá, đề xuất nhân rộng các mô hình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật.
- Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa căn cứ chức năng, ngành nghề kinh doanh, Điều lệ tổ chức và hoạt động, chiến lược, kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan phát triển mạng lưới nhà đầu tư, quỹ đầu tư; kết nối, huy động nguồn lực đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp sáng tạo, dự án đổi mới sáng tạo tiếp cận nhà đầu tư và các nguồn lực đầu tư theo quy định của pháp luật.
5. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 15/6 đối với báo cáo 06 tháng và trước ngày 15/12 đối với báo cáo năm, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Đối với các nhiệm vụ có mốc thời gian báo cáo cụ thể tại các Phụ lục kèm theo, thực hiện báo cáo theo thời hạn quy định; đồng thời báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc./.
PHỤ LỤC I Danh mục các chỉ tiêu chủ yếu
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh)
| Chỉ tiêu theo năm (lũy kế) | Cơ quan chủ trì | ||||||||||||
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
| 1 | Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP | % | Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá | Đạt khoảng 35% | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | CV phòng Kế hoạch - Tài chính | Sở Tài chính, Thống kê tỉnh | |||||
| 2 | Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế năm 2030 | % | 40 | 43 | 46 | 49 | 52 | 55% trở lên | Thống kê tỉnh | Trưởng Thống kê tỉnh | TP Thống kê Tổng hợp | Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ | |
| 3 | Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP | % | 6,99 | 9,5 | 12 | 14,5 | 17 | 20% trở lên | Thống kê tỉnh | Trưởng Thống kê tỉnh | TP Thống kê Tổng hợp | Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ | |
| 4 | Tỷ trọng giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP năm 2030 | % | 28,7 | 30,2 | 31,7 | 33,2 | 34,7 | 36% trở lên | Sở Công Thương | Phó Giám đốc Sở | PTP Quản lý Công nghiệp | Chi cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa | |
| 5 | Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội hằng năm | %/năm | 8,22 | 8,1% trở lên | 8,1% trở lên | 8,1% trở lên | 8,1% trở lên | 8,1% trở lên | Thống kê tỉnh | Trưởng Thống kê tỉnh | TP Thống kê Tổng hợp | Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ | |
| II | VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT | ||||||||||||
| 6 | Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 | Ha | 34.303,3 | 44.300 | 54.300 | 64.300 | 74.300 | 84.300 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở | CV Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | UBND các xã, phường | |
| Trong đó: diện tích đất sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao | Ha | 2.903,0 | 4.903 | 6.200 | 7.500 | 8.800 | 10.000 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở | CV Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | UBND các xã, phường | ||
| 7 | Phủ sóng 5G cho người dân | % dân số | 20 | 60 | 70 | 80 | 90 | 99 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Bưu chính - Viễn thông | Các Doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh | |
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
| 20 | 50 | 63 | 75 | 87 | 100 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Bưu chính - Viễn thông | |||||
| 9 | Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia | Trung tâm dữ liệu | 01 | 01 | 02 | 02 | 03 | 03 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | PGĐ Trung tâm CNTT&TT | Công an tỉnh; Văn phòng Tỉnh ủy | |
| III | VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC XÃ HỘI SỐ | ||||||||||||
| 10 | Tỷ lệ cán bộ, công chức được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản | % | 85 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý CNTT và CĐS | Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường | |
| 11 | Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông | % | 80 | 82 | 84 | 86 | 88 | 90 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý CNTT và CĐS | Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Xây dựng | |
| 12 | Số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân | Người | 6,7 | 7,5 | 8,4 | 9,5 | 10,7 | 12 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Các sở, ban ngành; các đơn vị sự nghiệp, tổ chức KH&CN, doanh nghiệp KH&CN | |
| IV | VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO | ||||||||||||
| 13 | Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | % | 1,3 | 3,0 | 3,0 | 3,0 | 3,0 | 3,0 | Sở Tài chính | Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý ngân sách và TKTC | Sở Khoa học và Công nghệ, các sở ban, ngành, UBND các xã, phường | |
| 14 | Số lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh | Doanh nghiệp | 32 | 34 | 38 | 42 | 46 | 50 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Cục phát triển Thị trường và DN Công nghệ; CLB Doanh nghiệp KH&CN tỉnh, UBND các xã, phường | |
| 15 | Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng vào thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu | % | 52 | 54 | 56 | 58 | 60 | 60 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | PTP Quản lý Khoa học | Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN | |
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
| 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | PTP Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | |||||
| 17 | Số lượng bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm | Bài báo | 100 | 110 | 120 | 130 | 140 | 150 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Khoa học | Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN | |
| 18 | Số lượng công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia hoặc khu vực mỗi năm | Công trình | 01 | 01 | 02 | 02 | 03 | 03 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Khoa học | Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN | |
| 19 | Tỷ lệ sản phẩm OCOP của tỉnh được quản lý, truy xuất nguồn gốc điện tử | % | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Chánh VP Điều phối NTM | TP Truyền thông | UBND các xã, phường, Sở Công thương; Sở Y tế; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Sản phẩm OCOP từ 03 sao trở lên còn thời hạn |
| 20 | Tỷ lệ phòng thử nghiệm, kiểm định đạt chuẩn ISO/IEC 17025 | % | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng | Các tổ chức thử nghiệm và các tổ chức kiểm định | |
| 21 | Chỉ số đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa (PII tỉnh Thanh Hóa) | Xếp hạng | 16/34 | 15/34 | 14/34 | 13/34 | 12/34 | 10/34 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Cục ĐMST; các Sở Công thương, Tài chính, Văn hóa thể thao và Du lịch, Giáo dục và đào tạo, Nông nghiệp và môi trường, Xây dựng, Thống kê tỉnh, Ban QLKKT Nghi Sơn và các KCN, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp | |
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
| 22 | Không gian khởi nghiệp trung tâm của tỉnh (Central Startup Hub) | Không gian | 01 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | PTP Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Sở Tài chính, Tỉnh đoàn, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | ||||||
| 23 | Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo | Doanh nghiệp | 50 | 70 | 90 | 110 | 130 | 150 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | PTP Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Sở Tài chính, Tỉnh đoàn, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | |
| 24 | Số lượng vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo | Đơn vị | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Sở Tài chính; các trường Đại học, cao đẳng, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh | |
| 25 | Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo | % | Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá | 25% trở lên | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp môi trường, Các Ban quản lý dự án và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh | |||||
| 26 | Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh | % | 15 | 18 | 21 | 24 | 27 | 30 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý CNTT và CĐS | Sở Tài chính, Tỉnh đoàn, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | |
| 27 | Số lượng dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm | Dự án | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ | Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp môi trường, Các Ban quản lý dự án và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh | |
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
| 28 | Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa | % | 70 | 90 | 92 | 94 | 96 | 100 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Phó Giám đốc Trung tâm | CV phòng nghiệp vụ Một cửa | Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | |
| 29 | Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) | Xếp hạng | 10/34 | 10/34 | 10/34 | 10/34 | 10/34 | 10/34 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý CNTT và CĐS | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | |
| 30 | Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình/tổng số hồ sơ của dịch vụ công toàn trình | % | 98,09 | 90 | 92 | 94 | 96 | 98 | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh | Phó Giám đốc Trung tâm | CV phòng nghiệp vụ Một cửa | Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | |
| 31 | Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác | % | 82,5 | 86 | 88 | 90 | 92 | 95 | UBND các xã, phường | Chủ tịch UBND các xã, phường | Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị | Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 7, Công an tỉnh, các đơn vị liên quan | |
| 32 | Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) | % | 56,25 | 62 | 68 | 74 | 80 | 85 | Công an tỉnh | Phó Giám đốc CA | Phó Đội trưởng - Phòng PC06 | Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường | |
| 33 | Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số | % | 33,40 | 35 | 36 | 37 | 39 | 40 | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý CNTT và CĐS | Công an tỉnh | |
| 34 | Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 được tích hợp sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID | % | 92 | 94 | 95 | 97 | 98 | 100 | Sở Y tế | Giám đốc Sở | CV phòng Nghiệp vụ y dược | Công an tỉnh | |
| 35 | Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến | % | 94,94 | 95 | 99 | 99 | 99 | 99 | Trung tâm Phục vụ hành | Phó Giám đốc Trung tâm | CV phòng nghiệp vụ Một cửa | Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, đơn vị | |
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
| chính công tỉnh | |||||||||||||
| 36 | Tỷ lệ cơ sở giáo dục triển khai quản lý, dạy và học trên môi trường số | % | 75 | 85 | 90 | 95 | 100 | 100 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Phó Giám đốc Sở | CV Văn phòng Sở | Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | |
| 37 | Tỷ lệ di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh (di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, di sản thế giới) được số hóa | % | 34 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Giám đốc Sở | GĐ Trung tâm bảo tồn di sản, Bảo tàng và Thư viện tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính; Sở KHCN; Công an tỉnh; UBND các xã, phường | |
PHỤ LỤC II
Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm thực hiện trong giai đoạn 2026-2030 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh)
| Cơ quan chủ trì | |||||||||
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| 1 | Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu suất công việc (KPI) để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức | Sở Nội vụ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Công chức, viên chức | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Đã hoàn thành | Bộ tiêu chí được ban hành | Phó Chủ tịch Lê Quang Hùng | Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
| 2 | Triển khai Kế hoạch số 151/KH- UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045" | Sở Giáo dục và Đào tạo | Phó Giám đốc Sở | PTP Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Hằng năm, giai đoạn 2026- 2030 (báo cáo trước ngày 15/12 hằng năm) | Báo cáo định kỳ hằng năm theo quy định tại Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
| 3 | Nghiên cứu, lựa chọn và xây dựng kế hoạch triển khai các mô hình kinh tế mới phù hợp với thực tiễn, tiềm năng và lợi thế của tỉnh; ưu tiên các mô hình có hàm lượng tri thức cao, khả năng tạo giá trị gia tăng lớn, đóng góp vào tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | PTP Quản lý Khoa học | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa | Tháng 12/2026 | Kế hoạch triển khai các mô hình kinh tế mới được ban hành | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | |
| 4 | Tổ chức triển khai thí điểm, đánh giá và từng bước nhân rộng mô hình kinh tế xanh dựa trên tín chỉ carbon gắn với lâm nghiệp bền vững | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở | PTP Quản lý rừng và bảo tồn đa dạng sinh học | Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan | Tháng 12/2027 | Mô hình được triển khai thí điểm; báo cáo kết quả đánh giá và đề xuất nhân rộng | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | |
| 5 | Tổ chức triển khai thí điểm, đánh giá và từng bước nhân rộng mô hình sản xuất thông minh, nhà máy | Sở Công thương | Phó Giám đốc Sở | PTP Quản lý Công nghiệp | Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các | Tháng 12/2027 | Mô hình được triển khai thí điểm; báo cáo kết quả đánh | Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm | |
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| 6 | Nghiên cứu, tổ chức triển khai thí điểm, đánh giá và từng bước nhân rộng mô hình kinh tế dữ liệu và trí tuệ nhân tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | PTP Quản lý CNTT và CĐS | Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa | Tháng 12/2027 | Mô hình kinh tế dữ liệu hoặc trí tuệ nhân tạo được triển khai thí điểm; báo cáo kết quả đánh giá | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | |
| 7 | Nghiên cứu, lựa chọn một số ứng dụng kinh tế sử dụng không gian tầm thấp phù hợp với điều kiện của tỉnh trong các lĩnh vực logistics, nông nghiệp, lâm nghiệp, khảo sát địa hình, cứu hộ, cứu nạn, du lịch và quản lý tài nguyên | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Bưu chính - Viễn thông | Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan | Tháng 12/2026 | Danh mục ứng dụng kinh tế sử dụng không gian tầm thấp được lựa chọn, đề xuất tổ chức thí điểm | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | |
| 8 | Tổ chức thí điểm có kiểm soát một số ứng dụng kinh tế sử dụng không gian tầm thấp theo lĩnh vực, địa bàn quản lý, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn bay và hiệu quả kinh tế - xã hội | Các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực và địa bàn quản lý | Lãnh đạo các sở, ngành, địa phương | Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan | Tháng 12/2027 | Ứng dụng được triển khai thí điểm có kiểm soát; báo cáo kết quả đánh giá | Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực và địa phương | ||
| 9 | Nghiên cứu, tham mưu áp dụng hình thức thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với một số mô hình, sản phẩm, dịch vụ mới theo quy định của pháp luật | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | CV phòng Quản lý Khoa học | Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa | Tháng 12/2027 | Báo cáo nghiên cứu, đề xuất áp dụng hình thức thử nghiệm có kiểm soát đối với mô hình, sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | |
| 10 | Theo dõi, đánh giá, tổng kết hiệu quả các mô hình kinh tế mới trên các phương diện kinh tế, xã hội, môi trường và khả năng nhân rộng; | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | CV phòng Kế hoạch - Tài chính | Các cơ quan chủ trì triển khai mô hình, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan, Công | Hằng năm, giai đoạn 2027- 2030 (báo cáo trước ngày | Báo cáo đánh giá, tổng kết; danh mục mô hình đề xuất nhân rộng | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | |
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| 11 | Nghiên cứu, đề xuất xây dựng quy hoạch phát triển Khu Kinh tế số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2045 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | CV phòng Kế hoạch - Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa | Tháng 12/2026 | Đề án trình UBND tỉnh | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Luật Công nghiệp công nghệ số năm 2025: khoản 5 Điều 18; Mục 4 Chương II; khoản 4 Điều 28; khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 39 và khoản 6 Điều 40 |
| 12 | Xây dựng Chính sách phát triển nông nghiệp và môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Giám đốc Sở | CV phòng Kế hoạch, Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 6/2026 | Dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
| 13 | Xây dựng chính sách khuyến khích và tạo điều kiện khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận, đầu tư, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | PTP Kế hoạch - Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa | Tháng 10/2026 | Dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| 14 | Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước hằng năm | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Chủ tịch UBND xã/phường | Trưởng Phòng Văn hóa – Xã hội | Sở Khoa học và Công nghệ | Tháng 3 hằng năm, giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch của các cơ quan nhà nước được ban hành | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| Xây dựng/ thuê hạ tầng điện toán đám mây cho cài đặt và lưu trữ dữ liệu của Kho CSDL dùng chung (Big Data, AI) | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | CV Kế hoạch - Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 12/2029 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) | |
| 16 | Đầu tư, nâng cấp và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Thanh Hóa (IOC) | Sở Khoa học và Công nghệ | Phó Giám đốc Sở | GĐ Trung tâm Công nghệ thông tin | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 12/2030 | Quyết định phê duyệt Kế hoạch thuê; báo cáo kết quả vận hành hằng năm | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| 17 | Chỉnh lý, số hóa và lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Chủ tịch UBND xã/phường | Chánh Văn phòng HĐND - UBND | Sở Khoa học và Công nghệ | Tháng 12/2028 | Báo cáo kết quả thực hiện hằng năm | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| 18 | Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở | TP Đo đạc, Bản đồ và Viễn Thám | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 12/2027 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; báo cáo kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh |
| III | VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO | ||||||||
| 19 | Tham mưu kiện toàn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | PTP Kế hoạch - Tài chính | Công an tỉnh, các sở: Tài chính, Nội vụ và Tư pháp | Tháng 12/2026 | Quyết định của UBND tỉnh | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại |
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| 20 | Tham mưu thành lập Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | PTP Kế hoạch - Tài chính | Công an tỉnh, các sở: Tài chính, Nội vụ và Tư pháp | Tháng 8/2026 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Nghị định số 264/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ |
| 21 | Tham mưu thành lập Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | CV Văn phòng Sở | Công an tỉnh, các sở: Tài chính, Nội vụ và Tư pháp | Tháng 8/2026 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| 22 | Tổ chức phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và hỗ trợ chuyển đổi số; kết nối cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư và doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ ươm tạo, tăng tốc, thử nghiệm, hoàn thiện, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm, giải pháp số và mô hình kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng và nhân rộng các giải pháp chuyển đổi số phù hợp. | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | PTP Quản lý Khoa học | Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa; Công ty cổ phần Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Thanh Hóa; các sở, ngành, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hiệp hội doanh nghiệp và đơn vị liên quan | Hằng năm, giai đoạn 2026- 2030 (báo cáo trước ngày 15/12 hằng năm) | Báo cáo kết quả hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và chuyển đổi số; kết quả ươm tạo, kết nối, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa; danh mục công nghệ, sản phẩm, giải pháp số, dự án, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hỗ trợ hằng năm. | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ; Kế hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | PTP Kế hoạch - Tài chính | |||||||
| 24 | Đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hệ thống phòng kiểm định kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn bức xạ hạt nhân | Sở Khoa học và Công nghệ | Giám đốc Sở | TP Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL và UDCG KHCN Thanh Hóa | Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan | Tháng 11/2026 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư | Phó Chủ tịch Cao Văn Cường | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| 25 | Triển khai mô hình khám chữa bệnh từ xa kết nối cơ sở y tế cấp chuyên sâu, cấp cơ bản với cơ sở y tế cấp ban đầu | Sở Y tế | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Nghiệp vụ Y dược | UBND các xã, phường | Hằng năm, giai đoạn 2026- 2030 (báo cáo trước ngày 15/12 hằng năm) | Báo cáo kết quả triển khai hằng năm | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
| 26 | Ứng dụng công nghệ số trong quản lý thông tin y tế, triển khai sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID | Sở Y tế | Giám đốc Sở | CV phòng Nghiệp vụ Y dược | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường | Hằng năm, giai đoạn 2026- 2030 (báo cáo trước ngày 15/12 hằng năm) | Báo cáo kết quả triển khai hằng năm | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
| 27 | Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm y tế, | Sở Y tế | Phó Giám đốc Sở | CV Phòng Bảo trợ xã hội - Trẻ em | Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường | Hằng năm, giai đoạn 2026- 2030 (báo cáo trước | Báo cáo kết quả triển khai hằng năm | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| 28 | Triển khai mô hình giáo dục số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và quản trị giáo dục thông minh trên địa bàn tỉnh | Sở Giáo dục và Đào tạo | Phó Giám đốc Sở | PTP Giáo dục Phổ thông | Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường | Hằng năm, giai đoạn 2026- 2030 (báo cáo trước ngày 15/12 hằng năm) | Báo cáo kết quả triển khai hằng năm | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
| 29 | Phát triển hệ thống học liệu số, nền tảng học tập trực tuyến | Sở Giáo dục và Đào tạo | Phó Giám đốc Sở | PTP Giáo dục Phổ thông | Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường | Hằng năm, giai đoạn 2026- 2030 (báo cáo trước ngày 15/12 hằng năm) | Báo cáo kết quả triển khai hằng năm | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
| 30 | Xây dựng mô hình du lịch thông minh tại một số phường, xã, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Giám đốc Sở | PTP Quản lý Khoa học | Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường | Tháng 12/2027 | Ít nhất 01 mô hình được triển khai | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Quyết định số 2450/QĐ- BVHTTDL ngày 14/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 31 | Hướng dẫn triển khai, theo dõi, đánh giá và tham mưu nhân rộng mô hình đô thị thông minh; xây dựng hệ thống giao thông thông minh | Sở Xây dựng | Phó Giám đốc Sở | PTP Quy hoạch, kiến trúc và phát triển đô thị | Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND phường Hạc Thành, UBND phường Sầm Sơn, UBND các phường và các đơn vị liên quan | Tháng 12/2030 | Văn bản hướng dẫn triển khai mô hình đô thị thông minh; báo cáo theo dõi, đánh giá và đề xuất nhân rộng mô hình; hệ thống giao thông thông minh được triển khai | Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm | Văn bản hướng dẫn triển khai mô hình đô thị thông minh hoàn thành trong tháng 9/2026 |
| 32 | Xây dựng đô thị thông minh tại phường Hạc Thành | UBND phường Hạc Thành | Chủ tịch UBND phường | CV Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị | Công an tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan | Tháng 12/2030 | Báo cáo kết quả triển khai hằng năm | Chủ tịch Tô Anh Dũng | Kế hoạch số 266- KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sửa đổi, bổ sung tại Kế hoạch số 66- KH/TU ngày 15/7/2026) |
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan, đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo | Ghi chú |
| UBND phường Sầm Sơn | Chủ tịch UBND phường | CV Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị | |||||||
| IV | VỀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS, CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO | ||||||||
| 34 | Xây dựng Trung tâm logistics cấp vùng tại Nghi Sơn | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp | PTB Nguyễn Anh Tuấn | Lưu Huy Khanh CV Phòng Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và lao động | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 12/2030 | Trung tâm logistics được hình thành | Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm | Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
| 35 | Xây dựng Trung tâm logistics cấp vùng tại Sao Vàng | UBND xã Sao Vàng | Chủ tịch UBND xã | CV Phòng Kinh tế | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 12/2030 | Trung tâm logistics được hình thành | Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm | Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
| 36 | Nghiên cứu, đề xuất hình thành khu công nghệ cao/khu công nghệ thông tin tập trung tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp | PTB Trần Chí Thanh | Trịnh Gia Bình, TP Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và LĐ | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 12/2030 | Đề án, phương án hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền được ban hành | Phó Chủ tịch Thường trực Mai Xuân Liêm | Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
| 37 | Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu nông nghiệp công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Kế hoạch Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Tháng 12/2030 | Khu nông nghiệp công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng được hình thành | Phó Chủ tịch Đầu Thanh Tùng | Chương trình hành động số 19-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
PHỤ LỤC III
Danh mục các dự án đầu tư trực tiếp ưu tiên kêu gọi, thu hút đầu tư, giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh)
| Cơ quan chủ trì | |||||||||
| TT | Tên dự án | Quy mô/Công suất dự kiến | Cơ quan | Lãnh đạo phụ trách | Chuyên viên phụ trách | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành (chi tiết đến tháng) | Sản phẩm | Ghi chú |
| Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp | PTB Trần Chí Thanh | Nguyễn Đức Quân CV Phòng Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và lao động | |||||||
| 2 | Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu công nghệ số tập trung Thanh Hóa | 55 ha | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; UBND các xã, phường có quy hoạch | PTB Nguyễn Anh Tuấn | Nguyễn Đức Quân CV Phòng Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và lao động | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | 12/2030 | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | Khu công nghệ số tập trung Thanh Hóa tại phường Đông Sơn (20 ha); Khu công nghệ số tập trung Nghi Sơn (25 ha); Khu công nghệ số tập trung Sao Vàng (10 ha) |
| 3 | Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu nông nghiệp công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng | 800 ha | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở | CV phòng Kế hoạch Tài chính | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | |
| 4 | Đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu nghiên cứu ứng dụng (R&D) tại phường Quảng Phú | 30 ha | UBND phường Quảng Phú | Phó Chủ tịch UBND phường | PTP Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị | Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | ||
| 5 | Đầu tư xây dựng các Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu tại Thanh Hóa | 35 ha | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp | PTB Nguyễn Anh Tuấn | Trần Thành Chung CV Phòng Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và lao động | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | 12/2030 | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Thanh Hóa (05 ha); Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Nghi Sơn (25 ha); Trung tâm dữ |
| liệu đa mục tiêu Sao Vàng (05 ha) | |||||||||
| 6 | Đầu tư xây dựng Trung tâm logistics cấp vùng tại Nghi Sơn | 60-70 ha | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp | PTB Nguyễn Anh Tuấn | Lưu Huy Khanh CV Phòng Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và lao động | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | 12/2030 | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | Địa điểm: xã Trường Lâm |
| 7 | Đầu tư xây dựng Trung tâm logistics cấp vùng tại Sao Vàng | 20-30 ha | UBND xã Sao Vàng | Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách | CV phòng Kinh tế | Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội DN nghiệp tỉnh | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | Địa điểm: xã Sao Vàng | |
| 8 | Đầu tư xây dựng Trung tâm logistics cấp tỉnh gắn với các nút giao thông | 50-70 ha | UBND các xã, phường có quy hoạch | Chủ tịch UBND các xã, phường có quy hoạch | Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị | Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | Nút giao Đông Xuân, phường Đông Sơn, Đông Tiến (20-30 ha); nút giao Thiệu Giang, xã Thiệu Quang (15-20 ha); nút giao Đồng Thắng, xã Đồng Tiến (15-20 ha) | |
| 9 | Đầu tư xây dựng Trung tâm logistics cấp liên xã gắn với các nút giao thông | 12-20 ha | UBND các xã có quy hoạch | Chủ tịch UBND các xã có quy hoạch | Phòng Kinh tế | Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | Nút giao Gia Miêu, xã Hà Long (03-05 ha); nút giao Hà Lĩnh, xã Tống Sơn (03-05 ha); nút giao Vạn Thiện, xã Nông Cống (03-05 ha); nút giao Yên Mỹ, xã Công Chính (03-05 ha) | |
| 10 | Đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Dược phẩm công nghệ cao tại Khu kinh tế Nghi Sơn | 142,2 ha | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp | PTB Nguyễn Anh Tuấn | Nguyễn Thành Quang PTP Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và lao động | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | Đã hoàn thành | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | |
| 11 | Đầu tư xây dựng Nhà máy giết mổ lợn, chế biến lợn công nghệ cao | 08 ha; 500.000 con/năm | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở phụ trách | PTP Chăn nuôi, Chi cục Chăn nuôi và Thú y | Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | Tháng 9/2029 | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư; | Địa điểm: Các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đang kêu gọi thu hút đầu tư theo quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 28/3/2026 của UBND tỉnh ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2026-2030 |
| 12 | Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghệ cao | 05 ha; 300.000 tấn/năm | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phó Giám đốc Sở phụ trách | PTP Chăn nuôi, Chi cục Chăn nuôi và Thú y | Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | Đã hoàn thành | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 3672/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án nhà máy thức ăn chăn nuôi, thuỷ sản và sản phẩm bổ sung dịnh dưỡng VRG Australia tại xã Trung Chính | Địa điểm: xã Trung Chính; Công suất: Khoảng 210000 tấn thức ăn chăn nuôi/năm; trong đó Thức ăn chăn nuôi 150000 tấn/năm, thức ăn thuỷ sản 50000 tấn/năm, sản phẩm bổ sung dinh dưỡng 10000 tấn/năm, diện tích đất thực hiện 4,7ha, tổng vống đầu tư khoảng 142,622 tỷ đồng |
| 13 | Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, máy tính tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng | Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp | PTB Trần Chí Thanh | Nguyễn Đức Quân CV Phòng Quản lý đầu tư, doanh nghiệp và lao động | Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường | 12/2030 | Hoàn thành thu hút đầu tư; dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư | Lấp đầy giai đoạn 1, Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng | |
