Quyết định 286/QĐ-BNV 2016 Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Nội vụ
| BỘ NỘI VỤ Số: 286/QĐ-BNV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ NỘI VỤ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 1 năm 2014 của Chính phủ quy định chi t iết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậ t Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học tổ chức nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Nội vụ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1666/QĐ-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Nội vụ.
Điều 3.
Viện trưởng Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Nội vụ có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác.
2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ c h ức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Nội vụ.
3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Khoa học và Công ngh ệ . Viện Khoa học tổ chức nhà nước giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo dõi việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ c ấ p Nhà n ư ớc d o các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, năng lực, điều kiện, kinh nghiệm và chuyên môn để xem xét, giao tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có n ă ng lực và điều kiện phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đ ăng ký tham gia tuyển chọn.
3. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân ch ủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc chỉ định đơn vị, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Nội vụ.
Điều 3. Các loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Các chương trình, đề tài nghiên c ứ u khoa học cấp Bộ.
2. Các dự án điều tra cấp Bộ.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
1. Bảo đảm quản lý t hống nhất hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Nội vụ.
2. Hoạt động nghi ê n cứu khoa học và công ng hệ phải bám sát, phục vụ kịp thời, có hiệu qu ả các nhiệm vụ chính trị, xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực qu ả n lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Tôn trọng và bảo đả m quyền chủ động, phát huy kh ả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong hoạt động nghiên c ứ u khoa học và công nghệ.
4. Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu ứng dụng và nghi ê n cứu cơ b ả n, giữa ng h i ê n cứu tổng kết thực tiễn và nghi ê n cứu lý luận.
5. Cân đ ối các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và điều kiện thực hiện nhiệm vụ nhằm phát triển các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc chức năng, nhiệm vụ qu ả n lý nhà nước của Bộ.
Điều 5. Tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ
1. Nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư trực ti ế p cho hoạt động khoa học và công nghệ đ ược b ố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm hoặc t rong dự án kinh tế - x ã hội của Bộ Nội vụ;
b) Các nguồn tài chính k h ác: kinh phí t ự có của các tổ chức, cá nhân; tài trợ trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; kinh phí dành cho hoạt động khoa học và công nghệ thuộc các dự án kinh tế, xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Việc sử dụng kinh phí cho nghi ê n c ứ u khoa học và công nghệ phải t uân thủ đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, phù hợp với mục tiêu của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ đ ược giao.
Chương II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ XUẤT XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ
Căn cứ vào phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Chính phủ, nhu c ầ u t hực tiễn từ hoạt động qu ả n lý nhà nước của Bộ Nội vụ và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học tổ chức nhà nước phối hợp với các đơn vị chức năng xây dựng, trình Bộ trưởng ký ban hành kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm của Bộ.
Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Vào tháng 1 hàng năm, các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ đ ề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi về Viện Khoa học tổ chức nhà nước. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất (thực hiện theo M ẫ u PL 1 - PĐXNV đối với chương trình, đề tài và M ẫ u B 1 -PĐXDA đối với dự án điều tra) phải phù hợp với định hướng, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành, phục vụ yêu cầu qu ả n lý nhà nước của Bộ, phù hợp với điều kiện phân bổ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngân sách cho hoạt động điều tra cơ b ả n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm tổng hợp các đ ề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc và trực thuộc Bộ; trên cơ sở đ ó tham mưu, đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình Hội đồng khoa học Bộ cho ý kiến.
3. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng khoa học Bộ, Viện Khoa học tổ chức nhà nước tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Chủ tịch Hội đ ồng khoa học Bộ. Chủ tịch Hội đồng khoa học Bộ xem xét, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. Trong thời gian không quá 15 ngày l à m việc, kể từ khi Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt, Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm thông tin thông báo công khai Danh mục này tr ê n Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ và Trang thông tin đ iện tử của Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
5. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể được điều chỉnh, bổ sung trong trường hợp cần thiết và phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ.
Điều 8. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Mã số của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi như sau:
a) M ã số của c hư ơng trình khoa học cấp Bộ: CT.XX/YY;
b) M ã số của đề tài khoa học cấp Bộ: ĐT.XX/YY;
c) Mã số của dự án khoa học và công nghệ: DA.XX/YY;
Trong đ ó : XX là nhóm 2 chữ số, ghi s ố thứ tự của chương trình, đ ề tài, dự án, chuyên đề thực hiện trong năm; YY là nhóm 2 chữ số ghi 2 chữ số cuối của năm thực hiện.
2. Mã số của chương trình, đề t ài khoa học cấp Bộ, dự án khoa học và công nghệ do Bộ tr ưởn g Bộ Nội vụ cấp.
Chương III. XÉT CHỌN, TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
MỤC I: NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 9. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, hoặc có nội dung phức tạp, nhạy cảm được thực hiện theo phương thức giao trực tiếp. Bộ t r ư ởng B ộ Nội vụ quyế t định giao các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có đủ điều kiện chủ trì và trực tiếp quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và c ô ng nghệ này.
2. Ngoài các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này, việc lựa chọn đ ơn vị hoặc cán bộ, công chức, vi ê n chức chủ trì thực hiện đều phải thông qua xét chọn, tuyển chọn theo quy định tại Chương III của Quy ch ế này.
Điều 10. Tiêu chuẩn đối với cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ c ấ p Bộ phải đáp ứng đủ các ti ê u chuẩn:
a) Có trình độ trên đ ại học hoặc giữ vị trí quản lý từ cấp phòng t rở lên;
b) C ó chuyên môn phù hợp hoặc có ít nhất 5 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung nghi ê n cứu;
c) Là người đề xuất ý t ư ở ng chính và chủ trì tổ chức xây dựng thuyết minh đề tài;
d) C ó đủ khả năng trực tiếp t ổ chức thực hiện và bảo đảm đ ủ thời gian để chủ trì thực hiện đề tài.
đ ) Thời điểm nộp hồ sơ đến thời đ iểm ngh ỉ hưu phải đủ 12 tháng.
2. Cá nhân thuộc một t rong các trường hợp sau đây không đ ủ điều kiện tham gia đăng ký xét chọn, tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đ ang làm ch ủ nhiệm đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ Nội vụ.
b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt”sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đ ánh giá nghiệm thu.
3. Đối với viên chức giảng viên được kéo dài thời gian công tác khi đến tuổi ngh ỉ hưu, có th ể được đăng ký xét chọn, tuyển chọn, giao trực tiếp làm ch ủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 11. Thông báo về việc xét chọn, tuyển chọn chương trình, đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Đối với các chương trình, đề tài khoa học và công nghệ đ ược phê duyệt thực hiện theo phương thức xét chọn, Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm gửi văn bản đến đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp chuẩn bị hồ sơ.
2. Đ ối với các chương trình, đề tài khoa học và công nghệ được phê duyệt thực hiện t heo phương thức tuyển chọn, Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm thông báo danh mục các chương trình, đề tài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, Trang thông tin điện tử của Viện Khoa học tổ chức nhà nước và gửi Công văn thông báo về việc đ ăng ký tham gia tới các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trước thời điểm kết thúc nhận hồ sơ ít nhất 30 ngày làm việc.
Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn, tuyển chọn chương trình, đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn, tuyển chọn chương trình, đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ hợp lệ gồm những văn bản, tài liệu dưới đây:
1. Thuyết minh chương trình, đ ề tài (Phụ lục 2-TMĐT).
2. Các văn bản pháp lý ch ứ ng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp cá nhân có kê khai huy động được kinh phí từ nguồn vốn khác).
3. Hồ sơ đ ăng ký tham gia xét chọn, tuyển chọn (Khoản 1 và 2 Điều này) bao gồm: một (01) bộ Hồ sơ gốc và bảy (7) b ả n sao bộ Hồ sơ gốc.
Đối với chương trình, đ ề tài khoa học và công nghệ thực hiện theo phương thức tuyển chọn, hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được đóng gói trong túi Hồ sơ dán kín, niêm phong và bên ngoài ghi rõ như sau:
- T ê n đề tài đăng ký tham gia tuyển chọn;
- Tên, địa ch ỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức phối hợp;
- Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài và danh sách những người tham gia chính thực hiện đề tài (tối thiểu là 5, tối đ a không quá 7 người, kể cả ch ủ nhiệm đề tài).
4. Hồ sơ không đ ầy đủ các văn bản, tài liệu quy định và không nộp đ úng thời hạn được coi là Hồ sơ không hợp lệ.
MỤC II: XÉT CHỌN CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 13. Hội đồng xét duyệt đề cương
1. Đối với những c hư ơng trình, đề tài khoa học và công nghệ cấp B ộ thực hiện theo phương thức xét chọn, cán bộ, công chức, viên chức đăng ký ch ủ nhiệm chuẩn bị thuyết minh Quy định tại Điều 12 để bảo vệ trước Hội đồng xét duyệt đ ề cương.
2. Viện Khoa học t ổ chức nhà nư ớ c thành lập H ộ i đồng xét duyệt đề cương chương trình, đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ. Hội đồng có từ 5 đ ến 7 thành viên, bao gồm các nhà quản lý, các nhà khoa học, đại diện cơ quan dự kiến áp dụng kết qu ả nghiên c ứ u.
3. Trường hợp cán bộ, công ch ứ c, viên chức đă ng ký chủ nhiệm không bảo vệ thành công đề cương trước H ội đồng, Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm tổ chức tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
4. Kinh phí tổ chức các phiên họp của Hội đồng do Viện Khoa học tổ chức nhà nước chịu trách nhiệm chi trả theo quy đ ịnh hiện hành.
Điều 14. Bổ nhiệm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày xét duyệt đ ề cương, cá nhân đăng ký chủ nhiệm có trách nhiệm hoàn thiện thuyết m i nh đề cương theo ý kiến của Hội đồng xét duyệt, gửi Viện Khoa học tổ chức nhà nư ớ c đ ể t ổng h ợ p.
2. Căn cứ thuyết minh đ ã ch ỉn h sửa, Viện Khoa học tổ chức nhà nước tr ì nh Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký Quyết đị nh bổ nhiệm chủ nhiệm chương t rình, đề tài cấp Bộ.
MỤC III: TUYỂN CHỌN CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 15. Nguyên tắc tuyển chọn
1. Việc tuyển chọn được công bố công khai đ ể c á c cá nhân có đủ điều kiện t h e o quy định có thể đăng ký tham gia ch ủ tr ì thực hiện các đ ề tài.
2. Việc t uy ể n chọn được thực hiện thông qua Hội đ ồng khoa học t ư vấn tuyển chọn do Viện Khoa học tổ chức nh à nước thành lập và được thực hiện đúng quy trình, bảo đả m trung thực, khách quan, chính xác và công bằng.
3. Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn đ ư ợc tiến hành bằng cách chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể được quy định tại Điều 18 của Quy chế này.
Điều 16. Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ tuyển chọn
1. Nơi nhận hồ sơ: Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
2. Hình thức nộp hồ sơ: G ử i qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp.
3. Hồ sơ phải nộp đúng hạn theo quy định trong thông báo tuyển chọn đề tài của Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
4. Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp g ử i qua bưu điện) hoặc dấu “đến” của Viện Khoa học tổ chức nhà nước (trường hợp nộp trực tiếp).
5. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, đơn vị và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đ ã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung Hồ sơ phải hoàn tất trước thời điểm kết thúc nộp hồ sơ theo quy định.
Điều 17. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo đến ngày kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đă ng ký tuyển chọn, Viện Khoa học tổ chức nhà nước tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính h ợ p lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn.
2. Hồ sơ hợp lệ được đưa v à o xem xét, đánh giá là hồ sơ đ ược chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 12 của Quy chế này.
3. Kết quả m ở hồ sơ được ghi thành biên b ả n (có chữ ký xác nhận của các bên tham dự).
Điều 18. Nguyên tắc và tiêu chí đánh giá tuyển chọn
1. Nguyên tắc đánh giá
Việc đánh giá các hồ sơ tuy ể n chọn được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn bằng phương pháp chấm điểm (với tổng số điểm l à 100 điểm) theo các tiêu chí được quy định dưới đây:
- Đánh giá phần nội d ung thuyết minh đề tài bao gồm các tiêu chí thuộc bốn nhóm tiêu chí a, b, c và d Khoản 2 Điều này;
- Đánh giá phần năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đ ề tài bao gồm các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí đã quy định tại Khoản 2 của Điều này.
2. Nhóm tiêu chí và tiêu chí đ ánh giá
a) Nhóm tiêu chí về mục tiêu và đ ối tượng, phạm vi nghi ê n cứu của đề tài, tối đ a 15 điểm, có 02 tiêu chí:
- Tính hợp lý, rõ ràng của mục tiêu nghi ê n c ứ u, tối đa 7 điểm;
- Tính chính xác, cụ thể của đối tượng, phạm vi nghiên cứu, tối đa 8 điểm.
b) Nhóm tiêu chí về tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài, tối đ a 15 điểm, có 2 tiêu chí:
- Mô tả, phân tích, đánh giá đ ầy đủ và r õ r àng mức độ thành công và hạn chế của các công trình nghiên cứu có liên quan, tối đ a 7 điểm;
- Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề tài, tối đ a 8 điểm.
c) Nhóm tiêu chí về xác định nội dung, phương án tổ chức thực hiện đề t ài, tối đa 45 điểm, có 4 tiêu chí:
- Tính đầy đủ , rõ ràng của các nội dung nghi ê n cứu đ ể đ ạt được mục tiêu đ ề ra, tối đa 20 đ iểm;
- Tính hệ thống, lôgic của các nội dung nghi ê n cứu, tối đ a 10 điểm;
- Cách tiếp cận đề tài và phương pháp nghi ê n cứu rõ ràng, thích hợp với đối tượng nghiên cứu, tối đ a 7 điểm;
- Tính hợp lý, k hả thi của phương án tổ chức các hoạt động nghiên cứu và kế hoạch thực hiện của đ ề tài, tối đ a 8 điểm.
d) Nhóm tiêu chí sản phẩm, lợi ích của đ ề tài, tối đ a 10 điểm, có 2 tiêu chí:
- Các sản phẩm r õ ràng, đầy đủ, phù hợp với mục ti ê u và nội dung nghiên cứu của đề tài, tối đa 5 điểm;
- Lợi ích của đề tài đối với việc đ óng góp xây dựng ch ủ trương, hoàn thiện chính sách, xây dựng pháp luật, tối đa 5 đi ể m.
đ ) Nhóm tiêu chí về năng lực của t ổ chức, cá nhân thực hiện đề t à i, tối đ a 15 điểm, có 3 tiêu chí:
- Năng lực, uy t ín về trình đ ộ chuyên môn của ch ủ nhiệm đề tài, tối đ a 5 điểm;
- Năng lực của các cá nhân tham gia thực hiện chính đ ề tài, tối đ a 5 điểm;
- Sự phù hợp giữa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ trì đề tài với lĩnh vực nghi ê n cứu của đ ề tài tuyển chọn, tối đa 5 điểm.
Điều 19. Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn
1. Viện trư ở ng Viện Khoa học tổ chức nhà nước thành lập các Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn đ ể thực hiện việc tuyển chọn (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
2. Hội đồng gồm t ừ 5 đến 7 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác.
a) Thành phần của Hội đồng gồm: các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, có trình độ, chuyên môn phù hợp; đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan hoạch định chính sách dự kiến thụ hư ở ng kết quả nghiên cứu của đề tài.
b) Cá nhân không đ ược tham gia Hội đ ồng trong các trường hợp sau:
- C ó Hồ sơ đăng ký chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài đang được tuyển chọn;
- Cá nhân thuộc t ổ chức đăng ký ch ủ trì thực hiện đề tài đang được tuyển chọn.
c) Cá nhân thuộc tổ chức phối hợp thực hiện đề tài được tham gia là thành viên n hư ng không làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. Trách nhiệm của thành viên Hội đ ồng
a) Tham gia với tư cách cá nhân và không đại diện cho b ấ t cứ tổ chức nào khi xem xét, đánh giá Hồ sơ tuyển chọn;
b) Tuân thủ đúng các quy định của Quy chế này, bảo đ ả m đánh giá trung thực, khách quan, chính xác và công bằng;
c) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đ ồng;
d) Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình tuyển chọn.
4. Tổ chức các phiên họp của H ộ i đồng:
a) Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm tổ chức các phiên họp H ội đ ồng đ ể tư vấn tuyển chọn đề tài;
b) Kinh phí tổ chức các phiên họp của Hội đồng do Viện Khoa học tổ chức nhà nước chịu trách nhiệm theo quy định hiện hành.
Điều 20. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn
1. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành vi ê n của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và 02 phản biện.
2. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng. Hội đồng cử một (01) thành viên làm th ư ký khoa học để ghi biên bản làm việc của Hội đ ồng.
3. Các thành viên của Hội đồng chấm điểm độc lập theo các tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định.
4. Đối với một hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho tổng số điểm đánh giá chên h lệch từ 20% trở lên so với điểm đánh giá trung bình của số thành viên Hội đ ồng có mặt thì điểm của thành viên này không đ ư ợc chấp nhận. Kết quả đánh giá Hồ sơ này ch ỉ dựa trên kết qu ả cho điểm của các thành viên còn lại của Hội đ ồng.
Điều 21. Trình tự, nội dung và kết quả làm việc Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn
1. Hội đồng thảo luận thống nhất nguyên tắc, quy trình và cách chấm điểm theo các ti ê u chí đánh giá hồ sơ của Quy chế này.
2. Cá nhân tham gia t uy ể n chọn tr ì nh bày tóm tắt t r ư ớc Hội đồng về thuyết minh đ ề tài, trả lời các câu hỏi của thành viên hội đ ồng (nếu có) và không được t iếp tục tham dự phiên họp của hội đồng tuyển chọn khi Hội đ ồng thảo luận ri ê ng.
3. Hội đồng tiến hành đ ánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn:
a) Các ủy viên ph ả n biện đ á nh giá chung về mặt mạnh, mặt yếu của từng hồ sơ; so sánh giữa các hồ sơ theo tiêu chí đ ược quy định tại Điều 16 của Quy chế này;
b) Từng thành viên Hội đồng cho ý kiến về nhận xét, đánh giá của các ủy viên ph ả n biện và trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá của m ì nh đối với từng hồ sơ;
c) Thư ký khoa học của Hội đ ồng đọc ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) đ ể H ộ i đ ồng nghi ê n cứu, tham khảo;
d ) Hội đ ồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ tham gia tuyển chọn.
4. Đánh giá, chấm điểm hồ sơ
a) H ộ i đ ồng chấm điểm độc lập từng hồ sơ t heo Phiếu đ ánh giá và bỏ phiếu chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức b ỏ phiếu kín;
b) Hội đ ồng bầu Ban kiểm phiếu gồm ba (03) thành viên H ội đồng (trong đ ó có một trưởng ban).
c) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu được thực hiện t heo đúng ch ỉ dẫn ghi trên phiếu.
5. Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn
a) Ban ki ể m phiếu tổng hợp và báo cáo Hội đ ồng kết quả kiểm phiếu;
b) Hội đồng xếp hạng các hồ sơ có tổng điểm trung bình đ ánh giá từ cao xuống thấp.
Đối với các hồ sơ có tổng điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng, trong trư ờ ng hợp Ch ủ tịch Hội đồng vắng mặt) đ ược ưu tiên để xếp hạng.
Trường hợp các hồ sơ có t ổng số điểm trung bình bằng nhau và điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồ n g, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ này cũng bằng nhau thì Hội đồng kiến nghị phương án lựa chọn.
6. Kiến nghị tổ chức, cá nhân t rúng tuyển ch ủ trì đề tài và t hông qua B iên bản về kết quả làm việc của Hội đ ồng
a) Tổ chức, cá nhân đ ược Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ đáp ứng được các điều kiện sau đây:
- Được xếp hạng với điểm cao nhất theo kết quả tại khoản 5, Điều này;
- C ó tổng số đi ể m trung b ì nh đạt t ố i thiểu 70/100 điểm. Trường hợp có một hồ sơ tham gia tuyển chọn thì tổng số điểm t rung bình phải đạt tối thiểu 80/100 điểm. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho đ iểm không (0 điểm).
b) Hội đồng th ả o luận để th ố ng nhất kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết đ ối với từng phần đ ã nêu trong Thuyết minh đề tài và nêu những điểm cần l ư u ý đ ể hoàn thiện hồ sơ của t ổ chức và cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển.
c) Hội đồng thông qua Biên bản làm việc.
7. Trong tr ư ờng hợp không có hồ sơ nào trúng tuyển, Hội đ ồng kiến nghị Viện Khoa học tổ chức nhà nước báo cáo Hội đ ồng khoa học Bộ đề xuất phương án giải quyết cụ thể.
8. Lưu giữ hồ sơ gốc
Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, thư ký hành chính của Hội đồng có trách nhiệm nộp hồ sơ gốc (kể cả hồ sơ trúng tuyển và hồ sơ không trúng tuyển) đ ể lưu tại Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
Điều 22. Phê duyệt kết quả tuyển chọn
1. Viện Khoa học tổ chức nhà nước tổng hợp k ế t quả tuyển chọn để trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ bổ nhiệm cá nhân chủ nhiệm và đơn vị chủ trì đề tài.
2. Trường hợp cá nhân đồng thời đăng ký ch ủ trì từ hai (02) đ ề tài cấp Bộ trở lên, nếu các Hồ sơ đăng ký th a m gia tuyển chọn được đề nghị trúng tuyển thì ch ỉ đ ược lựa chọn chủ trì một (01) đề tài.
3. Trong trường hợp cần thiết, Viện Khoa học tổ chức nhà nước kiểm tra thực tế nhân lực và năng lực của đơn vị, cá nhân đ ược đề nghị trúng tuyển trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ, xem xét bổ nhiệm cá nhân chủ nhiệm và tổ chức chủ trì đề tài.
4. Viện Khoa học tổ chức nhà nước thông báo công khai kết quả tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ, Trang thông tin điện t ử của Viện Khoa học tổ chức nhà nước và đến các đơn vị, cá nhân tham gia tuyển chọn.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng tuyển, đơn vị, cá nhân được tuyển chọn thực hiện đề tài có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển theo kết luận của Hội đồng (Biên b ả n ghi kết luận của Hội đồng có giá trị thay thế biên bản xét duyệt đề cương đề tài), Viện Khoa học tổ chức nhà nước xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem x é t Quyết định bổ nhiệm ch ủ nhiệm chương trình, đ ề tài cấp Bộ.
Chương IV. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 23. Viện trưởng Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm ký hợp đồng nghiên cứu khoa học với cán bộ, công chức, viên chức được giao chủ nhiệm chương trình, đề tài và dự án điều tra cấp Bộ.
Điều 24. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ
1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đ ược thực hiện thông qua hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, đúng pháp luật và lập thành văn bản.
2. Nội dung v à hình thức của hợp đ ồng nghiên cứu khoa học và công nghệ phải tuân theo các quy định hiện hành về khoa học và công nghệ.
Điều 25. Kiểm tra đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nội dung nghiên cứu, tiến độ thực hiện và việc sử dụng kinh phí. Trong trường hợp cần thiết c ó thể kiến nghị Hội đồng khoa học Bộ cho phép điều chỉnh nội dung nghiên cứu cho phù hợp với y ê u cầu thực tiễn.
2. Trong trường hợp ch ủ nhiệm không hoàn thành công việc đúng ti ế n độ mà không có lý do chính đ áng, chưa báo cáo quyết toán số kinh phí đã nhận theo đúng chế độ hiện hành, Viện Khoa học tổ chức nhà nước kiến nghị Bộ tr ư ởng Bộ Nội vụ quyết định tạm dừng việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và có biện pháp xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 26. Quyết định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Căn cứ mục đích, yêu cầu, nội dung chi tiết, khối lượng công việc cụ thể của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học Bộ, Viện Khoa học tổ chức nhà nước phối hợp với Vụ K ế hoạch - T à i chính đề xuất số lư ợng và nguồn kinh phí hợp lý cho việc thực hiện t ừng nhiệm vụ khoa học và công nghệ tr ì nh Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định.
Chương V. ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 27. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu
1. Chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ đ ư ợc đ ánh giá, nghiệm thu qua hai b ư ớc: nghiệm thu cấp cơ sở và nghiệm thu cấp Bộ. Các dự án điều tra được đánh giá, nghiệm thu ở cấp Bộ.
2. Việc đánh giá, nghiệm thu p hả i căn cứ vào thuyết minh, biên bản xét duyệt đề cương và hợp đồng nghiên cứu khoa học, công nghệ đ ã được ký kết.
Điều 28. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở
1. Điều kiện đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở:
a) Chủ nhiệm chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ đ ã hoàn thành các nội dung công việc chủ yếu đ ược ghi trong thuyết minh chương trình, đề tài;
b) Về nội dung, sản phẩm nghiên c ứ u phải đáp ứng đúng yêu cầu của thuyết minh chương trình, đề tài, biên b ả n x é t duyệt đề cương và hợp đồng nghiên cứu khoa học, công nghệ đ ã ký kết;
c) Nội dung nghiên cứu phải được thẩm đ ịnh b ở i 02 nhà khoa học, nhà quản lý do Viện Khoa học tổ chức nhà nước ch ỉ định;
d) Về hình thức, báo cáo tổng quan kết quả nghiên cứu phải đ ạt dung lượng từ 80 trang khổ giấy A4 tr ở lên, khoảng cách giữa các dòng là Multipl e 1.3, bao gồm các mục: phần m ở đầu, các chương, kiến nghị, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài.
2. Viện trư ở ng Viện Khoa học tổ chức nhà nước quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở. Thành phần tham gia nghiệm thu cấp cơ sở bao gồm: đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì, đại diện lãnh đạo Viện Khoa học tổ chức nhà nước, các cán bộ qu ả n lý và các nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu.
3. Chủ nhiệm chương trình, đề tài khoa học và công nghệ có nhiệm vụ đảm bảo kinh phí từ nguồn được cấp cho việc đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở.
4. Phiên họp hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở được tiến hành khi ít nhất 2/3 s ố thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp, trong đó có ch ủ tịch, thư ký và một trong 2 thành viên ph ả n biện và phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 2 thành viên phản biện.
5. Chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ được đánh giá cấp cơ sở theo n hữ ng nội dung sau:
a) Mức độ đầy đ ủ về s ố lượng, khối lượng các s ả n phẩm chính theo yêu cầu của hợp đồng đã ký k ế t;
b) Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghi ê n cứu, tính đại diện, độ tin cậy, cập nhật của các số liệu, tư liệu;
c) Tính t ru ng thực của kết qu ả nghiên cứu;
d) Giá trị khoa học của đ ề tài (phát hiện ra những vấn đề mới, đóng góp mới vào việc phát triển quan điểm, lý luận hiện c ó );
đ) Ý nghĩa thực t iễn của đề tài ( đ óng góp vào việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phục vụ công tác qu ả n lý nhà nước của Bộ, ngành).
6. Chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ được đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở t he o hai mức: “Đủ điều kiện nghiệm t hu cấp Bộ” và “Chưa đ ủ điều kiện nghiệm thu cấp Bộ”.
a) Chương trình, đề t ài khoa học c ấ p Bộ được xếp loại ở mức “Đ ủ điều kiện nghiệm thu cấp Bộ” nếu đáp ứng được các nội dung đánh giá quy định tại Khoản 5 Điều này và được ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu xếp loại “Đủ điều kiện nghiệm thu cấp Bộ”;
b) Chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ đ ược xếp loại ở mức “Không đủ điều kiện nghiệm thu cấp Bộ” nếu không đáp ứng đ ược các nội dung đánh giá quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Đối với những chương trình, đ ề tài khoa học cấp Bộ được xếp loại ở mức “Đủ điều kiện nghiệm thu cấp Bộ”, trong t hờ i hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng, chủ nhiệm và đơn vị ch ủ trì hoàn thiện k ết quả nghiên cứu và gửi về Viện Khoa học tổ chức nhà nước bộ hồ sơ đ ề nghị nghiệm thu cấp Bộ để t ổ chức nghiệm thu theo quy định. Đối với những chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ được xếp loại ở mức “Chưa đ ủ điều kiện nghiệm thu cấp Bộ”, hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở phải kiến nghị rõ chương trình, đề tài được tiếp tục hoàn thiện hay bị đình ch ỉ thực hiện. Đối với những chương trình, đề tài được yêu cầu tiếp tục hoàn thiện, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đ ồng, chủ nhiệm phải hoàn thiện kết qu ả nghiên cứu và làm lại thủ tục đ ể đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định. Đối với những chương trình, đ ề tài bị đ ì nh chỉ thực hiện Viện Khoa học tổ chức nhà nước thành lập Hội đồng thanh lý t heo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 29. Đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ
1. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu, đánh giá cấp Bộ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nghiệm thu của chủ nhiệm (đối với chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ) và công văn đề nghị nghiệm thu, đ á nh giá của cơ quan chủ trì (đối với dự án điều tra cấp Bộ) gửi Viện Khoa học tổ chức nhà nước;
b) Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, điều tra, báo cáo tóm tắt, báo cáo kiến nghị (số lượng do Viện Khoa học tổ chức nhà nước quy định);
c) Các sản phẩm khoa học trung gian (tổng hợp số liệu thống kê, điều tra, khảo sát, kỷ yếu hội thảo khoa học, báo cáo nhánh và chuyên đề);
d) Các báo cáo định kỳ hoặc báo cáo tiến độ;
đ) Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở (đối với chương trình, đề tài khoa học cấp Bộ), 02 bản thẩm định nội dung của 2 chuy ê n gia do Viện Khoa học tổ chức nhà nước đề nghị (đối với dự án điều tra cấp Bộ).
2. Số lượng thành viên tham gia nghiên cứu đ ề tài, ngoài chủ nhiệm và thư ký, số thành viên t ham gia quy định không quá 5 người đối với đề tài và 8 người đối với d ự án cấp Bộ.
3. Hội đồng nghiệm thu chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học c ấ p Bộ và d ự án khoa học, công ngh ệ của Bộ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập theo đề nghị của Viện trư ở ng Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
4. Hội đồng nghiệm thu chương trình, đề tài, dự án khoa học, công nghệ cấp Bộ có từ 5 đến 7 thành viên. Hội đồng nghiệm thu bao gồm 01 chủ tịch, 02 thành viên là phản biện, 01 thành viên kiêm thư ký và các thành viên khác. Các thành viên hội đồng là những người đại diện cho các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khoa học, các chuyên gia có uy tín, có trình độ chuy ê n môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học, công nghệ liên quan đến chương trình, đề tài, dự án nghiệm thu, đánh giá. Những người đã tham gia thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học không được tham gia Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đó.
5. Hội đồng nghiệm thu làm việc theo nguy ê n tắc dân chủ, công khai. Các thành viên Hội đồng có ý kiến nhận xét (2 thành viên phản biện phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản), bỏ phiếu đánh giá, xếp loại và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
Điều 30. Phiên họp đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ
1. Phiên họp đánh giá, nghiệm t hu được tiến hành khi:
a) Hồ sơ nghiệm thu kết quả nghi ê n c ứ u đầy đủ và hợp lệ;
b) Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng nghiệm thu có mặt, trong đó có chủ tịch, thư ký và một trong 2 thành viên ph ả n biện;
c) Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 2 thành viên ph ả n biện.
2. Hội đồng đ ánh giá kết quả thực hiện chương trình, đ ề tài khoa học và công nghệ dựa trên các t i ê u chuẩn và thang đ iểm 100 như sau:
a) Về phương pháp nghiên cứu, tối đa 10 điểm cho các nội dung: cách tiếp cận, việc sử dụng các phương pháp khoa học trong nghiên cứu, điều tra, k hả o sát;
b) Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu, tối đ a 60 đ iểm cho các nội dung: mức độ đạt mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và các yêu cầu về sản phẩm đã cam kết trong hợp đồng được thể hiện qua báo cáo t ổng hợp kết qu ả nghi ê n cứu, báo cáo tóm tắt và b ả n kiến nghị; độ tin cậy, t ính cập nhật, phong phú của hệ t hống tài liệu đã sử dụng và các số liệu đã điều tra, thu thập; những điểm mới đạt được trong kết quả nghiên cứu;
c) Về giá trị th ự c tiễn của kết quả nghiên cứu, tối đa 20 điểm cho các nội dung: khả năng ứng d ụng, sử dụng kết qu ả nghiên cứu vào thực tiễn, phục vụ cho việc hoạch định đ ường lối, chính sách, đóng góp vào việc phát triển khoa học;
d) V ề tổ chức thực hiện, tối đ a 10 điểm cho các nội dung: tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành so với hợp đồng đ ã đ ăng ký và huy động, sử dụng lực lượng nghi ê n cứu.
3. Hội đ ồng đ ánh giá kết quả thực hiện dự án điều tra cấp Bộ dựa trên các tiêu chuẩn và thang đ iểm 100 như sau:
a. Phương pháp tổ chức, qu ả n lý, chỉ đạo thực hiện dự án: 10 điểm;
b. Mức độ đầ y đủ về s ố lượng, kh ố i lượng các sản phẩm chính theo yêu cầu của hợp đồng đã ký kết: 20 điểm
c. Chất lượng và y ê u cầu khoa học đạt đ ược của các sản phẩm chính và các sản ph ẩ m kèm theo: 50 điểm;
d. Khả năng ứng dụng, sử dụng kết qu ả dự án vào hoạt động qu ả n lý của Bộ, ngành: 20 điểm.
4. Xếp loại nhi ệ m vụ khoa học, công nghệ
a) Điểm đánh giá kết qu ả thực hi ệ n nhi ệ m vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là điểm trung bình tính trên tổng số các phiếu hợp lệ;
b) Căn cứ vào điểm đánh giá kết qu ả thực hi ệ n nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, việc xếp loại thực hiện như sau:
- Nhiệm vụ xếp loại xu ấ t sắc nếu đ ạt điểm trung bình từ 90 điểm t r ở l ê n;
- Nhiệm vụ xếp loại khá nếu đạt điểm trung bình từ 70 đ ến dưới 90 điểm;
- Nhiệm vụ xếp loại trung bình nếu đạt điểm t rung bình t ừ 50 đến dưới 70 điểm;
- Nhiệm vụ xếp loại kh ô ng đ ạt nếu điểm trung bình dưới 50 điểm;
c) Đối với các nhiệm vụ xếp loại từ mức đạt trở lên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức nghiệm thu, chủ nhiệm tiến hành sửa chữa, hoàn thiện kết qu ả nghiên cứu theo góp ý của Hội đ ồng nghiệm thu và nộp lại cho Viện Khoa học tổ chức nhà nước. Trên cơ sở đó, Viện trư ở ng Viện Khoa học tổ chức nhà nước xem xét, ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
d) Đối với các nhiệm vụ xếp loại không đ ạt, chủ nhiệm có trách nhiệm ch ỉ nh sửa, hoàn thiện các kết qu ả nghiên cứu theo ý kiến đ ó ng góp của Hội đồng nghiệm thu trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày họp nghiệm thu lần thứ nhất. Thủ tục nghiệm thu lần thứ hai được ti ế n hành như lần thứ nhất. Toàn bộ kinh phí cho việc tổ chức nghiệm thu lần thứ hai do ch ủ nhiệm và đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm. Quá thời hạn 60 ngày nói trên, nếu chủ nhiệm không hoàn thiện kết quả ng h i ê n cứu để tiến hành nghiệm thu lần thứ hai, Viện khoa học tổ chức nhà nước kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ có hình thức xử lý trách nhiệm và tiến hành thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo quy định hiện hành của pháp luật;
đ) Nếu nghiệm thu lần thứ hai không đạt, Viện khoa học tổ chức nhà nước kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 31. Thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Sau khi được nghiệm thu và công nhận, các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học v à công nghệ có trách nhiệm đăng tải báo cáo tóm tắt các kết qu ả nghiên cứu trên Cổng thông tin điện tử c ủ a Bộ Nội vụ, Trang thông tin đ iện t ử của Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
2. Viện Khoa học tổ c h ức nhà nước có trách nhiệm báo cáo cơ quan lãnh đ ạo, quản lý có th ẩ m quy ền về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 32. Lưu trữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Trong thời hạn 14 ngày sau buổi họp đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, Ch ủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có t r á ch nhiệm nộp lại cho Viện Khoa học tổ chức nhà nước 04 bộ s ả n phẩm kết qu ả nghi ê n cứu đã được sửa chữa, hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm t hu. Mỗi bộ sản phẩm bao gồm: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm khoa học trung gian, bản đ iện t ử các kết quả và sản phẩm nghiên cứu.
2. Hồ sơ kết qu ả thự c hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được l ư u t rữ tại Phòng Quản lý khoa học thuộc Viện khoa học t ổ chức nhà nước, bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu;
b) Văn bản đ ánh giá của 2 ủy viên phản biện;
c) Phiếu đánh giá, xếp loại của các thành viên hội đồng có mặt;
d) Biên bản nghiệm thu, đánh giá;
đ) Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ;
e) Báo cáo t ổng hợp, báo cáo tóm tắt, các s ả n phẩm khoa học trung gian;
g) B ả n điện t ử lưu trữ toàn bộ các kết quả và sản phẩm nghiên cứu.
Chương VI. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ, ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ, CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý khoa học thuộc Bộ
1. Viện Khoa học tổ chức nhà nước là đầu mối c ó trách nhiệm giúp Bộ tr ưở ng Bộ Nội vụ quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của B ộ:
a) Xây dựn g kế hoạch hoạt động khoa h ọ c, công nghệ 5 năm và hàng năm của Bộ trình Bộ trưởng xem xét ban hành (sau khi t hống nhất với Vụ Kế hoạch - Tài chính);
b) Tổ chức xét chọn, tuy ể n chọn đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên c hứ c chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định dự toán kinh phí trình Lãnh đạo Bộ ph ê duyệt giao thực hiện nhiệm vụ;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức đánh giá nghiệm thu hoặc tiến hành thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ;
đ) Kiểm tra việc tu â n thủ các quy định pháp luật về sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học của chủ nhiệm nhiệm vụ;
e) Trong trường hợp cần thiết, kiến nghị với Lãnh đ ạo Bộ Nội vụ:
- Điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian, đơn vị ch ủ trì, chủ nhiệm.
- Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và hình thức xử lý vi phạm.
e. Ban hành quyết định công nhận kết qu ả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm:
a) Ch ủ trì việc phân bổ kinh phí nghiên c ứ u khoa học d o Bộ Nội vụ qu ả n lý”;
b) Ch ủ trì, phối hợp với Viện Khoa học tổ chức nhà nước thẩm định dự toán kinh phí trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”;
c ) Tổ chức kiểm tra, giám sát chế độ chi tiêu và thanh quyết toán hàng năm.
Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị chủ trì và chủ nhiệm
1. Đơn vị ch ủ trì
a) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi để ch ủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo đúng nội dung, tiến độ trong thuyết minh, hợp đồng;
b) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo định kỳ và đ ột xuất;
c) Khi cần thiết, đ ề nghị Viện Khoa học tổ chức nhà nước báo cáo Hội đồng khoa học Bộ cho phép điều ch ỉ nh nội dung, kinh phí, thời gian hoặc thay đổi ch ủ nhiệm nhiệm vụ.
2. Chủ nhiệm
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo thuyết minh và hợp đ ồng; sử dụng kinh phí nghiên c ứ u khoa học theo đúng quy định, có hóa đơn, chứng t ừ hợp l ệ và quyết toán tài chính theo quy định;
b) Báo cáo tình hìn h thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ và đột xuất;
c) Tổ chức việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ ở cấp cơ sở;
d) Đ ề xuất thay đổi nội dung, kinh phí, thời gian thực hiện nhiệm vụ và ch ỉ đ ược th ự c hiện nh ữ ng thay đổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý;
đ) Ký kết hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị để triển khai nội dung nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành.
Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Nội vụ có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động khoa học và công nghệ được đề nghị xét khen thưởng theo quy định . Viện Khoa học tổ chức nhà nước có trách nhiệm t ổ chức việc xét thư ở ng, đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ khen thư ở ng, t rao giải thưởng khoa học và công nghệ của Bộ cho đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức ch ủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ vi phạm hợp đ ồng nghiên c ứ u khoa học sẽ bị xử lý theo quy định của hợp đồng khoa h ọc và của pháp luật về hợp đồng. Đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước vi phạm nghiêm trọng hợp đồng khoa học hoặc không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị chấm dứt hợp đồng, t iến hành thanh quyết t oán và phải hoàn lại kinh p hí đ ã nhận.
3. K ế t qu ả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ là một t iêu chuẩn để b ì nh xét danh hiệu thi đua hằng năm của đơn vị chủ trì và cán bộ, công chức, viên chức ch ủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Chương V II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước mang t ính đặc thù, Viện khoa học tổ chức nhà nước kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định phân cấp việc quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản trong Quy chế này do Viện tr ư ởng Viện Khoa học tổ chức nhà nước đề nghị, trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ x e m xét quyết định./.
