Quyết định 2777/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 Phương án ứng cứu sự cố bảo đảm an toàn an ninh mạng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 2777 Số : /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độ c lậ p - Tự do - Hạ nh phúc 29 8 Thanh Hóa, ng ày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hà nh Phươ ng án ứng c ứu sự cố, bảo đảm an toàn, an ninh
mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Că n cứ Luật Tổ chức chính q uyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 20 25; Că n cứ Luật Giao dịch điện tử số 2 0/20 23/QH15 ngày 22 thá ng 6 năm 2023; Luật Viễn thông số 24 /2023/QH15 ng ày 24 tháng 1 1 năm 20 23; Că n cứ Lu ật Dữ liệu số 60 /202 4/QH1 5 ngày 3 0 thá ng 11 nă m 2 024; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 n gày 26 tháng 6 năm 20 25; Că n cứ L uật An n inh mạng số 116/2025/QH15 ngày 1 0 tháng 12 năm 2025; Luật Bảo vệ bí mật nh à nước số 117 /2025/QH15 ngày 10 tháng 12 n ăm 20 25; Luật Chu yển đổi số số 148 /2025/QH15 ngà y 11 tháng 1 2 năm 2025; Că n cứ Ngh ị đ ịnh số 85/201 6/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toà n hệ thống thông tin theo cấp độ; Nghị định số 165/2025/NĐ -CP n gày 30 thán g 6 năm 202 5 của Chính phủ q uy định chi tiết một số điều và biện ph áp thi h ành Lu ật Dữ liệu; Că n cứ Ngh ị định số 35 6/20 25/NĐ-CP ng ày 31 tháng 1 2 n ăm 20 25 của Ch ính p hủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi h ành Lu ật Bảo vệ dữ liệu cá nhâ n; Ngh ị đ ịnh số 63/2026/NĐ-CP ng ày 28 thán g 0 2 năm 2026 của Chính phủ quy đ ịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hàn h Lu ật Bả o vệ bí mật nhà nước; Ng hị định số 2 24/2026/NĐ-CP ngày 2 4 thán g 6 năm 202 6 của Ch ính phủ quy đ ịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hà nh Luật Chuyển đổi số; Că n cứ Quyết định số 05/2017/QĐ -TTg ngày 16 tháng 3 năm 2 017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm a n toàn thông tin mạng q uốc gia; Quyết định số 964/QĐ -TTg n gày 10 tháng 8 n ăm 2022 của Th ủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc g ia, chủ động ứng phó với các thá ch thức từ không gian mạng đến nă m 2 025, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định s ố 437/QĐ-TTg ng ày 16 tháng 3 năm 202 6 của Th ủ tướng Chính phủ b an hành Kế hoạch triển khai thi hà nh Luật An ninh mạng; Că n cứ Chỉ thị số 18/CT -TTg n gày 1 3 tháng 1 0 năm 2022 của Thủ tướng Ch ính p hủ về đẩy mạnh triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố a n toàn thông tin
mạ ng Việt Nam; Chỉ thị số 23/CT -TTg ngày 26 tháng 12 năm 2022 về tăng cường công tác b ảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho thiết bị camera giám sát; Chỉ thị số 09/CT -TTg ngày 2 3 thá ng 02 n ăm 2024 về tuân thủ q uy định phá p luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Că n cứ Th ông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 nă m 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT n gày 12 tháng 8 năm 2022 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85 /2016/NĐ-CP; Că n cứ Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 16 thán g 5 nă m 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa b an hành Quy chế quản lý, vận h ành, kết nối, b ảo đảm an toàn thông tin và sử dụ ng mạ ng truyền số liệu chuyên dùng trên địa b àn tỉnh Thanh Hóa; Thực hiện Kế hoạch số 1 50/KH -UBND ngày 19 thán g 5 năm 2 026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về ứng cứu sự cố, bảo đảm a n toàn, a n n inh mạng trên địa bàn tỉnh Tha nh Hóa; Theo đ ề nghị của Giám đ ốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 376/TTr-CAT- ANM&PCTPSDCNC ng ày 22 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết đ ịnh này Phương án ứng cứu s ự c ố, bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉ nh Thanh Hóa.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đố c Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, b an, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉ nh; Chủ tịch UBND c ác xã, phường và c ác tổ chức, c á nhân liên quan c hịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công an - Thường trực :Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh - Các PCT UBND tỉnh; - Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao - Bộ Công an (đ ể p/h); - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Công an tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đ ơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Lưu: VT, NNMT, TDNC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Cường |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc l ập - Tự do - Hạnh phúc |
PHƯƠNG ÁN
Ứng c ứu sự c ố, bảo đảm a n toà n, an ninh mạng trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
(kèm theo Quyết định số /QĐ -UBND ngà y / /202 6
của UBND tỉnh Th anh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thiết lập cơ chế thống nhất, đồng bộ đ ể p hát hiện, tiếp nhận báo cáo, c hỉ đạo, huy động lực lượng, phối hợp ứng cứu, khắc phục và xử lý hậu quả khi xảy ra sự cố an ninh mạng trên địa bàn tỉnh; bảo đảm s ự liên thông giữa lực lượng tại chỗ, lực lượng cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị Trung ương khi cần thiết.
- Bảo đảm duy trì liên tục, an toàn hoạt động c hỉ đ ạo, đ iều hành của c ác cơ quan trong hệ thống chí nh trị; việc cung cấp dịch vụ c ông, giải quyết thủ tục hành chí nh; vận hành cơ s ở dữ liệu, nền tảng số d ùng c hung, hệ thống thông tin c huyên ngành và dịch vụ thiết yếu; hạn chế thấp nhất thiệt hại, thời gian gián đo ạn, phạm vi lây lan và tác động tiêu cực đố i với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ c hức.
- Xác định rõ thẩm quyền quyết định, trách nhiệm của người Chỉ đạo c hung, cơ q uan thường trực, Độ i trưởng đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng, Độ i ứng cứu sự cố, cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, bộ phận hoặc đầu mối tại c hỗ; phân định cụ thể đơn vị chủ trì, đ ơn vị phối hợp đối với từng mức độ sự cố , từng giai đoạn xử lý và từng nhóm hệ thống thông tin, không để c hồng chéo , b ỏ trống nhiệm vụ hoặc chậm trễ trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đ ảm hoạt độ ng ứng c ứu sự cố gắn với bảo vệ dữ liệu c á nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõ i, b í mật nhà nước, hồ s ơ đ iện tử; q uản lý, bảo toàn dữ liệu điện tử, tài liệu, thiết bị và nhật ký hệ thống phục vụ xác minh, điều tra; thực hiện đầy đủ nghĩ a vụ báo cáo, thông báo, xử lý vi p hạm và áp dụng biện pháp phòng ngừa sự cố tái diễn theo quy định của pháp luật.
- Làm căn cứ để các sở, b an, ngành, đơn vị cấp tỉ nh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành và d oanh nghiệp có liên quan xây dựng hoặc cập nhật phương án ứng cứu sự c ố nội bộ ; bố trí đầu mối thường trực, nhân lực, trang thiết bị, c ông cụ, kinh phí, phương án sao lưu, dự phòng, khôi phục và hợp đồ ng hỗ trợ kỹ thuật phù hợp với từng hệ thống thông tin.
- Nâng cao năng lực tổ chức, phối hợp và khả năng phản ứng của Đội ứng
cứu sự c ố an ninh mạng tỉnh Thanh Hóa và lực lượng tại các c ơ q uan, đơn vị; tạo cơ sở để tổ chức tập huấn, diễn tập , kiểm tra, đ ánh giá, c hia sẻ c ảnh báo và thường xuyên hoàn thiện quy trì nh, kịc h bản ứng c ứu phù hợp với tì nh hình thực tế.
2. Yêu c ầu
- Việc ứng cứu sự c ố trước hết phải được tổ chức bằng lực lượng tại chỗ. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin trực tiếp thực hiện b iện pháp xử lý an toàn ban đầu; cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm đối với hệ thống, dữ liệu và dịc h vụ thuộc phạm vi quản lý; đ ồng thời phải báo cáo ngay, phối hợp chặt chẽ với Công an tỉ nh, Cơ quan thường trực và Đội ứng cứu sự c ố theo quy định.
- Bảo đ ảm s ự Chỉ đạo tập trung, thống nhất; duy trì một đầu mối đ iều phối, một c hế độ báo cáo và một nguồn thông tin c hí nh thức. Mọ i yêu cầu huy độ ng lực lượng, thay đổi cấu hì nh, tạm dừng d ịch vụ, c huyển sang hệ thống dự p hòng hoặc cung cấp thông tin công khai phải được thực hiện đúng thẩm quyền và được ghi nhận đầy đủ.
- Tổ chức xử lý nhanh c hóng, kịp thời, chính xác nhưng không làm mất, tha y đổi hoặc phá hủy dữ liệu điện tử, tài liệu, thiết bị và nhật ký hệ thống phục vụ xác minh, đ iều tra; khô ng làm mở rộng phạm vi lây nhiễm, không tự ý xóa dữ liệu , cài đặt lại hoặc đưa hệ thống chưa được kiểm tra an toàn t rở lại hoạt đ ộng.
- Đánh giá, phân loại s ự c ố trên cơ sở phạm vi ảnh hưởng, mức độ gián đoạn dịch vụ, nguy cơ đối với dữ liệu, tính c hất hành vi và khả năng xử lý của cơ quan, đơn vị; khi chưa xác định đầy đủ phạm vi hoặc có dấu hiệu tấn c ông có chủ đ ích phải áp dụng cơ c hế huy động lực lượng ở mức cao hơn để c hủ động kiểm s oát và kịp thời báo c áo người có thẩm quyền.
- Ưu tiên bảo vệ tính mạng, s ức khỏe c on người, mô i trường; duy trì hoạt động chỉ đ ạo, đ iều hành, thông tin liên lạc, dịch vụ thiết yếu, dịch vụ c ông và dữ liệu không thể tái tạo; thực hiện phương án nghiệp vụ thay thế hoặc vận hành thủ công trong s uốt thời gian hệ thống bị gián đoạn.
- Mọ i thao tác cô lập, thay đổ i c ấu hì nh, thu thập, sao chép, bàn giao, khôi phục, kiểm thử và kết nối trở lại phải xác định rõ người thực hiện, thời gian, nội dung, c ăn c ứ, người p hê duyệt và kết quả; bảo đảm khả năng kiểm tra, đối chiếu và xác đ ịnh trách nhiệm sau sự cố .
- Bảo đ ảm sẵn sàng đầu mối tiếp nhận thô ng tin 24 giờ trong ngày, 07 ngà y trong tuần; bảo đảm điều kiện về nhân lực, trang thiết b ị, c ông cụ, phần mềm có bản quyền, bản sao lưu, hệ thố ng d ự phòng, hợp đồng hỗ trợ và kinh phí cần thiết; thường xuyên kiểm tra khả năng khôi phục , tổ c hức tập huấn, diễn tập và c ập nhật Phương án.
- Việc triển khai Phương án phải tuân thủ quy đ ịnh của pháp luật về an ninh
mạng, dữ liệu, bảo vệ d ữ liệu cá nhân, bảo vệ b í mật nhà nước, phòng cháy, c hữa cháy, p hòng chống thiên tai và các quy định chuyên ngành; bảo đảm thống nhất với Kế hoạch số 150/KH-UBND và các p hương án, quy trình đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng Phương án áp dụng đối với hệ thống thông tin, nền tảng số , c ơ sở d ữ liệu, tài nguyên s ố, mạng truyền s ố liệu chuyên dùng, hạ tầng viễn thông - c ông nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây, thiết bị đầu c uối, hệ thống camera s ử dụng giao thức Internet, thiết bị kết nối Internet vạn vật, hệ thống điều khiển giám sát và thu thập d ữ liệu, hệ thống điều khiển công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoặc cung c ấp dịch vụ, kết nối, chia s ẻ dữ liệu c ho cơ quan, đ ơn vị trên địa bàn tỉ nh. Đố i tượng áp dụng gồm: các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉ nh; UBND các xã, phường; đơn vị s ự nghiệp, d oanh nghiệp nhà nước thuộc tỉ nh; cơ quan chủ quản hệ thố ng thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin; Đội ứng cứu s ự cố an ninh mạng tỉnh Thanh Hóa (sau đ ây gọi tắt là Độ i ứng cứu sự cố); bộ phận hoặc đ ầu mối ứng cứu s ự c ố tại chỗ; doanh nghiệp viễn thông, điện lực, cấp nước, điện toán đám mây, cô ng nghệ, an ninh mạng và tổ c hức, cá nhân có liên quan. Đố i với hệ thống thuộc Công an, Quân đội, c ơ yếu hoặc hệ thống có p hương án c huyên ngành, p hương án mật riêng thì thực hiện theo q uy định c huyên ngành; Phương án này được vận dụng để phối hợp c ác nguồn lực c ủa tỉnh khi c ó yê u cầu hợp p háp của cơ q uan có thẩm q uyền.
4. Nguyên tắc áp dụng
- Tập trung ứng cứu sự cố tại chỗ là chính, phối hợp kịp thời cấp có thẩm quyền thuộc Trung ương và địa p hương khi vượt khả năng hoặc thẩm quyền.
- Cơ quan chủ q uản chịu trách nhiệm cuối cùng về duy trì, tạm d ừng, chuyển dự phòng, khôi phục và đưa hệ thống trở lại hoạt động; Công an tỉnh điều p hối chuyên môn an ninh mạng và thực hiện c hức năng điều tra, xử lý theo thẩm quyền.
- Không chờ xác định đầy đủ nguyên nhân, đối tượng hoặc thiệt hại mới b áo cáo; báo cáo ban đầu có thể chưa hoàn c hỉ nh nhưng phải đúng hiện trạng đã biết và đ ược cập nhật liên tục.
- Cô lập có kiểm soát, ưu tiên c hặn đường lây lan, tài khoản đặc quyền và kênh truy c ập từ xa; không tự ý tắt nguồn, khởi động lại, cài lại hệ điều hành hoặc xóa dữ liệu khi c ó dấu hiệu tấn c ông.
- Bảo toàn bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và dữ liệu điện tử quan trọng, tài liệu, thiết bị phục vụ xác minh, điều tra; c hia s ẻ thông tin theo nguyên tắc cần biết, đúng thẩm quyền, có ghi nhận và kênh bảo mật.
- Không tự ý liên hệ, đ àm phán và tự xử lý đối với đối tượng tấn c ông; không đưa thô ng tin chưa được kiểm chứng lên báo chí, mạng xã hội hoặc kênh trao đổi không được phép.
- Phương án chuyên ngành về phòng c háy, c hữa cháy, p hòng chống thiên tai, an toàn điện, an toàn vận hành công nghiệp, y tế và giao thông được thực hiện đồng thời; ưu tiên tuyệt đố i an toàn con người và môi trường.
- Các thuật ngữ, c hữ viết tắt chuyên ngành c hỉ đ ược sử dụng sau khi đã viế t đầy đủ và giải nghĩ a tại lần xuất hiện đầu tiên; ưu tiên s ử dụng thuật ngữ tiếng Việt trong văn bản, báo cáo và trao đổi điều phối.
5. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
a) Trong nội dung Phương án này, các từ ngữ d ưới đây được hiểu như sau:
- “Sự cố an ninh mạ ng ” là tình huố ng, s ự việc bất ngờ xảy ra đ ối với thông tin, dữ liệu hoặc hệ thố ng thô ng tin trên không gian mạng, làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ làm ảnh hưởng đ ến tí nh bí mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng của thô ng tin, dữ liệu, hoạt độ ng b ình thường của hệ thống thô ng tin, c ó nguy cơ xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, q uyền và lợi í ch hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- “Ứng cứu sự cố” là tổng hợp c ác hoạt động tiếp nhận, xác minh, đánh giá, phân loại, báo cáo, huy động lực lượng, ngăn chặn, xử lý nguyên nhân, khắc phục hậu quả, khôi phục hệ thống, giám sát s au khôi p hục và các hoạt độ ng có liên quan nhằm hạn c hế thiệt hại, đưa hệ thống trở lại hoạt động an toàn.
- “ Cơ quan chủ quả n h ệ thống thông tin ” là cơ quan, tổ chức, c á nhân có thẩm q uyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
- “ Đơn vị vận hàn h hệ thống thông tin ” là c ơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản trị, vận hành hệ thống thô ng tin theo phân cô ng c ủa cơ quan chủ quản hoặc theo hợp đ ồng cung c ấp dịch vụ.
- “ Đội ứng cứu sự cố” là Đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng tỉ nh Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định c ủa Chủ tịc h Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh là Cơ quan thường trực của Đội ứng cứu sự cố , Phòng An ninh mạng và p hòng, chống tội phạm s ử dụng công nghệ cao là b ộ phận giúp việc , thường trực.
- “Bộ ph ận hoặc đ ầu mối ứng cứu sự cố tại chỗ” là bộ phận, tổ hoặc c á nhân được người đứng đầu cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ tiếp nhận cảnh báo, thực hiệ n biện pháp xử lý ban đầu, báo cáo và p hối hợp với Công an tỉnh, Đội ứng c ứu sự cố tro ng q uá trình xử lý.
- Trong khuôn khổ Phương án này, Mức 1, Mức 2, Mức 3 là c ác mức huy động lực lượng ứng cứu, được xác đ ịnh căn cứ tính chất, phạm vi ảnh hưởng, khả năng kiểm s oát, xử lý của cơ quan c hủ q uản, đơn vị vận hành và yêu cầu phối hợp
các lực lượng c ó liên quan; không thay thế việc phân loại s ự c ố theo q uy đ ịnh của pháp luật. Cụ thể như sau:
+ Mức 1: Ứng c ứu sự c ố tại c hỗ, cơ q uan chủ quản, đ ơn vị vận hành và lực lượng tại chỗ có khả năng kiểm soát, xử lý sự cố;
+ Mức 2: Huy động phối hợp c ấp tỉ nh khi s ự cố vượt q uá hoặc có nguy cơ vượt khả năng xử lý tại c hỗ; Công an tỉnh, với tư cách Cơ quan thường trực của Độ i ứng c ứu sự cố , tham mưu huy động Độ i ứng cứu sự c ố an ninh mạng tỉ nh và các c ơ quan, đơn vị, doanh nghiệp c ó liên quan tham gia phối hợ p theo chức năng, nhiệm vụ.
+ Mức 3: Huy động khẩn cấp, d iện rộng khi sự cố nghiêm trọng theo quy định của pháp luật hoặc có dấu hiệu, nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng, c ần sự chỉ đạo, điều phối và huy động nguồn lực ở phạm vi cấp tỉnh hoặc đ ề nghị cơ quan Trung ương hỗ trợ. Việc phân mức nêu trên chỉ phục vụ tổ chức c hỉ đạo, điều phối và huy đ ộng lực lượng trong phạm vi Phương án này; không thay thế việc phân nhóm s ự cố thông thường, sự cố nghiêm trọng theo Quyết định s ố 05/2017/QĐ -TTg, không thay thế việc xác định c ấp độ hệ thống thông tin theo quy đ ịnh của pháp luật. Trường hợp đ ánh giá sự cố an ninh mạng là nghiêm trọng theo Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg thì thực hiện đầy đủ quy trình ứng c ứu sự cố nghiêm trọng theo Điều 14 Quyết định này và các quy định có liên q uan; đ ồng thời thực hiện tổ chức, huy độ ng lực lượng ứng cứu sự c ố theo Mức 3 của Phương án này.
II. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ, HỆ THỐNG TRỌNG ĐIỂM VÀ GIẢ ĐỊNH PHỤC VỤ TRIỂN KHAI ỨNG CỨU
1. Đặc điểm và quan hệ phụ thuộc cầ n tính đến khi thực hiện ứng cứu
- Các hệ thống dùng chung của tỉnh tập trung tại Trung tâm dữ liệu, kết nối qua mạng truyền s ố liệu c huyên dùng, mạng Internet và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; sự c ố tại hạ tầng định danh, d ịch vụ phân giải tên miền, nền tảng ảo hóa, lưu trữ, c ơ sở dữ liệu hoặc đường truyền có thể gây ảnh hưởng đồ ng thời đến nhiều dịc h vụ.
- Các sở, ngành và UBND xã, phường s ử dụng kết hợp hệ thống tập trung, hệ thống c huyên ngành c ủa b ộ, ngành, dịch vụ điện toán đám mây và s ản phẩm do các tổ chức, cá nhân liên quan vận hành; trác h nhiệm ứng cứu p hải bao quát c ả trách nhiệm, nghĩ a vụ khi thực hiện các nội dung trong hợp đồng ký kết từ các tổ chức, c á nhân liên quan đến lắp đặt, vận hành, b ảo trì .
- Nhiều hệ thống xử lý dữ liệu c á nhân, hồ sơ đ iện tử, dữ liệu chuyên ngành, bí mật nhà nước và dữ liệu không thể tái tạo; việc khôi p hục nhanh phải đi kèm đối soát tính toàn vẹn, nguồn gốc và thẩm q uyền truy c ập.
- Các hệ thống điện, nước, y tế, giao thô ng, cô ng nghiệp và quan trắc có thể gắn với thiết bị vật lý, hệ thố ng điều khiển giám sát, thu thập d ữ liệu và hệ thố ng điều khiển c ông nghiệp; việc thực hiện biện pháp kỹ thuật phải tuân thủ quy trình an toàn vận hành và an toàn vật lý của đ ơn vị chuyên ngành.
2. Nhóm hệ thống, dữ liệ u và dịch vụ ưu tiên bảo vệ, k hôi phục Các hệ thống thông tin, dữ liệu và dịch vụ cần ưu tiên xem xét bảo vệ, d uy trì và khôi phục trên địa bàn tỉnh gồm:
a) Hệ thống thông tin c hỉ đạo, điều hành và thô ng tin khẩn cấp Hệ thống quản lý văn b ản, thư điện tử c ông vụ, hội nghị trực tuyến, kênh c hỉ đạo điều hành, thông tin phục vụ lãnh đạo tỉnh.
b) Hạ tầng nền tảng dùng c hung Trung tâm dữ liệu; mạng truyền s ố liệu chuyên dùng; hạ tầng định d anh, phân giải tên miền và đồ ng bộ thời gian; nền tảng ảo hóa, lưu trữ, s ao lưu; hệ thống giám sát an ninh mạng, giám s át vận hành mạng và Trung tâm Điều hành thông minh.
c) Hệ thống thô ng tin cung cấp d ịc h vụ cô ng và thủ tục hành chính Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành c hí nh; Cổng Dịch vụ công; thanh toán, ký s ố, tiếp nhận và trả kết q uả.
d) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý c ơ sở d ữ liệu quan trọng Đất đ ai, tài chí nh - ngân s ách, hộ tịch, cán bộ, y tế, giáo dục và c ơ sở dữ liệu chuyên ngành.
đ) Hệ thống thông tin cung c ấp d ịch vụ thiết yếu hoặc vận hành hệ thống công nghiệp Điện lực, cấp nước, y tế cấp cứu, giao thông, khu c ông nghiệp, môi trường, hệ thống điều khiển giám s át, thu thập dữ liệu và hệ thống điều khiển công nghiệp.
e) Hệ thố ng thông tin tí ch hợp, c hia s ẻ d ữ liệu Nền tảng tíc h hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; cổng giao tiếp lập trình ứng dụng; trục kết nối, kho dữ liệu, nền tảng c hia sẻ và đồng bộ dữ liệu.
g) Hệ thống thông tin công cộng và p hục vụ hoạt độ ng giám sát, bảo đảm an ninh trật tự Cổ ng, trang thông tin đ iện tử; hệ thống c amera, thiết bị ghi hì nh mạng; nền tảng c ảnh b áo, phản ánh, truyền thanh và thông tin cơ sở. Trong đó, thứ tự ưu tiên ứng cứu sự c ố không xác định cố đ ịnh theo nhóm hệ thống nêu trên mà được người c ó thẩm quyền quyết định đối tình huống, s ự cố an ninh mạng trên c ơ s ở mức độ q uan trọng của hệ thống thông tin, thành p hần
chức năng, ứng d ụng, dịch vụ, dữ liệu c ần bảo vệ; mức độ ảnh hưởng đến hoạt động chỉ đ ạo, đ iều hành, q uyền và lợi íc h hợp pháp c ủa tổ chức, c á nhân, việc cung cấp dịch vụ c ông, dịch vụ thiết yếu; quan hệ phụ thuộc giữa các hệ thố ng và khả năng ứng c ứu, khắc phục sự c ố.
3. Nguy c ơ và tình huống giả định c hính
- Tấn công c ó c hủ đ íc h, khai thác lỗ hổng chưa cô ng bố, chiếm tài khoản đặc quyền, di chuyển ngang và duy trì truy c ập dài ngày.
- Mã độc tống tiền, mã độc p há hoại, mạng máy tính bị đ iều khiển trái phép, tấn c ông từ chối dịc h vụ, thay đổ i trái phép giao diện, giả mạo và lừa đảo trên diện rộng.
- Lộ lọt, sửa đổi, xóa hoặc gian lận dữ liệu do xâm nhập, cấu hì nh s ai, lỗ i người dùng, từ đ ội ngũ nhân sự vận hành, p hí a tổ chức, c á nhân c ung cấp dịch vụ hoặc có các c á nhân xâm nhập trái phép từ bên trong để thực hiện hành vi tấn công mạng.
- Sự cố c huỗi cung ứng, bản cập nhật, thư viện, tài kho ản hỗ trợ, d ịch vụ đám mây hoặc nhà cung cấp bị xâm nhập.
- Gián đo ạn nguồn điện, điều hòa, đường truyền, thiết bị lưu trữ, s ao lưu, khóa mã hóa, c háy, ngập, thiên tai hoặc lỗi vận hành.
- Tấn cô ng hệ thống camera, thiết b ị kết nối Internet vạn vật hoặc mạng công nghệ vận hành; giả mạo tín hiệu, dữ liệu cảm biến hoặc lệnh đ iều khiển.
- Sự cố xảy ra ngoài giờ, đ ồng thời tại nhiều cơ quan, trong thời gian phục vụ s ự kiện chính trị q uan trọng hoặc khi kênh liên lạc c hí nh b ị gián đoạn.
4. Thứ tự ưu tiên khi tổ chức ứng cứu và khôi phục
(1)
Thứ tự ưu tiên chung là:
Bảo vệ tí nh mạng, an toàn c on người và hiện (2)
(3) trường;
duy trì c hỉ đạo, liên lạc và kênh báo cáo;
ngăn chặn lây lan, b ảo vệ tài kho ản đặc quyền, hạ tầng đ ịnh danh, mạng quản trị, vùng s ao lưu và d ữ liệu (4) điện tử, tài liệu, thiết bị phục vụ xác minh, điều tra; duy trì dịch vụ thiết yếu và
; (5) dịch vụ c ông bằng phương án dự phòng hoặc phương thức thủ công khôi phục (6) hạ tầng nền tảng, c ơ s ở dữ liệu và ứng dụng; khôi phục các dịch vụ cò n lại và thực hiện biện pháp khắc phục lâu dài.
5. Giả định phục vụ triển khai ứng c ứu
- Danh mục hệ thống, s ơ đồ mạng, tài khoản và hợp đồng được quản lý tại từng c ơ quan c hủ quản; thông tin nhạy cảm không đưa đ ầy đủ vào bản Phương án công khai.
- Mỗi cơ quan, đơn vị có í t nhất một đầu mối lãnh đạo, mộ t đầu mối kỹ thuật và một đầu mố i thay thế; danh sách đ ược kiểm tra đ ịnh kỳ và cung cấp cho Cô ng an tỉ nh.
- Trong trường hợp kênh đ iện tử khô ng an toàn hoặc không khả d ụng, sử dụng điện thoại, văn bản hỏa tốc, liên lạc trực tiếp hoặc kênh bảo mật khác do Cô ng an tỉnh hướng dẫn.
III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, CƠ CHẾ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU PHỐI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
1. Mô hình tổ chức lực lượng Lực lượng ứng cứu sự cố được tổ c hức theo nguyên tắc chỉ đ ạo thống nhất, phát huy trác h nhiệm c ủa cơ quan chủ q uản và đơn vị vận hành, đồng thời huy động lực lượng c ấp tỉnh theo tính c hất, phạm vi và mức độ ảnh hưởng của s ự cố. Thành phần trực tiếp gồm c ơ quan chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin, bộ phận hoặc đầu mố i ứng cứu s ự cố tại c hỗ, Công an tỉnh - Cơ quan thường trực c ủa Đội ứng cứu s ự cố và Đội ứng cứu s ự cố; các s ở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức c ó liên quan và c ơ quan Trung ương được huy động khi cần thiết.
a) Mức 1 - Xử lý tại chỗ
- Chỉ đạo chung: Người đứng đầu cơ quan c hủ quản hoặc người được ủy quyền.
- Cơ quan, đơn vị c hủ trì và điều p hối: Đơn vị vận hành và bộ phận hoặc đầu mối ứng cứu sự c ố tại chỗ
- Lực lượng p hối hợp: Cô ng an tỉ nh tiếp nhận báo cáo, hướng dẫn, theo dõi và hỗ trợ khi c ó yêu cầu.
b) Mức 2 - Phối hợp cấp tỉnh
- Chỉ đạo c hung: Lãnh đạo c ơ quan chủ quản Chỉ đạo tại chỗ.
- Cơ quan, đơn vị c hủ trì và điều p hối: Cơ q uan chủ quản Chỉ đạo tại chỗ; Cô ng an tỉnh, với tư cách Cơ quan thường trực, tham mưu Đội trưởng độ i ứng c ứu sự cố an ninh mạng huy độ ng Đội ứng cứu s ự cố và tổ c hức điều p hối c huyên môn.
- Lực lượng phối hợp: Đội ứng cứu s ự cố; Sở Khoa học và Công nghệ; s ở, ngành chuyên môn; doanh nghiệp c ung c ấp dịch vụ.
c) Mức 3 - Khẩn c ấp, diện rộng
- Chỉ đ ạo c hung: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân c ông chỉ đạo chung.
- Cơ quan, đơn vị chủ trì và điều phối: Cô ng an tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo chung; Độ i trưởng độ i ứng cứu sự cố an ninh mạng tổ c hức lực lượng của Độ i ứng c ứu sự cố ; c ơ quan chủ quản hệ thống thông tin Chỉ đạo tại chỗ.
- Lực lượng phối hợp: Cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an, c ơ quan điều phối quốc gia, bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và lực lượng liên quan.
2. Bộ phận Chỉ đạo và các vị trí chịu trách nhiệm
a) Chỉ đ ạo chung Người chỉ đạo c hung q uyết định mục tiêu ưu tiên, mức độ huy độ ng lực lượng, phạm vi tạm dừng dịch vụ, việc c huyển sang hệ thống dự phòng, s ử dụng nguồn lực trong tình huống khẩn cấp, c hế độ báo cáo và phương án c ung cấp thông tin. Đối với sự cố Mức 3, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân c ông thực hiện chỉ đ ạo chung; đối với sự c ố mức 1 và mức 2, người đứng đầu cơ quan chủ quản hệ thống thông tin c hịu trách nhiệm Chỉ đạo tại chỗ trong phạm vi quản lý.
b) Cơ quan thường trực, đ iều phối Cô ng an tỉnh là Cơ quan thường trực của Đội ứng cứu sự cố; Phòng An ninh mạng và p hòng, chống tội phạm sử d ụng công nghệ c ao là b ộ p hận giúp việc, thường trực c ủa Đội. Cô ng an tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh, đánh giá, phân loại sự c ố; tham mưu Độ i trưởng đội ứng cứu sự cố an ninh mạng huy độ ng, phân cô ng lực lượng; tổ chức điều phối c huyên môn theo chức năng, nhiệm vụ; hướng dẫn bảo toàn dữ liệu, tài liệu, thiết b ị p hục vụ xác minh, điều tra; tổn g hợp, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan cấp trên.
c) Chỉ đạo tại c hỗ Là lãnh đ ạo cơ quan chủ quản hệ thố ng thông tin hoặc người được ủy q uyền; chịu trách nhiệm huy đ ộng nhân lực, c ung cấp điều kiện tiếp c ận; quyết định việc duy trì , tạm dừng hoặc chuyển s ang hệ thố ng dự phòng; bảo vệ dữ liệu và người sử dụng; phối hợp c ung cấp thông tin; phê duyệt khôi phục và c hịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch khắc phục s au sự cố.
d) Chỉ đ ạo kỹ thuật Là lãnh đạo đơn vị vận hành hệ thống thông tin hoặc người phụ trách kỹ thuật được cơ quan chủ quản giao nhiệm vụ; tổ chức thực hiện c ác biện pháp kỹ thuật theo phương án đã được thống nhất, kiểm s oát thay đổ i, phân công nhân sự, cập nhật diễn biến và quản lý nhật ký xử lý sự cố .
3. Đội ứng c ứu s ự c ố và Cơ quan thường trực
- Đội trưởng đội ứng cứu sự cố an ninh mạng chịu trách nhiệm trước Chủ tịc h UBND tỉ nh về toàn bộ hoạt đ ộng của Đội; tổ c hức phân công nhiệm vụ, quyết định phạm vi huy động thành viên đố i với từng vụ việc và chỉ đạo hoạt động của Độ i theo quy định của pháp luật, Quyết định thành lập Đội và Phương án này.
- Công an tỉnh là Cơ quan thường trực; Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng c ông nghệ cao là bộ phận giúp việc, thường trực, có trác h nhiệm tham mưu Đội trưởng độ i ứng c ứu sự c ố an ninh mạng tổ c hức hoạt động, tiếp nhận thô ng tin, c huẩn bị phương án huy động, tổng hợp kết quả và bảo đảm các
điều kiện cần thiết theo phân công. Việc s ử d ụng b ộ máy, phương tiện, trang thiế t bị và co n d ấu của Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của Đội được thực hiệ n theo Quyết đ ịnh thành lập Đội, Quy chế hoạt độ ng và quy định của pháp luật.
- Độ i ứng cứu s ự cố có nhiệm vụ hỗ trợ c ác sở, ban, ngành, đ ơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường trong bảo đảm an ninh mạng; nghiên cứu, thu thập, xác minh, đ ánh giá, cảnh báo nguy cơ, s ự cố và phần mềm độ c hại; triển khai hoặc tham gia ứng cứu, phân tích, khắc phục, p hục hồi hoạt động của hệ thống thông tin theo Quyết định s ố 05/2017/QĐ -TTg, Thông tư số 20/2017/TT -BTTTT, Kế hoạch số 150/KH-UBND, Quyết định thành lập Đội, Quy c hế hoạt động và Phương án này; phối hợp với các lực lượng ứng c ứu khác theo s ự điều phối của cơ q uan có thẩm quyền.
- Khi được huy đ ộng, thành viên Đội thực hiện nhiệm vụ theo phân c ông của Độ i trưởng đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng, chịu sự điều phối c ủa Cơ quan thường trực và phối hợp với Chỉ đạo tại chỗ; thủ trưởng cơ q uan, đ ơn vị quản lý thành viên có trách nhiệm ưu tiên bố trí thời gian, phương tiện và điều kiện c ần thiết để thành viên tham gia.
- Hoạt đ ộng nghiên c ứu, xác minh, p hân tích kỹ thuật của Đội không thay thế thẩm quyền điều tra, xử lý vi phạm của Công an tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền; không thay thế trách nhiệm c ủa cơ quan chủ quản và đơn vị vận hành đối với hệ thống thô ng tin.
- Hằng năm, Cơ quan thường trực tham mưu Đội trưởng đội ứng cứu s ự cố an ninh mạng xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức tập huấn, d iễn tập, tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đ ộng của Đội.
4. Bộ phận hoặc đầu mối ứng cứu sự c ố tại c hỗ
- Người đ ứng đầu cơ quan, đơn vị, đ ịa phương chỉ định b ộ phận hoặc c á nhân làm đầu mố i ứng cứu s ự cố tại chỗ; căn cứ q uy mô, tính chất và số lượng hệ thống thông tin, có thể thành lập tổ ứng c ứu sự cố nội bộ theo thẩm quyền.
- Bộ phận hoặc đầu mối ứng c ứu sự cố tại chỗ có trách nhiệm tiếp nhận c ảnh báo, thực hiện biện p háp xử lý ban đầu, b áo cáo, c ung c ấp nhật ký hệ thống và tài liệu c ó liên quan, duy trì hoạt động nghiệp vụ, phối hợp khôi phục hệ thố ng và chấp hành yêu cầu điều phối của Cơ quan thường trực, Độ i ứng cứu sự cố .
- Danh sách đầu mối, p hương tiện liên lạc, quyền truy cập khẩn cấp, vị trí thiết bị, bản sao lưu, sơ đồ hệ thống và q uy trì nh vận hành thay thế được quản lý trong hồ s ơ nội b ộ, cập nhật ngay khi c ó thay đổ i và c ung cấp cho Cô ng an tỉnh theo yêu cầu.
5. Các nhóm chức năng khi triển khai Phương án
a) Nhóm Chỉ đạo - điều phối - tổng hợp báo cáo
- Đơn vị chủ trì: Cơ quan thường trực của Đội ứng cứu s ự cố; trường hợp cần huy đ ộng Đội, thực hiện theo q uyết định c ủa Đội trưởng Độ i ứng cứu s ự cố an ninh mạng; đối với trường hợp áp dụng mức huy động lực lượng Mức 3, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh tham mưu c ông tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan c hủ quản, Đội ứng c ứu s ự cố, các s ở, ngành liên quan.
- Nộ i d ung thực hiện: Duy trì thông tin tổng hợp, đầy đủ và cập nhật về diễn biến s ự cố ; giao nhiệm vụ; thực hiện c hế độ báo cáo; tham mưu quyết định và quản lý c ác thông tin nhận biết, nhận diện vụ việc , sự cố an toàn, an ninh mạng.
- Kết quả cần đạt: Nộ i dung chỉ đ ạo việc ứng cứu và khắc phục s ự cố ; nhật ký Chỉ đạo; b áo c áo tình hình.
b) Nhóm kỹ thuật c ô lập - khắc phục - khôi phục
- Đơn vị c hủ trì: Đơn vị vận hành/chủ quản; Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phần hạ tầng dùng chung thuộc p hạm vi quản lý.
- Đơn vị phối hợp: Đội ứng c ứu sự cố; d oanh nghiệp viễn thông, đ iện t oán đám mây, phần mềm, thiết bị.
- Nộ i dung thực hiện: Cô lập; phân vùng; chặn đ ịa chỉ, chỉ b áo và dấu hiệu tấn c ông; vá, khắc phục lỗ hổng; gỡ bỏ mã độc; thay đổ i khó a, mật khẩu; chuyển dự phòng; khôi p hục và kiểm thử.
- Kết quả c ần đạt: Kế hoạch kỹ thuật; biên bản thay đ ổi; kết quả kiểm thử.
c) Nhóm xác minh, điều tra, quản lý dữ liệu điện tử và xử lý vi phạm
- Đơn vị c hủ trì : Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Đội ứng c ứu sự cố , cơ q uan chủ quản, đ ơn vị vận hành, đơn vị c ung c ấp dịch vụ và c ác lực lượng chức năng khác có liên quan theo thẩm q uyền.
- Nội dung thực hiện: Bảo vệ hiện trường; thu thập, b ảo quản, bàn giao dữ liệu điện tử, tài liệu, thiết b ị; phân tí ch, truy vết, xác minh hành vi và xử lý theo thẩm q uyền.
- Kết q uả cần đạt: Biên bản thu thập, bàn giao; dò ng thời gian s ự c ố; kết quả xác minh.
d) Nhóm duy trì nghiệp vụ - dữ liệu - dịch vụ c ông
- Đơn vị c hủ trì : Cơ quan chủ quản hệ thống/đơn vị quản lý trực tiếp.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉ nh, Trung tâm Phục vụ hành c hính công tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường.
- Nội d ung thực hiện: Thực hiện quy trì nh thủ c ông hoặc c ác b iện p háp
thay thế; xác định dữ liệu ưu tiên; đố i so át hồ s ơ, giao dịch, thời hạn; hỗ trợ người sử dụng.
- Kết q uả cần đạt: Kế hoạch duy trì dịch vụ công; d anh sách hồ sơ/giao dịc h cần đối soát.
đ) Nhóm thông tin, truyền thông - hỗ trợ người dùng
- Đơn vị chủ trì : Cơ quan c hủ quản; đố i với trường hợp áp dụng mức huy động lực lượng Mức 3, thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉ nh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịc h UBND tỉ nh được phân công.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cô ng an tỉnh và c ơ q uan liên quan.
- Nội dung thực hiện: Thống nhất thông đ iệp; cảnh báo; hướng d ẫn kênh tha y thế; tiếp nhận phản ánh; ngăn tin giả và lừa đảo lợi dụng sự cố .
- Kết quả cần đ ạt: Thông báo được phê duyệt; nội dung hỏi - đáp; báo cáo phản ánh.
e) Nhóm hậu c ần - tài chí nh - pháp lý - nhân lực
- Đơn vị c hủ trì : Cơ quan chủ q uản; Công an tỉnh đối với hoạt động của Đội ứng cứu sự c ố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, đ ơn vị hậu cần và nhà cung cấp.
- Nội dung thực hiện: Bố trí địa đ iểm, thiết bị, phương tiện, ca trực, hợp đồng, thủ tục mua s ắm hoặc thuê dịch vụ trong tình huố ng c ấp bách, xử lý vấn đ ề pháp lý về dữ liệu và nhân lực.
- Kết q uả cần đạt: Nguồn lực đ ược huy động; hồ sơ chi phí, hợp đồng và
quyết định nhân s ự.
6. Cơ chế phối hợp và huy động
- Yêu cầu huy động thành viên Độ i ứng c ứu sự cố d o Độ i trưởng đội ứng cứu s ự cố an ninh mạng hoặc người được ủy quyền quyết định trên cơ sở tham mưu của Công an tỉnh. Các yêu c ầu c ung cấp nhật ký hệ thống, thay đổi c ấu hình, chặn kết nối, c huyển sang hệ thố ng d ự phòng hoặc c ông bố thô ng tin đ ược chuyển qua Cơ quan thường trực, Bộ phận Chỉ đ ạo , điều phối ứng c ứu hoặc đ ầu mối được người có thẩm quyền xác định; trường hợp khẩn cấp có thể c hỉ đạo bằng điện thoại hoặc kênh bảo mật nhưng phải đ ược ghi nhận, xác nhận bằng văn bản hoặc nhật ký triển khai ứng cứu s au đó.
- Cơ quan, đơn vị được huy động cử người c ó thẩm quyền và năng lực; bảo đảm quyền truy cập cần thiết, thiết bị, tài liệu và khả năng làm việc liên tục ; nếu không đáp ứng phải báo ngay lý do và đề xuất phương án thay thế.
- Doanh nghiệp viễn thông, điện toán đám mây, phần mềm, thiết b ị và an ninh mạng thực hiện theo hợp đồng và yêu cầu hợp pháp ; cung cấp nhật ký hệ thống, thông tin p hiên bản, tài khoản hỗ trợ, bản vá, b ản sạch, c ấu hình, q uan hệ phụ thuộc và báo cáo nguyên nhân.
- Sự c ố liên quan hệ thống của bộ, ngành hoặc hạ tầng ngoài tỉnh được phối hợp q ua c ơ quan chủ q uản, Cô ng an tỉnh và đ ầu mối c ủa bộ, ngành; không để việc chưa xác định trách nhiệm hợp đ ồng làm c hậm biện p háp ngăn chặn cần thiết.
- Khi nhiều hệ thống thông tin bị ảnh hưởng, Công an tỉnh tổng hợp, tham mưu Đội trưởng đ ội ứng cứu sự c ố an ninh mạng xác đ ịnh thứ tự ưu tiên huy động, tổ c hức lực lượng của Đội; trường hợp vượt thẩm quyền hoặc c ần huy độ ng nguồn lực liên ngành ở quy mô lớn thì báo cáo UBND tỉ nh xem xét, c hỉ đạo. Mỗi cơ quan chủ quản chỉ định một đ ầu mối thống nhất để cập nhật tì nh hình, tránh báo cáo trùng lặp qua nhiều kênh.
7. Bộ phận Chỉ đạo , điều phối ứng cứu, thông tin liên lạc và quản lý tình hình
- Đố i với s ự c ố thuộc Mức 2, Mức 3, Công an tỉnh tham mưu Đội trưởng đội ứng cứu sự c ố an ninh mạng hoặc UBND tỉnh thiết lập Bộ phận Chỉ đạo , điều phối ứng cứu, phòng đ iều phối trực tuyến ho ặc tại hiện trường; xác định rõ ngườ i Chỉ đạo, thư ký, kênh liên lạc, thành phần tham gia, thời điểm c ập nhật và yêu c ầu bảo mật.
- Duy trì bảng tổng hợp tình hình, trong đó xác định thông tin nhận biết, nhận diện vụ việc/sự cố an ninh mạng, mức độ huy độ ng lực lượng, hệ thống thông tin và dữ liệu bị ảnh hưởng, mục tiêu ưu tiên, nhiệm vụ đang thực hiện, quyết định đã ban hành, khó khăn, nhu c ầu hỗ trợ và thời điểm dự kiến khôi phục .
- Kênh liên lạc c hính do Công an tỉnh thông báo; b ố trí kênh dự phòng khi thư điện tử, Internet hoặc hệ thống liên lạc bị xâm nhập. Thông tin thuộc bí mật nhà nước, dữ liệu c á nhân nhạy c ảm, dữ liệu đ iện tử và tài liệu phục vụ xác minh, điều tra khô ng được gửi qua nhóm trao đổi, thư đ iện tử hoặc nền tảng không đ áp ứng yêu cầu bảo mật.
- Tần suất cập nhật mặc định: khi thực hiện ứng cứu sự c ố: tần suất c ập nhật ở mức 1 tùy theo yêu cầu của cơ quan chủ quản; sự cố mức 2 yêu cầu í t nhất 60 phút mộ t lần trong 04 giờ đầu; s ự cố mức 3 í t nhất 30 phút một lần ho ặc theo chỉ đạo. Khi có thay đổi đột xuất phải báo cáo ngay, không c hờ đến kỳ cập nhật.
- Thư ký Bộ phận Chỉ đạo, điều phối ứng c ứu ghi đầy đủ nhật ký chỉ đạo, nhiệm vụ được giao, người tiếp nhận, thời hạn, kết quả và vấn đề còn tồn đọng; khi kết thúc ca trực phải thực hiện b àn giao bằng biên bản hoặc nhật ký điện tử.
8. Phát ngôn, cung cấp thông tin và hỗ trợ người dân, doanh ng hiệ p
- Cơ quan chủ q uản dự thảo nội dung liên quan dịch vụ và người dùng; Công an tỉ nh đ ánh giá yêu cầu bảo mật, điều tra, bảo vệ dữ liệu; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi cô ng b ố.
- Đố i với trường hợp áp dụng mức huy động lực lượng Mức 3 hoặc sự cố có tác động xã hội lớn, việc c ung cấp thô ng tin thực hiện theo chỉ đ ạo của UBND tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp hướng d ẫn báo chí , thô ng tin đ iện tử, thông tin c ơ s ở theo chức năng.
- Nội dung công khai tập trung vào phạm vi dịc h vụ bị ảnh hưởng, biện p háp bảo vệ người sử dụng, kênh thay thế và thời điểm cập nhật tiếp theo; không cô ng bố s ơ đồ hệ thống, lỗ hổng bảo mật, chỉ báo hoặc d ấu hiệu xâm nhập có tính nhạy cảm, dữ liệu cá nhân hoặc thông tin có thể cản trở việc xác minh, điều tra.
- Tổ chức đầu mối tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ hồ sơ, giao dịch và cảnh báo lừa đảo lợi dụng sự cố; thống kê p hản ánh để phục vụ đánh giá tác động và khắc phục.
IV. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ TRIỂN KHAI ỨNG CỨU
1. Tiêu chí xác định mức độ huy động lực lượng phục vụ ứng cứu sự cố Mức độ huy động lực lượng đ ược xác định trên cơ sở tổng hợp c ác tiêu c hí về phạm vi ảnh hưởng, mức độ gián đoạn dịch vụ, nguy c ơ đối với dữ liệu, tính chất s ự cố, khả năng xử lý và yêu c ầu Chỉ đạo . Khi c ác tiêu c hí thuộc nhiều c ấp khác nhau thì áp dụng cấp cao hơn cho đến khi có đủ căn c ứ điều chỉnh xuống mức huy độ ng lực lượng thấp hơn.
a) Mức 1 - Huy độ ng lực lượng xử lý tại chỗ
- Phạm vi: Một thiết bị, tài khoản hoặc chức năng; không lan rộng.
- Dịch vụ: Không gián đoạn hoặc gián đoạn ngắn, có phương án thay thế.
- Dữ liệu: Không c ó dấu hiệu truy cập d ữ liệu nhạy cảm; tính toàn vẹn được bảo đảm.
- Tí nh c hất: Lỗi kỹ thuật, lỗ i người dùng hoặc tấn công đã c hặn, không d uy trì.
- Khả năng xử lý: Đơn vị nội bộ xử lý được theo quy trình c huẩn.
- Chỉ đạo: Người đứng đầu/Chỉ đạo hệ thống tại chỗ.
b) Mức 2 - Huy độ ng p hối hợp c ấp tỉnh
- Phạm vi: Một hệ thống hoặc nhiều đơn vị liên q uan; phạm vi chưa xác đ ịnh đầy đủ.
- Dịch vụ: Gián đo ạn đáng kể, vượt ngưỡng nội bộ hoặc ảnh hưởng nhiều người dùng.
- Dữ liệu: Có nguy cơ lộ, mất, sửa dữ liệu; chưa xác đ ịnh phạm vi hoặc liên
quan dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
- Tính chất: Có dấu hiệu xâm nhập, mã độc , c hiếm quyền, d i chuyển ngang, tấn công có tổ chức.
- Khả năng xử lý: Cần Cô ng an tỉnh, Đội ứng cứu s ự c ố, nhà cung c ấp hoặc phối hợp liên ngành.
- Chỉ đạo: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm chỉ đạo tại chỗ và q uyết định các vấn đề về duy trì, tạm dừng, chuyển dự p hòng, khôi p hục hệ thống thuộc p hạm vi quản lý; Công an tỉnh, với tư cách Cơ quan thường trực, tham mưu Độ i trưởng Độ i ứng c ứu sự c ố an ninh mạng huy độ ng lực lượng và đ iều phối chuyên môn về an ninh mạng theo chức năng, thẩm quyền.
c) Mức 3 - Huy độ ng khẩn c ấp, diện rộng
- Phạm vi: Nhiều hệ thống, nhiều cơ quan, diện rộng hoặc có nguy cơ la n liên tỉnh/quốc gia.
- Dịc h vụ: Tê liệt chỉ đạo điều hành, dịc h vụ cô ng, d ịch vụ thiết yếu hoặc ảnh hưởng an toàn xã hội.
- Dữ liệu: Lộ bí mật nhà nước, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cố t lõi hoặc dữ liệu cá nhân trên phạm vi lớn; dữ liệu trọng yếu bị s ửa đổi, xóa hoặc phá hoại.
- Tính c hất: Tấn công có chủ đí ch, phá hoại, gián điệp, mã độc tống tiền trên diện rộng hoặc xâm phạm hệ thống thông tin quan trọng.
- Khả năng xử lý: Vượt khả năng tỉnh hoặc c ần Chỉ đạo cấp tỉ nh, hỗ trợ cơ quan Trung ương.
- Chỉ đ ạo: Chủ tịc h UBND tỉ nh hoặc Phó Chủ tịch UBND t ỉ nh được phân công chỉ đạo chung đối với c ác nội dung c ần điều phối, huy độ ng nguồn lực cấp tỉnh; cơ q uan chủ quản tiếp tục c hịu trách nhiệm chỉ đạo tại chỗ đối với hệ thống thuộc phạm vi quản lý; Công an tỉnh tham mưu, điều phối chuyên mô n về an ninh mạng; Đội trưởng Đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng tổ chức lực lượng của Đội theo quyết định huy độ ng và chỉ đạo của cấp c ó thẩm quyền.
2. Trường hợp phải báo cá o ng ay và xem xét nâng mức huy động lực lượ ng c ao hơn
- Có dấu hiệu lộ, mất bí mật nhà nước; dữ liệu quan trọng, dữ liệu cố t lõi; dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc dữ liệu cá nhân trên phạm vi lớn.
- Xuất hiện mã đ ộc tống tiền, mã độc phá hoại; tài khoản q uản trị, hạ tầng định danh, hệ thống s ao lưu, mạng quản trị, nền tảng tích hợp và chia s ẻ dữ liệu, cổng giao tiếp lập trì nh ứng dụng, hệ thống giám sát an ninh mạng, Trung tâm Điều hành thông minh hoặc Trung tâm dữ liệu bị xâm nhập, chiếm q uyền hoặc gián đoạn nghiêm trọng.
- Gián đoạn dịc h vụ công, hoạt động chỉ đạo điều hành, y tế cấp cứu, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc hoặc hệ thống phục vụ s ự kiện chính trị quan trọng.
- Sau 60 phút kể từ khi xác minh mà c hưa xác định được phạm vi ảnh hưởng; phát hiện dấu hiệu tấn cô ng c ó hành vi lan truyền ngang trong hệ thống, truy cập thông qua tài khoản đơn vị cung cấp d ịch vụ, tấn c ông chuỗi cung ứng, nguồn tấn công duy trì hoặc nhiều cơ quan cùng phát hiện một c hỉ b áo, dấu hiệu xâm nhập.
- Cơ quan, đơn vị không đủ nhân lực, c ông cụ, quyền truy cập hoặc bản sao lưu; nhà cung cấp không đáp ứng yêu cầu hỗ trợ; sự c ố c ó nguy cơ kéo dài quá mục tiêu thời gian khôi phục hoặc vượt thẩm quyền, khả năng xử lý.
3. Thẩm quyền quyết định triển khai, điều chỉnh mức huy độ ng lực lượ ng và kết thúc hoạt động ứng c ứu sự c ố
- Mức 1: Người đ ứng đầu cơ quan chủ quản hoặc người được ủy q uyền quyết định huy động lực lượng tại chỗ, triển khai phương án nội bộ và chịu trách nhiệm báo cáo theo q uy định.
- Mức 2: Cơ quan chủ quản quyết định các biện pháp vận hành đố i với hệ thống thuộc phạm vi quản lý; Cô ng an tỉnh xác minh, đánh giá yếu tố an ninh mạng, tham mưu Đội trưởng Đội ứng c ứu s ự c ố an ninh mạng q uyết định huy độ ng thành viên Đội và tổ c hức đ iều phối chuyên mô n theo chức năng, thẩm quyền.
- Mức 3: Công an tỉnh tham mưu Chủ tịc h UBND tỉ nh hoặc Phó Chủ tịc h UBND tỉnh được p hân c ông chỉ đạo các nội dung cần điều phối, huy đ ộng nguồn lực c ấp tỉ nh; Đội trưởng Độ i ứng cứu sự c ố an ninh mạng tổ c hức lực lượng của Độ i; cơ q uan chủ q uản tiếp tục c hỉ đạo tại chỗ và quyết định các vấn đề vận hành hệ thống thuộc phạm vi quản lý; việc đề nghị hỗ trợ Trung ương thực hiện theo thẩm q uyền.
- Trong tì nh huống khẩn cấp chưa liên hệ được người có thẩm quyền, ngườ i đứng đầu đơn vị vận hành được thực hiện biện pháp cần thiết để ngăn thiệt hại rõ ràng, bảo đảm an toàn co n người và bảo toàn dữ liệu điện tử, tài liệu, thiết bị phục vụ xác minh, điều tra; phải báo c áo ngay và chịu trách nhiệm về quyết định.
- Hạ mức hoặc kết thúc chỉ thực hiện khi p hạm vi đã đ ược kiểm soát, nguyê n nhân trực tiếp đã đ ược loại bỏ, dịc h vụ và d ữ liệu được xác minh, nguy c ơ tái diễn ở mức chấp nhận và người c ó thẩm quyền đồng ý.
4. Nội dung và điều kiện triển khai hoạt động ứng c ứu s ự c ố
- Thông tin nhận biết, nhận diện vụ việc/sự cố an ninh mạng, thời điểm triển khai, mức độ huy động lực lượng, hệ thống thông tin và p hạm vi ảnh hưởng s ơ bộ.
- Người chỉ đ ạo chung, người c hỉ đạo tại chỗ, người c hỉ đ ạo kỹ thuật, đầu mối Công an tỉnh và thành phần các nhóm c hức năng.
- Mục tiêu trong 60 phút đ ầu và 04 giờ đầu; hệ thống thông tin, dịc h vụ ưu tiên; hành động không được thực hiện ho ặc phải được người có thẩm q uyền phê duyệt trước khi thực hiện.
- Kênh đ iều p hối, chế độ báo cáo, nơi tập kết, quyền truy c ập và yêu c ầu bảo mật.
- Nguồ n lực được huy đ ộng, nhà cung cấp phải tham gia, thời điểm đ ánh giá lại và điều kiện đ ề nghị nâng lên mứ c huy đ ộng lực lượng cao hơn.
5. Trình tự triển khai ứng cứu sự c ố Ho ạt đ ộng ứng cứu sự cố được thực hiện theo 08 giai đoạn dưới đ ây. Các mốc thời gian là mục tiêu phấn đấu để tổ c hức lực lượng và kiểm so át tiến độ; người c hỉ đ ạo được đ iều chỉnh theo diễn b iến thực tế nhưng phải b ảo đảm hoàn thành đầy đủ kết quả c ủa từng giai đoạn:
a) Giai đ oạn 1 - Phát hiện, ghi nhận và báo cáo ban đầu
- Mốc thời gian mục tiêu: 0 - 30 p hút.
- Đơn vị c hủ trì : Đơn vị vận hành/chủ quản.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; bộ phận hoặc đầu mố i ứng c ứu sự cố tại c hỗ.
- Kết quả cần đạt: Thông tin nhận biết, nhận diện vụ việc/sự cố an ninh mạng ; hiện tượng; tài sản, tài khoản, dữ liệu; hành độ ng b an đầu.
b) Giai đo ạn 2 - Xác minh, phân loại và quyết định triển khai ứng c ứu
- Mốc thời gian mục tiêu: 30 - 60 p hút.
- Đơn vị chủ trì : Cô ng an tỉnh phối hợp cơ quan chủ quản, tham mưu Đội trưởng đ ội ứng cứu sự c ố an ninh mạng khi c ần huy độ ng nhân sự, thành viên c ủa Độ i ứng c ứu sự c ố .
- Đơn vị phối hợp: Đội ứng cứu sự cố, Sở Khoa học và C ông nghệ, nhà cung cấp.
- Kết quả cần đạt: Mức huy động lực lượng; người Chỉ đạo; mục tiêu ưu tiê n; lực lượng tham gia; kênh điều phối.
c) Giai đoạn 3 - Thực hiện ứng cứu ban đầu và bảo toàn hiện trạng
- Mốc thời gian mục tiêu: Trong 60 phút đầu.
- Đơn vị c hủ trì: Đơn vị vận hành/Chỉ đạo kỹ thuật.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Đội ứng cứu sự cố .
- Kết q uả cần đạt: Cô lập c ó kiểm s oát; khóa tài khoản; nhật ký hệ thống, bộ nhớ, ảnh đĩ a; duy trì dịch vụ tối thiểu.
d) Giai đo ạn 4 – Thu thập, phân tíc h dữ liệu và phối hợp xác minh, điều tra
- Mốc thời gian mục tiêu: 01 - 04 giờ và liên tục.
- Đơn vị chủ trì : Công an tỉ nh chủ trì hoặc p hối hợp xác minh dấu hiệu, nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng c ủa s ự cố an ninh mạng; hướng dẫn bảo vệ hiệ n trường, bảo toàn dữ liệu đ iện tử, tài liệu, thiết bị có liên quan. Trường hợp p hát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, việc xác minh, điều tra, xử lý thực hiện theo chức năng, thẩm quyền và quy đ ịnh c ủa p háp luật; đơn vị vận hành có trách nhiệm cung cấp dữ liệu kỹ thuật theo yêu cầu hợp p háp của cơ quan có thẩm q uyền.
- Đơn vị phối hợp: Đội ứng c ứu sự c ố , Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị cung cấp dịch vụ, c huyên gia trong lĩ nh vực và các tổ chức, c á nhân liên q uan.
- Kết quả cần đạt: Phạm vi ảnh hưởng; đường xâm nhập; chỉ báo, dấu h iệu xâm nhập; tài khoản, d ữ liệu liên q uan; dòng thời gian và nguyên nhân s ơ bộ .
đ) Giai đo ạn 5 - Ngăn c hặn, loại b ỏ nguyên nhân và khắc phục sự cố
- Mốc thời gian mục tiêu: 04 - 24 giờ hoặc theo thực tế.
- Đơn vị c hủ trì : Đơn vị vận hành/chủ quản; Công an tỉnh điều phối.
- Đơn vị phối hợp: Đội ứng cứu s ự cố, doanh nghiệp c ung c ấp dịch vụ.
- Kết quả cần đạt: Chặn địa c hỉ và chỉ báo xâm nhập; gỡ bỏ mã độc; khắc phục lỗ hổng; thay đổi khóa, mật khẩu; thu hồi quyền; xây dựng lại thành phần bị xâm nhập.
e) Giai đoạn 6 – Duy trì hoạt động nghiệp vụ và khôi phục hệ thống, d ịch vụ
- Mốc thời gian mục tiêu: Theo mục tiêu thời gian khôi phục, mục tiêu điểm khôi phục dữ liệu và thứ tự ưu tiên.
- Đơn vị c hủ trì : Cơ quan chủ quản/đơn vị vận hành.
- Đơn vị p hối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, s ở/ngành chuyên môn, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Kết quả cần đạt: Kênh thay thế; bản sao sạch; đối s oát dữ liệu, giao dịc h, hồ sơ; d ịch vụ ưu tiên hoạt đ ộng.
g) Giai đo ạn 7 – Kiểm tra, đánh giá và quyết định kết nối hệ thống trở lại
- Mốc thời gian mục tiêu: Trước khi mở dịc h vụ.
- Đơn vị c hủ trì : Cơ quan chủ quản.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Đội ứng c ứu sự cố đối với trường hợp áp dụng mức huy động lực lượng Mức 2 hoặc Mức 3 và đơn vị kiểm thử.
- Kết quả cần đ ạt: Kết q uả kiểm tra độc lập; xác nhận nguyên nhân đã loại bỏ; kế hoạch mở kết nối từng phần.
h) Giai đoạn 8 – Tăng cường giám s át, kết thúc ứng c ứu và rút kinh nghiệm
- Mốc thời gian mục tiêu: Tối thiểu 72 giờ hoặc theo rủi ro.
- Đơn vị chủ trì : Cơ quan c hủ quản; Cô ng an tỉ nh, với tư c ách Cơ q uan thường trực, tổng hợp.
- Đơn vị phối hợp: Các đ ơn vị, tổ chức, c á nhân có liên quan.
- Kết quả cần đ ạt: Báo c áo kết thúc; nguyên nhân gốc rễ; xác định mức độ thiệt hại; kế hoạch khắc phục ; b ài học kinh nghiệm.
6. Yêu c ầu c hi tiế t đối với xử lý ba n đầu và bảo toàn dữ liệu điệ n tử, tài liệu, thiết bị phục vụ xác minh, điều tra
- Ghi nhận thời điểm p hát hiện, nguồn cảnh báo, màn hình, tiến trình, kết nối, tài khoản, địa chỉ giao thức Internet, thay đổi gần nhất và người đang thao tác ; kiểm tra, đồng bộ thời gian trước khi đối chiếu nhật ký hệ thống.
- Ưu tiên cô lập bằng biện pháp phân vùng mạng; áp dụng biện p háp chặn tại tường lửa, tường lửa ứng dụng web hoặc giải pháp phát hiện và ứng phó trên thiết bị đầu cuối; khóa tài khoản, thu hồi phiên đăng nhập hoặc ngắt kênh truy cập từ xa. Chỉ tắt nguồn thiết bị khi có nguy cơ mất an toàn vật lý, hoạt động phá hủy tiếp diễn không thể ngăn c hặn bằng biện pháp khác hoặc theo yêu cầu của ngườ i có thẩm quyền.
- Thu thập trước các dữ liệu có khả năng mất nhanh, gồm dữ liệu trong bộ nhớ, tiến trì nh, kết nối, phiên đăng nhập và nhật ký hệ thố ng đ ang quay vòng; sau đó lập ảnh ổ đĩ a hoặc bản s ao, tính giá trị băm, niêm phong hoặc kiểm soát quyền truy cập và lập biên bản bàn giao.
- Không phân tích trực tiếp trên chứng cứ gốc khi c ó thể s ử dụng bản s ao; không dùng thiết bị lưu trữ chưa kiểm tra; không gửi mẫu mã độc, dữ liệu nhạy cảm qua kênh công cộng.
- Mọ i thao tác của c ác đơn vị cung cấp dịch vụ, đ ơn vị c ó trác h nhiệm bảo trì, vận hành hoặc tổ chức, cá nhân liên q uan phải c ó người c ủa đơn vị vận hành giám sát, ghi hì nh hoặc ghi nhật ký hệ thống khi phù hợp; tài khoản hỗ trợ c hỉ cấp trong thời gian cần thiết và phải thu hồi s au sử dụng.
7. Xử lý s ự cố liên quan dữ liệu, dữ liệu c á nhân và bí mậ t nhà nước
- Ngay khi có dấu hiệu truy cập, s ao chép, truyền, sửa đổi hoặc làm mất dữ liệu trái phép , cơ quan chủ quản xác định loại d ữ liệu, chủ thể dữ liệu, p hạm vi ảnh hưởng, hệ thống nguồn, hệ thống nhận, q uốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi lư u trữ, bên xử lý dữ liệu và khả năng dữ liệu tiếp tục b ị khai thác.
- Công an tỉnh hướng dẫn hoặc chủ trì thu thập dữ liệu, tài liệu phục vụ xác minh, điều tra; thực hiện b iện pháp ngăn truyền dữ liệu, truy vết và đánh giá yêu cầu báo cáo, thô ng b áo theo quy định của pháp luật. Cơ quan chủ quản chịu trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ đ ối với chủ thể dữ liệu, cơ quan quản lý nhà nước và các bên có liên quan.
- Đố i với bí mật nhà nước, áp dụng ngay chế độ bảo vệ tương ứng; khoanh vùng người biết, thiết b ị, tài liệu, kênh truyền; không đưa nội dung bí mật vào báo cáo thông thường hoặc cuộc họp trực tuyến không đủ đ iều kiện.
- Thông báo c ho cá nhân, tổ c hức bị ảnh hưởng chỉ thực hiện khi c ó căn c ứ, nội dung và thẩm quyền phù hợp; phải c ân bằng yêu c ầu bảo vệ q uyền lợi với yêu cầu điều tra, an ninh, trật tự và tránh làm tăng nguy cơ lừa đảo.
8. Khôi phục, kiểm thử và kế t nối lại
- Chỉ khô i phục từ bản sao, ảnh chuẩn, mã nguồn hoặc gói c ài đặt đã kiểm tra; không khôi p hục nguyên trạng một hệ thống bị xâm nhập mà chưa loại bỏ đường xâm nhập, tài khoản, khóa và cơ chế duy trì .
- Khôi phục theo quan hệ p hụ thuộc, ưu tiên hạ tầng định danh, phân giải tên miền, đồng bộ thời gian, mạng q uản trị, nền tảng ảo hóa, lưu trữ, c ơ s ở dữ liệ u, nền tảng tí ch hợp và ứng dụng nghiệp vụ; kiểm thử đầy đủ chức năng, an ninh mạng, hiệu năng, nhật ký hệ thống và khả năng s ao lưu.
- Đố i soát dữ liệu trước và sau sự c ố, giao dịch trong thời gian gián đo ạn, hồ sơ xử lý thủ công, c hữ ký số, thời hạn và trạng thái; xác định phần dữ liệu p hải khôi phục, nhập lại hoặc xác minh với người dùng.
- Mở kết nối theo từng phần, ưu tiên nhóm người sử dụng hoặc đơn vị thử nghiệm; tăng c ường giám sát thiết b ị đầu cuối, sự kiện an ninh, tường lửa ứng dụng web, hệ thống quản lý danh tính, lưu lượng mạng và tài khoản đặc quyền; chuẩn bị s ẵn phương án cô lập lại khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
- Đố i với trường hợp áp d ụng mức huy động lực lượng Mức 2 hoặc Mức 3, cơ q uan chủ quản q uyết đ ịnh kết nối lại hệ thống s au khi tham khảo ý kiến của Cô ng an tỉnh và Độ i ứng cứu s ự c ố về rủi ro an ninh mạng; quyết đ ịnh kết nối lại và rủi ro còn lại phải được ghi nhận trong hồ sơ s ự c ố.
9. Chế độ báo c áo và hồ s ơ s ự cố
a) Báo cáo ban đầu
- Thời gian thực hiện: Không quá 30 phút kể từ khi phát hiện sự cố đố i với trường hợp áp dụng mức huy độ ng lực lượng Mức 2 hoặc Mức 3.
- Nội dung chủ yếu: Hiện tượng, thời điểm, hệ thống, d ữ liệu, phạm vi s ơ bộ, biện pháp đã làm, đ ầu mối và nhu cầu hỗ trợ.
- Hì nh thức và c ăn cứ thực hiện: Theo Phụ lục 2 Kế hoạc h số 150/KH-UBND và hướng dẫn c ủa Công an tỉnh.
b) Báo cáo cập nhật
- Thời điểm thực hiện: Đối với trường hợp áp d ụng mức huy động lực lượng Mức 2: tối thiểu 60 phút một lần trong 04 giờ đầu; đối với Mức 3: tối thiểu 30 phút mộ t lần hoặc theo chỉ đạo.
- Nội dung chủ yếu: Diễn b iến, quyết định, phạm vi, tác động, k ết quả, trở ngại, kế hoạch kỳ tiếp theo và mố c khôi phục dự kiến.
- Hình thức và c ăn cứ thực hiện: Nhật ký Bộ phận Chỉ đ ạo , điều phối ứng cứu, biểu mẫu điện tử hoặc văn b ản theo yêu cầu.
c) Báo c áo đề nghị hỗ trợ hoặc nâng lên mức huy độ ng lực lượng cao hơn
- Thời điểm thực hiện: Ngay khi sự cố vượt khả năng xử lý, có nguy cơ không đáp ứng mục tiêu thời gian khôi phục hoặc xuất hiện tiêu chí phải nâng lên mức huy độ ng lực lượng cao hơn.
- Nộ i d ung c hủ yếu: Năng lực còn thiếu, rủi ro nếu chậm, lực lượng/công c ụ cần huy đ ộng, phạm vi quyền truy cập và đầu mối.
- Hình thức và c ăn cứ thực hiện: Cô ng an tỉnh tổng hợp, tham mưu theo thẩm q uyền.
d) Báo cáo kết thúc
- Thời điểm thực hiện: Sau khi đủ tiêu chí kết thúc; cập nhật lại khi có kết quả điều tra mới.
- Nội d ung c hủ yếu: Nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, dữ liệu, thiệt hại, q uá trình xử lý, thời gian, dữ liệu và tài liệu đã thu thập, b iện pháp khắc phục và trác h nhiệm có liên quan.
- Hì nh thức và c ăn cứ thực hiện: Theo Phụ lục 3 Kế hoạc h số 150/KH-UBND và hồ sơ kèm theo.
10. Tiêu chí kế t thúc và rút kinh nghiệm
- Nguồ n tấn công, mã độc , tài khoản, lỗ hổng và cơ chế duy trì đã được lo ại bỏ hoặc kiểm s oát bằng biện pháp tạm thời được phê duyệt.
- Phạm vi ảnh hưởng, d ữ liệu bị tác đ ộng và thiệt hại đã đ ược xác định ở mức đủ đ ể quyết đ ịnh; d ịch vụ ưu tiên hoạt động ổn định, b ản s ao và kết quả đối s oát được xác nhận.
- Không còn chỉ báo tái xâm nhập trong thời gian giám s át tăng cường; nhật ký hệ thống, chứng cứ và hồ sơ được bảo quản; nghĩ a vụ báo cáo, thông báo và phối hợp điều tra đ ã đ ược thực hiện.
- Có kế hoạch khắc phục nguyên nhân gốc , người c hịu trách nhiệm, nguồn lực và thời hạn; tổ chức họp rút kinh nghiệm, cập nhật phương án, kịc h bản, kiế n trúc, hợp đ ồng và nội dung diễn tập.
V. PHƯƠNG ÁN ỨNG CỨU ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM TÌNH HUỐNG SỰ CỐ CỤ THỂ Các nội dung dưới đây trình bày khái quát tình huống, c ách thức xử lý và cơ chế phối hợp để áp dụng thống nhất trên đ ịa bàn tỉnh; cơ quan chủ quản phải tiếp tục c ụ thể hóa theo kiến trúc, dữ liệu, điều kiện vận hành và yêu cầu chuyên ngành của từng hệ thống thông tin.
1. Yêu c ầu chung khi xây dựng và áp dụng phương án theo tình huống
- Đố i với từng hệ thống thô ng tin, c hương trình ứng dụng, cơ quan c hủ quản phải xây dựng tình huố ng, kịc h bản cụ thể và phương án ứng cứu tương ứng; xác định tiêu c hí nhận biết, điều kiện triển khai Phương án, mức huy động lực lượng, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thứ tự ưu tiên, biện pháp duy trì hoạt động và tiêu chí kết thúc.
- Khi xảy ra s ự cố, căn cứ hiện tượng, p hạm vi ảnh hưởng và quan hệ phụ thuộc để lựa chọn nhóm tình huống phù hợp; trường hợp có nhiều biểu hiện thì áp dụng đồng thời các biện pháp có liên q uan, ưu tiên xử lý nguyên nhân có khả năng làm lây lan hoặc gây gián đ oạn trên diện rộng.
- Quy trình c hung gồm: phát hiện, báo c áo; xác minh, đánh giá; cô lập có kiểm soát và bảo toàn hiện trạng; thu thập, phân tí ch; ngăn chặn, loại bỏ nguyê n nhân; d uy trì nghiệp vụ, khôi p hục, kiểm thử; giám s át tăng cường; tổng hợp, báo cáo và rút kinh nghiệm.
2. Tình huống sự c ố do bị tấn công mạng
- Các tình huống chủ yếu gồm: tấn c ông từ chối dịc h vụ; giả mạo; sử d ụng mã độ c; truy cập trái phép, chiếm q uyền điều khiển; thay đổ i trái p hép giao diện; mã hóa phần mềm, dữ liệu, thiết bị; phá hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm; nghe trộm, gián điệp, lấy cắp thông tin, dữ liệu; tấn công kết hợp nhiều hì nh thức và các hình thức tấn công mạng khác.
- Ngay khi phát hiện, đơn vị vận hành thực hiện báo cáo, cô lập có kiểm soát vùng bị ảnh hưởng, khóa hoặc thu hồi phiên đ ăng nhập và tài khoản bị lợi dụng; bảo toàn nhật ký hệ thống, dữ liệu bộ nhớ, tệp tin nghi ngờ, thông tin kết nối và các dữ liệu liên q uan; không tự ý tắt nguồn, c ài đặt lại hoặc xóa dữ liệu khi c hưa có ý kiến của người c ó thẩm quyền.
- Công an tỉnh tiếp nhận, xác minh, đánh giá, tham mưu huy động Đội ứng cứu s ự c ố; phối hợp với c ơ quan chủ q uản, đ ơn vị vận hành và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xác đ ịnh đường xâm nhập, c hỉ b áo, dấu hiệu tấn công, p hạm vi lây lan; áp dụng biện pháp ngăn chặn, bóc gỡ mã độc, khắc phục lỗ hổng, tha y đổi mật khẩu, khóa bí mật, c hứng thư s ố và thu hồi q uyền truy cập không c òn cần thiết.
- Việc khôi p hục chỉ được thực hiện từ bản s ao lưu, mã nguồn hoặc bộ cài đặt đã được kiểm tra an toàn; p hải đối soát dữ liệu, kiểm thử c hức năng, bảo mật, hiệu năng, nhật ký và sao lưu trước khi kết nối trở lại; tăng cường giám s át để kịp thời phát hiện dấu hiệu tái xâm nhập.
3. Tình huống sự cố do lỗi hệ thống, thiết bị, phần mề m hoặc hạ tầng kỹ thuậ t
- Các tình huống c hủ yếu gồm: sự cố nguồn điện, hệ thống làm mát; mất hoặc suy giảm kết nối Internet, mạng truyền số liệu c huyên dùng, mạng riêng ảo, dịch vụ p hân giải tên miền; lỗi phần mềm, phần cứng, ứng dụng, nền tảng ảo hóa, lưu trữ, s ao lưu; quá tải hệ thống; sự cố dịch vụ đ iện toán đám mây, nhà cung cấp hoặc hạ tầng kỹ thuật khác.
- Đơn vị vận hành chủ trì kiểm tra phạm vi ảnh hưởng, xác đ ịnh thành p hần hư hỏng hoặc s uy giảm, triển khai thiết bị, đường truyền, nguồn điện hoặc hệ thống dự phòng; phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp viễn thông, điện lực, điện toán đám mây, nhà cung cấp thiết bị và phần mềm để khắc phục theo phạm vi trách nhiệm.
- Trường hợp c hưa xác định rõ nguyên nhân kỹ thuật hay có dấu hiệu bị tấn công, phải giữ nguyên nhật ký, cấu hình, lịch s ử thay đổi và báo c áo Công an tỉnh; không mặc nhiên kết luận là lỗ i kỹ thuật để bỏ qua việc xác minh nguy cơ xâm nhập, p há hoại hoặc tấn c ông chuỗ i cung ứng.
- Trong thời gian khắc phục , c ơ quan c hủ quản tổ c hức duy trì hoạt động bằng hệ thố ng d ự phòng, đường truyền thay thế hoặc quy trình thủ c ông; sau khi khôi phục phải kiểm tra quan hệ phụ thuộc, đối s oát dữ liệu, giao dịc h và đánh giá khả năng đáp ứng mục tiêu thời gian khôi phục , mục tiêu điểm khôi phục dữ liệu.
4. Tình huố ng sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hoặc người sử dụng
- Các tình huống c hủ yếu gồm: sai s ót khi cập nhật, thay đổ i, cấu hì nh p hần cứng hoặc p hần mềm; khô ng tuân thủ c hính s ách, quy trình bảo đảm an nin h mạng; dừng dịc h vụ không đúng thẩm quyền; chia s ẻ, sử dụng c hung tài khoản; làm lộ thông tin xác thực; thao tác nhầm, xóa hoặc sửa dữ liệu; lạm dụng tài khoản đặc quyền và các sai sót khác trong quản trị, vận hành, sử dụng hệ thống.
- Cơ quan chủ quản, đ ơn vị vận hành phải kịp thời dừng hoặc thu hồi quyền của tài khoản có liên quan, ghi nhận đầy đủ thao tác , lịc h s ử thay đổi và ngườ i thực hiện; khôi phục cấu hì nh, dữ liệu từ bản c huẩn đã được kiểm tra; đánh giá phạm vi ảnh hưởng và b áo cáo Công an tỉ nh khi có d ấu hiệu c ố ý, c he giấu, c hiếm đoạt, phá hoại hoặc làm lộ d ữ liệu.
- Sau khi xử lý, khắc phục p hải rà soát quy trì nh phê duyệt thay đổi, p hân
quyền, giám sát tài khoản đặc quyền, cơ c hế kiểm s oát chéo , đào tạo người quản trị, vận hành, s ử dụng nhằm khắc phục c ác đ iểm yếu về tổ chức, quản lý, ngăn ngừa tái diễn.
5. Tình huống sự c ố liên quan đến dữ liệu và c ơ s ở dữ liệu
- Các tình huố ng chủ yếu gồm: dữ liệu cá nhân, dữ liệu q uan trọng, d ữ liệu cốt lõi hoặc bí mật nhà nước bị truy cập, sao chép, truyền đưa, cô ng b ố, sửa đổ i hoặc làm mất trái phép; cơ sở dữ liệu đất đai, tài chí nh - ngân sách, hộ tịc h, c án bộ, y tế, giáo dục và dữ liệu c huyên ngành bị xóa, s ửa, làm s ai lệch hoặc gian lận.
- Cơ quan chủ quản dữ liệu c hủ trì xác định lo ại d ữ liệu, c hủ thể, phạm vi, hệ thố ng nguồn, hệ thố ng nhận, bên xử lý và khả năng dữ liệu tiếp tục bị kha i thác; áp dụng biện pháp ngăn chặn truyền đưa, khó a tài khoản, bảo toàn nhật ký, bản sao, lịc h sử giao dịc h và tổ c hức đối s oát với nguồn dữ liệu c ó giá trị pháp lý.
- Công an tỉnh hướng dẫn ho ặc chủ trì xác minh, thu thập dữ liệu, tài liệu phục vụ đ iều tra; hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ báo c áo, thông báo theo pháp luật về d ữ liệu, bảo vệ d ữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước. Việc thông b áo c ho tổ c hức, cá nhân bị ảnh hưởng phải đúng thẩm quyền, nội dung và thời hạn; không làm cản trở hoạt động điều tra hoặc tạo điều kiện c ho đ ối tượng xấu lợi d ụng.
6. Tình huống thiên tai, hỏa ho ạn, sự cố vật lý và hệ thống dịch vụ thiết yếu, c ông nghệ vận hành
- Các tình huố ng chủ yếu gồm: bão, lũ, s ạt lở, ngập lụt, động đất, c háy, nổ, chập điện, hư hỏng hệ thống làm mát, mất khả năng tiếp cận phòng máy; sự cố đối với hệ thống điện, c ấp nước, y tế c ấp c ứu, giao thông, c ông nghiệp, quan trắc, camera và hệ thống điều khiển giám s át, thu thập d ữ liệu hoặc hệ thống điều khiển công nghiệp.
- Ưu tiên tuyệt đố i an toàn tính mạng, sức khỏe c on người, môi trường và an toàn cô ng trình. Khi có cháy, nổ hoặc nguy cơ cứu nạn, cứu hộ, lực lượng Cảnh sát phòng c háy, c hữa cháy và cứu nạn, c ứu hộ chủ trì xử lý theo p hương án c huyên ngành; lực lượng kỹ thuật chỉ tiếp cận, di chuyển hoặc khôi phục thiết bị sau khi hiện trường được xác định an toàn.
- Cơ quan, đơn vị chuyên ngành Chỉ đ ạo về an toàn vận hành và duy trì dịch vụ thiết yếu; Cô ng an tỉnh đ iều phối về an ninh mạng; Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp điện lực, viễn thông, c ấp nước và đơn vị vận hành cô ng trình phối hợp c huyển nguồn, c huyển địa đ iểm ho ặc hệ thống dự phòng, vận hành thủ công và khô i phục theo thứ tự ưu tiên.
- Đối với hệ thống công nghệ vận hành, hệ thống điều khiển giám s át, hệ thống điều khiển c ông nghiệp và hệ thống c ó khả năng ảnh hưởng đến an toàn hóa chất, phòng cháy, chữa c háy, môi trường, điện, nước, giao thô ng hoặc hoạt độ ng
sản xuất, việc ứng cứu s ự cố phải tuân thủ quy trình an toàn chuyên ngành của đơn vị vận hành. Mọi biện pháp kỹ thuật có khả năng làm thay đổ i trạng thái vận hành phải được phối hợp, phê d uyệt và ghi nhận theo thẩm q uyền, bảo đ ảm không gây nguy hiểm c ho co n người, cô ng trì nh, môi trường và hoạt đ ộng sản xuất.
- Trước khi kết nối trở lại hệ thống c ông nghệ vận hành phải kiểm tra thiết bị điều khiển, cấu hì nh, tín hiệu, lệnh điều khiển, ranh giới giữa mạng c ông nghệ thông tin và mạng công nghệ vận hành; tổ chức kiểm thử chuyên ngành, giám s át tăng c ường và sẵn sàng cô lập lại khi phát hiện bất thường.
7. Nguyên tắc lựa chọn kịch bản và điều chỉnh biện pháp thực hiện
- Kịch bản là nội dung hướng dẫn tổ chức thực hiện, không thay thế việc đánh giá tình hình thực tế. Người c hỉ đạo được đ iều chỉnh thứ tự, thành p hần lực lượng và biện pháp xử lý nhưng phải bảo đảm yêu cầu về an toàn con người, bảo toàn dữ liệu, tài liệu, thiết b ị; d uy trì d ịch vụ, chế độ báo cáo và trách nhiệm của từng cơ quan, đ ơn vị.
- Mỗi cơ quan chủ quản phải cụ thể hóa kịch bản theo tên hệ thống, kiến trúc, tài kho ản, mục tiêu thời gian khôi phục và mục tiêu điểm khôi phục dữ liệu, dữ liệu, thao tác kỹ thuật và đầu mối; p hần hệ thống chứa thông tin nhạy cảm trong tài liệu nội b ộ.
- Đối với sự cố xảy ra đồng thời, Công an tỉnh xác định vụ việc c hí nh, các vụ việc c ó liên quan, chỉ b áo hoặc dấu hiệu xâm nhập c hung và cơ chế c hia sẻ thông tin; ưu tiên xử lý điểm có khả năng gây lây lan hoặc thành p hần có quan hệ phụ thuộc trước.
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
- Chỉ đ ạo chung công tác ứng cứu trên địa bàn; quyết định hoặc chỉ đạo việc huy động nguồn lực, ưu tiên dịc h vụ, p hối hợp liên ngành, thông tin c ông khai và đề nghị hỗ trợ Trung ương đố i với trường hợp áp d ụng mức huy động lực lượng Mức 3 theo thẩm quyền.
- Chỉ đ ạo người đứng đầu c ơ quan, đơn vị thực hiện trách nhiệm, c ung cấp nguồn lực và khắc p hục tồn tại; xem xét trách nhiệm khi c hậm báo cáo, không phối hợp, không tuân thủ c hỉ đạo hoặc để tái diễn d o không khắc phục .
- Chỉ đ ạo rà s oát, cập nhật P hương án khi có thay đổ i lớn về pháp luật, tổ chức bộ máy, hệ thống trọng đ iểm ho ặc sau sự c ố nghiêm trọng.
2. Đội ứng c ứu s ự c ố an ninh mạng tỉnh Thanh Hóa
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động của Đội và Phương án này; hỗ trợ các cơ q uan, đơn vị, địa phương
trong phòng ngừa, phát hiện, ứng c ứu, khắc phục s ự cố an ninh mạng.
- Khi xảy ra sự c ố cần huy động lực lượng c ấp tỉ nh, Đội trưởng đội ứng cứu sự cố an ninh mạng c ăn cứ đề xuất c ủa Cơ quan thường trực để quyết định thành phần tham gia, p hân công nhiệm vụ, tổ chức phối hợp với c ơ quan chủ q uản, đơn vị vận hành và các lực lượng có liên q uan.
- Nghiên c ứu, thu thập, xác minh, đ ánh giá, cảnh báo nguy cơ, s ự c ố, rủi ro an toàn, an ninh mạng; tham gia p hân tích kỹ thuật, ngăn chặn, khắc phục, phục hồi hệ thống theo chức năng, nhiệm vụ và phân công của Độ i trưởng đội ứng cứu sự cố an ninh mạng tỉnh.
- Phối hợp với lực lượng ứng cứu sự cố c ủa các bộ, ngành, địa phương, cơ quan điều phối quốc gia và tổ c hức, doanh nghiệp c ó năng lực khi được cơ q uan có thẩm q uyền yêu cầu; thực hiện nghiêm chế độ bảo mật và quản lý dữ liệu, tài liệu tro ng q uá trình phối hợp.
- Hằng năm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt độ ng; tham gia b ồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn tập; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo và đ ề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ứng cứu s ự c ố trên địa bàn tỉnh.
- Đội trưởng độ i ứng cứu sự cố an ninh mạng c hịu trách nhiệm trước Chủ tịc h UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Độ i; thành viên Đội làm việc theo c hế độ kiêm nhiệm, thực hiện nhiệm vụ theo phân c ông và chịu trách nhiệm về nội dung công việc được giao.
- Việc s ử d ụng bộ máy, phương tiện, con dấu và các điều kiện phục vụ hoạt động của Đội thực hiện theo Quyết định thành lập Đội, Quy c hế hoạt động do Đội trưởng đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng ban hành và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Công a n tỉnh - Cơ quan thường trực của Đội ứng cứu s ự cố a n ninh mạng tỉnh, Cơ quan Thường trực Tiểu ban An ninh mạng tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan thường trực c ủa Đội ứng c ứu s ự c ố; giao Phòng An ninh mạng và phòng, c hống tội phạm sử dụng c ông nghệ c ao làm bộ phận giúp việc, thường trực; tham mưu Đội trưởng đội ứng cứu s ự c ố an ninh mạng ban hành Quy chế hoạt động, phân c ông nhiệm vụ và tổ c hức triển khai hoạt động của Đội.
- Tiếp nhận, xác nhận, đánh giá thông tin về sự cố ; xác minh, đánh giá yếu tố an ninh mạng; tham mưu Đ ội trưởng Đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng huy độ ng thành viên Đội và tham mưu UBND tỉnh c hỉ đ ạo đối với s ự cố vượt khả năng xử lý của cơ q uan chủ quản hoặc c ần huy động, điều p hối nguồn lực cấp tỉnh.
- Chủ trì đ iều phối c huyên môn về an ninh mạng; hướng dẫn bảo vệ hiện
trường, bảo toàn dữ liệu điện tử, tài liệu, thiết bị; c hủ trì hoặc phối hợp xác minh, truy vết, ngăn c hặn nguồn tấn công và xử lý hành vi vi phạm theo chức năng, thẩm quyền. Trường hợp c ó dấu hiệu tội phạm, thực hiện các hoạt độ ng điều tra the o quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
- Theo dõi, tổng hợp d iễn biến, kết quả ứng cứu; c ảnh báo nguy cơ, p hương thức, thủ đoạn và biện pháp phòng ngừa cho các cơ q uan, đơn vị có liên quan; tổng hợp báo c áo UBND tỉnh, Bộ Cô ng an và đề nghị hỗ trợ Trung ương khi cần thiết.
- Tham mưu Đội trưởng đội ứng cứu sự cố an ninh mạng xây dựng kế hoạch hoạt độ ng hằng năm; tổ c hức tập huấn, huấn luyện, diễn tập; q uản lý danh s ách thành viên, tiếp nhận thông báo thay đổi nhân s ự; theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch khắc phục s au sự cố .
- Khi s ự c ố an ninh mạng đồng thời phát sinh c háy, nổ, khói, ngập nước, chập điện hoặc nguy cơ trực tiếp đối với tính mạng, sức khỏe con người, chỉ đạo lực lượng Cảnh s át phòng cháy, c hữa c háy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo pháp luật và phương án chuyên ngành; lực lượng kỹ thuật c hỉ tiếp cận, d i c huyển hoặc khôi phục thiết b ị khi hiện trường đã được xác đ ịnh bảo đảm an toàn.
4. Sở Kho a họ c và Công ng hệ
- Tổ chức q uản lý, vận hành an toàn hạ tầng số, Trung tâm dữ liệu, mạng truyền s ố liệu chuyên dùng, nền tảng tích hợp, chia s ẻ dữ liệu, hệ thống dùng chung và c ác hệ thống thuộc phạm vi được giao; duy trì sơ đồ quan hệ p hụ thuộc, phương án s ao lưu và đầu mối kỹ thuật có khả năng tiếp nhận, xử lý yêu c ầu 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
- Khi xảy ra s ự c ố, chủ trì xử lý kỹ thuật đối với hạ tầng, nền tảng, hệ thống dùng chung thuộc p hạm vi được giao quản lý; phối hợp Công an tỉnh thực hiện cô lập, trí ch xuất nhật ký hệ thống, đánh giá phạm vi liên hệ thống, c huyển dự phòng, khôi phục và giám s át sau phục hồi; trường hợp c ó dấu hiệu tấn công hoặc chưa loại trừ yếu tố an ninh mạng, kịp thời phối hợp Cô ng an tỉnh xác minh, xử lý.
- Huy đ ộng đơn vị vận hành, doanh nghiệp viễn thông, điện toán đám mây, phần mềm, thiết bị; c ung c ấp cấu hì nh, nhật ký, hợp đồng và c huyên gia; không để các đơn vị cung cấp dịch vụ bảo trì, vận hành tự xử lý hoặc công bố thông tin ngoài c ơ chế điều phối.
- Rà s oát kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực d ự p hòng, s ao lưu và quan hệ p hụ thuộc sau sự c ố; đề xuất đầu tư, nâng cấp và khắc p hục điểm yếu.
5. Văn phòng UBND tỉnh và Trung tâm Phục vụ hà nh chính công tỉnh
- Phối hợp bảo đảm hoạt độ ng c hỉ đạo, đ iều hành; hệ thống quản lý văn bản,
kênh thô ng tin phục vụ lãnh đạo, hệ thống giải quyết thủ tục hành chính và c ác kênh phục vụ người dân, do anh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì hoặc phối hợp triển khai p hương án d uy trì nghiệp vụ, tiếp nhận hồ sơ và xử lý công việc thay thế; xác định hồ sơ, giao dịc h, thời hạn c ần bảo vệ và đối soát sau khôi phục .
- Phối hợp Công an tỉnh tổng hợp tình hì nh, tham mưu báo c áo lãnh đạo UBND tỉnh; đố i với hệ thống, dịc h vụ thuộc phạm vi quản lý, p hối hợp c ơ quan chủ quản thông báo tình trạng dịch vụ, kênh thay thế và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp.
- Cử cán bộ nghiệp vụ tham gia kiểm thử, xác nhận c hức năng, chữ ký số, trạng thái hồ sơ và kết quả giải quyết trước khi đưa hệ thống trở lại hoạt độ ng.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phối hợp hướng dẫn c ác cơ q uan báo chí , trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin c ơ sở và các kênh thô ng tin đ ối ngoại thực hiện công tác thông tin, truyề n thông khi xảy ra sự cố có tác đ ộng xã hội; tăng cường rà soát, phát hiện và phối hợp xử lý thông tin giả mạo, s ai lệch, thông tin lừa đảo liên quan đến sự cố . Phối hợp với cơ quan c hủ quản, Cô ng an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh xây d ựng, thống nhất thông điệp truyền thông, lựa c họn kênh thông tin phù hợp và c huẩn bị nội dung hỏi - đáp. Không cung cấp, công bố thông tin, dữ liệu, c hi tiết kỹ thuật hoặc nội dung liên quan đến kết quả điều tra khi chưa được c ơ quan c ó thẩm q uyền phê duyệt.
7. Sở Nội vụ và Sở Tư pháp
- Sở Nộ i vụ: phối hợp bố trí, huy động nhân lực; hướng dẫn xử lý về c án bộ, công chức, viên c hức, kỷ luật, điều động hoặc đì nh c hỉ quyền truy cập khi c ó yêu cầu hợp p háp; bảo đảm quyền và lợi íc h của người c ó liên quan.
- Sở Tư p háp: phối hợp rà soát, tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với c ác nội dung, văn bản liên quan đến công tác ứng cứu s ự c ố an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền do pháp luật quy đ ịnh.
8. Các sở, ngành có nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên ngành liên quan đến hoạt động ứng cứu sự c ố
- Sở Y tế: chỉ đ ạo cơ s ở y tế duy trì c ấp cứu, khám chữa bệnh, xét nghiệm, dược, hồ sơ bệnh án và thiết b ị y tế; xác đ ịnh dữ liệu s ức khỏe ưu tiên, p hối hợp bảo vệ d ữ liệu cá nhân nhạy cảm và kiểm thử an to àn trước khi khôi phục .
- Sở Tài c hí nh: Hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền việc quản lý, s ử d ụng và quyết toán kinh phí liên quan đến ho ạt động ứng cứu sự c ố trên đ ịa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Bảo đảm tính liên tục và an toàn cho c ác hệ thống thông tin p hục vụ c ông tác thi, tuyển s inh; chỉ đ ạo các c ơ s ở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trên địa b àn tỉnh tuân thủ q uy định về dữ liệu kết quả họ c tập, dữ liệu cá nhân của giáo viên, học s inh; tổ chức đối soát kết quả xử lý sự cố và thông báo cho c ác đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm q uyền được giao.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: duy trì hoạt độ ng hệ thống thông tin về đất đai, tài nguyên, môi trường, q uan trắc, thủy lợi và cơ sở d ữ liệu chuyên ngành; phối hợp xác minh dữ liệu, bản đồ, hồ sơ và tín hiệu quan trắc.
- Sở Cô ng Thương: theo c hức năng, nhiệm vụ đ ược giao, p hối hợp với Cô ng an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị hoạt động trong lĩ nh vực điện lực, năng lượng, công nghiệp, cụm công nghiệp và thương mại xây dựng, cập nhật phương án ứng c ứu s ự cố; phối hợp duy trì hoạt động cung ứng điện, xăng dầu, hàng hóa thiết yếu và bảo đảm an toàn, c ung cấp đầu mối, thông tin chuyên ngành và tham gia ứng cứu khi có yêu c ầu c ủa cơ quan có thẩm q uyền.
- Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và c ác khu c ông nghiệp và cơ quan liên q uan thực hiện phối hợp trong phạm vi c hức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đố i với giao thông, hạ tầng kỹ thuật, c ông trình, khu cô ng nghiệp, hệ thố ng điều khiển, hệ thống điều khiển giám s át, hệ thống điều khiển công nghiệp và dịc h vụ thiết yếu thuộc phạm vi quản lý.
- Các sở, ngành khác: chịu trách nhiệm về d ữ liệu, hệ thống và đơn vị trực thuộc; c ử chuyên gia nghiệp vụ, xác định dịc h vụ ưu tiên, duy trì quy trì nh thay thế và đối soát s au khôi phục.
9. Cơ quan, đơn vị, địa phương c ó thành viên tha m gia Đội ứng c ứu sự cố
- Cử nhân sự c ó năng lực, phù hợp tham gia Đội ứng cứu s ự cố; kịp thời cử người thay thế và thô ng b áo c ho Cơ quan thường trực khi c ó thay đổ i về nhân sự, vị trí công tác hoặc khả năng tham gia.
- Khi nhận được thông b áo của Cơ quan thường trực hoặc yêu cầu của Độ i trưởng đội ứng c ứu s ự c ố an ninh mạng, ưu tiên bố trí thành viên tham gia; bảo đảm thời gian, p hương tiện, trang thiết bị, quyền tiếp c ận và c ác điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
- Quản lý, đ ánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên thuộc c ơ q uan, đơn vị; phối hợp xử lý các vấn đề về chế độ, chính s ách, bảo mật, bàn giao cô ng việc và trách nhiệm phát sinh trong thời gian tham gia ứng cứu s ự cố.
10. UBND c ác xã, phường
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm đối với hệ thố ng, thiết bị, dữ liệu và tài
khoản tại địa phương; chỉ định lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật và người thay thế; duy trì phương án liên lạc, tiếp nhận hồ sơ và p hục vụ người dân khi hệ thống tập trung gián đoạn.
- Khi p hát hiện thiết bị hoặc tài khoản bị ảnh hưởng, thực hiện biện pháp cô lập an toàn và báo cáo ngay; khô ng tự ý cài đ ặt lại máy, xóa dữ liệu, thuê đơn vị bên ngoài hoặc công bố thô ng tin; bố trí hiện trường, thiết bị, nhật ký hệ thống và cán bộ để phối hợp xử lý.
- Thực hiện hướng dẫn của Công an tỉnh, Sở Khoa học và Cô ng nghệ và cơ quan chủ quản hệ thống; thông báo kênh phục vụ thay thế; đố i s oát hồ s ơ, dữ liệu và giao dịch sau khôi phục .
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, diễn tập; cập nhật danh sách đầu mối khi thay đổ i nhân s ự và bố trí kinh p hí trong dự toán hằng năm.
11. Cơ qua n c hủ quản hệ thống thô ng tin
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về an ninh mạng, dữ liệu, tính liên tục của dịch vụ và nghĩa vụ đối với người dùng; ban hành phương án nội bộ, phân loại hệ thống thông tin, xác định mục tiêu thời gian khôi phục và mục tiêu điểm khôi phục dữ liệu, phương án sao lưu, khôi phục sau sự c ố và hợp đồng ràng buộc trách nhiệm với đơn vị hỗ trợ b ảo trì , vận hành.
- Khi xảy ra sự cố, quyết đ ịnh mục tiêu nghiệp vụ, việc d uy trì, tạm d ừng hoặc chuyển sang hệ thống d ự p hòng; phân công người c hỉ đạo tại chỗ, huy động nguồn lực, thực hiện báo c áo và phối hợp ứng cứu; không che giấu hoặc trì hoãn báo cáo vì chưa xác định được trách nhiệm.
- Phê duyệt khôi phục, kết nối lại, thô ng báo người dùng và kế hoạch khắc phục; tổ chức rút kinh nghiệm, xác định trách nhiệm và báo cáo kết quả theo yêu cầu.
12. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Giám s át, phát hiện, ghi nhận và xử lý an toàn ban đầu; duy trì nhật ký, sơ đồ, cấu hì nh, danh mục tài sản, tài kho ản, bản sao và cô ng c ụ; báo cáo ngay cho đơn vị c hủ quản và đầu mối Độ i ứng cứu s ự cố .
- Thực hiện cô lập, thu thập dữ liệu kỹ thuật, bảo toàn hiện trạng, chặn, vá, gỡ mã độc , khôi phục và kiểm thử theo chỉ đạo triển khai ứng cứu; quản lý chặt tài khoản khẩn cấp và thao tác của các bên liên quan.
- Cung c ấp đầy đủ nhật ký hệ thống, thiết bị, ảnh hệ thống, tài kho ản, lịc h sử thay đổ i và nhân s ự; lập biên bản mọ i thay đổ i; duy trì giám sát sau khôi phục và báo cáo bất thường.
13. Doanh nghiệp viễn thông, điện, nước , điện toán đá m mây, cô ng nghệ, an ninh mạng
- Duy trì đầu mố i c ó khả năng tiếp nhận, xử lý yêu c ầu 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần và khả năng hỗ trợ theo thỏ a thuận mức dịch vụ; thông b áo ngay khi phát hiện s ự cố liên quan đến sản phẩm, hạ tầng hoặc c ác yếu tố thuộc chuỗ i cung ứng s ản phẩm, hạ tầng, dịc h vụ an ninh mạng có thể ảnh hưởng đến hệ thống thông tin c ủa tỉ nh.
- Theo yêu cầu có trách nhiệm cung cấp nhật ký hệ thống, dữ liệu kết nối, phiên bản, cấu hình, đ ặc điểm hệ thống, bản vá, tài khoản hỗ trợ, thông tin về c ác đơn vị cung cấp dịc h vụ bảo trì, vận hành liên quan, bản s ao hệ thố ng, c ác chỉ báo xâm nhập hệ thống thông tin và có trách nhiệm b áo cáo trung thực nguyên nhân; phối hợp ngăn chặn tấn công mạng.
- Công ty Điện lực Thanh Hóa và đơn vị trực tiếp cung cấp điện có trác h nhiệm phối hợp kiểm tra, cô lập sự cố điện, chuyển nguồn, ưu tiên khôi phục cấp điện và c ung cấp thông tin vận hành đối với Trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành, hệ thố ng thông tin và dịch vụ thiết yếu khi được c ơ quan c ó thẩm quyền yêu cầu.
- Không tự ý xóa d ữ liệu, thay đổi hệ thống, cô ng bố thông tin, liên hệ đối tượng tấn cô ng hoặc đưa nhân sự không được phê duyệt vào xử lý; bảo đảm hồ sơ, biên bản thu thập và bàn giao dữ liệu, tài liệu, thiết bị và trách nhiệm đối với thao tác của nhân sự.
- Quy định rõ về nghĩa vụ và trách nhiệm trong bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ d ữ liệu, thời hạn thông báo, quyền kiểm tra, nghĩ a vụ c ung cấp nhật ký hệ thống và dữ liệu, tài liệu phục vụ xác minh, điều tra trong hợp đ ồng cung cấp dịc h vụ; hỗ trợ khẩn cấp, c huyển giao d ữ liệu, kế hoạch kết thúc hoặc chuyển đổi dịch vụ và trác h nhiệm b ồi thường.
14. Cán bộ , công chức , viê n chức , người lao động và ng ười s ử dụng
- Tuân thủ quy chế s ử dụng hệ thống, bảo vệ mật khẩu, mã xác thực, thiết bị ký s ố, dữ liệu; không cài phần mềm, sử dụng dịch vụ lưu trữ, c huyển dữ liệ u hoặc chia s ẻ tài khoản trái quy định.
- Báo ngay các vấn đề nghi ngờ như thư điện tử, liên kết, tệp, đăng nhập, cuộc gọi, giao dịc h hoặc thiết b ị bất thường c ho đ ầu mố i liên quan; ngừng thao tác theo hướng dẫn; không xóa thư, tệp, lịch s ử hoặc cài lại thiết bị.
- Không đăng tải, bì nh luận hoặc cung cấp thông tin về s ự c ố khi c hưa được phép; phối hợp cung cấp thiết bị, thông tin và xác nhận hoạt động nghiệp vụ khi được yêu cầu.
VII. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG PHƯƠNG ÁN
1. Nhân lực trực triển khai và danh s ách liên hệ
- Độ i trưởng đ ội ứng cứu s ự c ố an ninh mạng và thành viên Đội ứng cứu sự cố duy trì phương thức liên lạc, c ơ c hế triệu tập theo Quy c hế hoạt động; cơ quan chủ quản hệ thống thông tin quan trọng duy trì đ ầu mối lãnh đạo, kỹ thuật, nghiệp vụ c ó khả năng phản hồi ngoài giờ.
- Danh sách liên hệ ghi rõ vai trò, s ố điện thoại, thư điện tử, kênh bảo mật, người thay thế; được kiểm tra tối thiểu 06 tháng mộ t lần và cập nhật ngay khi thay đổ i.
- Đố i với trường hợp áp dụng mức huy độ ng lực lượng Mức 2 hoặc Mức 3, tổ chức ca trực, bàn giao, kiểm s oát thời gian làm việc và quyền truy cập; mỗi c a trực phải có nhật ký, người p hụ trách và nội dung bàn giao c ụ thể.
2. Công cụ, hạ tầng, s ao lưu và phương án dự phòng
- Bảo đ ảm c ông c ụ thu thập nhật ký hệ thống, bộ nhớ, ảnh đ ĩa, phân tích mã độc, giám s át mạng, q uản lý vụ việc , liên lạc bảo mật; thiết b ị lưu trữ chuyên dụng, máy trạm sạch và môi trường phân tích c ách ly.
- Duy trì hệ thố ng giám sát, phân tích s ự kiện an ninh; giải p háp phát hiện và ứng phó trên thiết bị đầu cuối; phần mềm phòng, chống mã độc; tường lửa; tường lửa ứng dụng web; giải pháp quản lý lỗ hổng, quản lý danh tính, tài khoản đặc quyền; hệ thống s ao lưu, khôi phục s au thảm họa, đồ ng b ộ thời gian và q uản lý cấu hì nh; bảo vệ riêng mạng q uản trị và vùng s ao lưu.
- Duy trì nhiều b ản s ao trên các lo ại phương tiện khác nhau, tro ng đ ó có bản sao ngoại tuyến hoặc bản sao khô ng thể sửa đổ i; định kỳ kiểm thử khả năng phục hồi; quản lý khóa mã hóa, tài khoản sao lưu và thời hạn lưu giữ độ c lập với miền quản trị chí nh.
- Trung tâm dữ liệu và hệ thống thiết yếu có p hương án nguồn điện, đ iều hòa, c hữa cháy, đ ường truyền, vị trí dự phòng, thiết bị thay thế và phương án vận hành thủ công.
3. Tập huấn, diễn tập, kiểm tra và đá nh giá
- Hằng năm, Cô ng an tỉnh tham mưu Đội trưởng đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng b an hành kế ho ạch hoạt đ ộng của Độ i ứng cứu sự cố ; c hủ trì hoặc phối hợp tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cấp tỉ nh, ưu tiên tình huống có khả năng ảnh hưởng hệ thố ng d ùng c hung, dữ liệu, dịc h vụ cô ng hoặc dịc h vụ thiết yếu.
- Cơ quan chủ quản hệ thống quan trọng tổ c hức diễn tập p hương án nội b ộ, kiểm thử sao lưu, khôi p hục sau thảm họa, thu hồi tài khoản, kênh liên lạc, quy
trình thủ công và truyền thông; kết quả được dùng để điều chỉnh đầu tư và hợp đồng.
- Công an tỉnh c hủ trì hoặc phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất; S ở Khoa học và Công nghệ kiểm tra phần hạ tầng, kết nối, vận hành và dự phòng thuộc c hức năng; c ơ q uan chủ quản tự đánh giá tối thiểu hằng năm.
- Mọi tồn tại nguy cơ cao phải có biện pháp tạm thời, người chịu trách nhiệ m và thời hạn; chậm khắc phục phải báo cáo người đứng đầu và Công an tỉ nh.
4. Tổ chức thực hiện và điều chỉnh, bổ s ung Phương án
- Độ i trưởng đội ứng c ứu sự c ố an ninh mạng ban hành Quy c hế hoạt động và phân công nhiệm vụ của thành viên Đội ứng cứu s ự cố; Cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu, theo dõ i, đô n đố c, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo Độ i trưởng độ i ứng c ứu sự cố an ninh mạng, UBND tỉnh theo quy định.
- Thủ trưởng cơ quan, đ ơn vị, địa phương c ó thành viên tham gia Đội c hịu trách nhiệm cử, thay thế và thông báo nhân sự; khi nhận được yêu c ầu của Cơ quan thường trực hoặc Đội trưởng đội ứng c ứu sự cố an ninh mạng, ưu tiên bố trí thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ.
- Căn cứ Phương án này và Kế hoạch s ố 150/KH-UBND, c ác cơ q uan, đơn vị, địa phương ban hành hoặc cập nhật phương án nội bộ đ ối với từng hệ thống; gửi thô ng tin đầu mối và tình trạng thực hiện về Công an tỉnh theo yêu cầu.
- Phương án nội b ộ p hải c ó: tên hệ thống; chủ quản, vận hành; cấp độ ; dữ liệu; kiến trúc; tài khoản; đầu mối; mục tiêu thời gian khôi phục và mục tiêu đ iểm khôi phục dữ liệu; sao lưu, khôi phục s au thảm họa; thao tác kỹ thuật; chế độ báo cáo; kịch b ản; phương án duy trì nghiệp vụ và truyền thông.
- Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp khó khăn, tham mưu UBND tỉnh điều c hỉ nh; định kỳ hằng năm và sau khi xử lý s ự c ố áp dụng mức huy động lực lượng Mức 3, tổ c hức rà soát, đánh giá nội dung Phương án để cập nhật, bổ sung.
- Trong q uá trình thực hiện, nếu c ó vướng mắc hoặc phát sinh tình huống chưa được quy định, cơ quan, đơn vị báo cáo Công an tỉnh để hướng d ẫn theo thẩm q uyền hoặc tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết đ ịnh. Phương án này được triển khai thống nhất trên địa b àn tỉ nh; các cơ quan, đ ơn vị, địa phương và do anh nghiệp c ó liên q uan chịu trách nhiệm tổ c hức thực hiện nghiêm túc ./.
