Quyết định 2763/QĐ-BCT 2026 kế hoạch kiểm tra phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố
| BỘ CÔNG THƯƠNG ___________ số: 2763/QĐ-BCT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về phòng, chống rửa tiền,
chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt năm 2026
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Căn cứ Kế hoạch hành động quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1139/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết những thiếu hụt chiến lược trong cơ chế PCRT/TTKB/TTPBVKHDHL;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lãnh đạo Bộ; - Thanh tra Chính phủ; - NHNN Việt Nam; - Lưu: VT, KNTC(Duyn). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra chuyên đề phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố,
tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2763/QĐ-BCT ngày 21 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. CĂN CỨ
1. Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022;
2. Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
3. Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
4. Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
5. Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương;
6. Căn cứ Kế hoạch hành động quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1139/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết những thiếu hụt chiến lược trong cơ chế phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đánh giá thực trạng việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền (PCRT) của các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh kim loại quý, đá quý.
b) Kịp thời phát hiện các lỗ hổng, rủi ro bị lợi dụng để che giấu nguồn gốc tài sản hoặc dòng tiền trong các giao dịch giá trị lớn bằng tiền mặt.
c) Hướng dẫn doanh nghiệp khắc phục sai sót, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính (nếu có).
2. Yêu cầu
a) Hoạt động kiểm tra phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng nội dung, trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật.
b) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, không gây cản trở hoặc ảnh hưởng không cần thiết đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
c) Kiểm tra phải dựa trên phương pháp tiếp cận theo rủi ro, tập trung vào những tổ chức, loại hình giao dịch, khách hàng và khu vực có nguy cơ cao.
d) Kết hợp giữa kiểm tra hồ sơ, tài liệu, hệ thống quản trị nội bộ với kiểm tra thực tế việc triển khai các quy trình PCRT.
đ) Không trùng lặp, chồng chéo với hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước khác.
e) Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định; đồng thời phân biệt rõ giữa thiếu sót về tuân thủ, vi phạm hành chính và trường hợp có dấu hiệu liên quan đến tội phạm để chuyển cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI KỲ KIỂM TRA
1. Đối tượng kiểm tra: Các tổ chức kinh doanh kim loại quý, đá quý trên địa bàn cả nước gồm:
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra | MSDN/HKD | Trụ sở chính của đơn vị | Chuyên đề/ | Thời gian kiểm tra | Cơ quan phối hợp |
| 1 | DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIỆM VÀNG MỸ | 0500226975 | Số 18 đường Quang Trung, | Phòng, chống rửa tiền | Trong quý | Cục phòng, chống rửa tiền, |
| 2 | CÔNG TY | 0106098531 | Số 276, đường Ngọc Lâm, Phường Bồ Đề, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Phòng, chống rửa tiền | Trong quý | Cục phòng, chống rửa tiền, |
| 3 | CÔNG TY TNHH VÀNG BẠC MẠNH | 0104638541 | Số 64, phố Hàng Bạc, Phường Hàng Bạc, TP Hà Nội, Việt Nam | Phòng, chống rửa tiền | Trong quý | Cục phòng, chống rửa tiền, |
2. Phạm vi kiểm tra: Hoạt động kinh doanh liên quan đến giao dịch kim loại quý, đá quý có rủi ro rửa tiền.
3. Thời kỳ kiểm tra: Từ ngày 01/6/2025 đến thời điểm kiểm tra.
IV. NỘI DUNG KIỂM TRA
Đoàn kiểm tra sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ, chứng từ và quy trình thực tế tại doanh nghiệp theo 5 nội dung trọng tâm như sau:
| STT | Nội dung kiểm tra | Tài liệu doanh nghiệp chuẩn bị |
| 1 | Xây dựng quy định nội bộ | Văn bản quy định nội bộ về PCRT đã được ban hành/cập nhật; tài liệu chứng minh đã gửi báo cáo quy định nội bộ này về Cục PCRT (NHNN). |
| 2 | Nhận biết khách hàng (CDD) | Hồ sơ xác minh danh tính khách hàng, chủ sở hữu hưởng lợi đối với các giao dịch mua/bán bằng tiền mặt từ 400 triệu đồng trở lên trong một ngày. |
| 3 | Rà soát & Đánh giá rủi ro | Quy trình phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro (thấp, trung bình, cao); báo cáo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia/ngành áp dụng tại doanh nghiệp |
| 4 | Chế độ báo cáo giao dịch | Các dữ liệu điện tử/văn bản gửi Cục PCRT đối với: |
| 5 | Lưu trữ hồ sơ | - Nhật ký giao dịch, hóa đơn, chứng từ lưu trữ. |
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành phần Đoàn kiểm tra:
a) Trưởng đoàn: Công chức của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có đủ tiêu chuẩn làm Trưởng đoàn thanh tra theo quy định.
b) Phó trưởng đoàn: Đại diện cơ quan phối hợp của Ngân hàng Nhà nước.
c) Thành viên: Công chức được giao nhiệm vụ.
2. Tiến độ thực hiện:
Bước 1: Gửi/Thông báo kế hoạch và quyết định kiểm tra trước cho doanh nghiệp để chuẩn bị hồ sơ tài liệu.
Bước 2: Tiến hành làm việc trực tiếp tại trụ sở/hệ thống cửa hàng của doanh ' • nghiệp.
Bước 3: Dự thảo biên bản kiểm tra, thông qua doanh nghiệp và ban hành
kết luận kiểm tra chính thức theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
VI. KINH PHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
1. Kinh phí phục vụ hoạt động của Đoàn kiểm tra do Ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan chủ trì theo quy định.
2. Doanh nghiệp được kiểm tra có trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc, cử người có thẩm quyền phối hợp và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn./.
