Quyết định 2607/QĐ-BTC 2026 công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ sửa đổi bổ sung dịch vụ tài chính
| BỘ TÀI CHÍNH ______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ |
| Số: 2607/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP">29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP">29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP">09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2025/NĐ-CP">135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 316/2026/NĐ-CP">316/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2020/TT-BTC">16/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục
DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2607/QĐ-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
| STT | Tên Báo cáo | Văn bản quy định chế độ báo cáo |
| (1) | (2) | (3) |
| I | BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC | |
| 1 | Báo cáo kế hoạch tài chính năm đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ. | Khoản 2 Điều 29, Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định số 135/2025/NĐ-CP">135/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 316/2026/NĐ-CP">316/2026/NĐ-CP ngày 11/8/2026 của Chính phủ. |
PHẦN II. CHI TIẾT NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
TẠI PHẦN I. DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
1. Tên báo cáo: Báo cáo kế hoạch tài chính năm đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo: các tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ;
1.2. Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
1.3. Tần suất thực hiện báo cáo: hằng năm;
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 2 Điều 29, Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định số 135/2025/NĐ-CP">135/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định số 316/2026/NĐ-CP">316/2026/NĐ-CP ngày 11/8/2026 của Chính phủ./.
