Quyết định 2309/QĐ-UBND Sơn La 2026 Bộ tiêu chí thôn bản nông thôn mới 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA 2309 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 10 Sơn La, ngày tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bộ tiêu chí về thôn/bản nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030; Căn cứ Quyết định số 19/2026/QĐ-TTg ngày 28/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 27/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí thí điểm xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1058/TTr-SNNMT ngày 06/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí về thôn/bản nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La (bao gồm: Tổ, thôn, bản, tiểu khu).
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Bộ tiêu chí ban hành tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để đánh giá thực trạng, mức độ đạt các tiêu chí nông thôn mới đối với các thôn/bản trên địa bàn tỉnh và để thẩm định, xét công nhận thôn/bản đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn/bản và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu chí về thôn/bản nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Quyết định này áp dụng đối với các thôn/bản thuộc các phường có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên của thôn/bản đó.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các văn bản liên quan, chủ động ban hành hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý được giao tại Bộ tiêu chí về thôn/bản nông thôn mới quy định tại Điều 1 Quyết định này, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì xây dựng, ban hành Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận thôn/bản đạt chuẩn nông thôn mới.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế.
d) Định kỳ 6 tháng và hằng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp kết quả xây dựng thôn/bản nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí về thôn/bản nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 quy định tại Điều 1 Quyết định này, hướng dẫn của các sở, ban, ngành tỉnh và điều kiện thực tế tại địa phương, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu lực, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng thôn/bản nông thôn mới trên địa bàn.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hằng năm tổ chức thực hiện các thủ tục công nhận,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng thôn/bản nông thôn mới trên địa bàn.
c) Định kỳ 6 tháng và hằng năm cập nhật, công khai báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã tại trụ sở xã, phường và trên Cổng thông tin điện tử của xã, phường.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý thôn/bản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c); - TT Tỉnh ủy (b/c); - TT HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c); - Văn phòng ĐP Trung ương Chương trình MTQG; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Như Điều 5; - Lưu: VT, THKT, Phú. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Công |
Phụ lục
BỘ TIÊU CHÍ VỀ THÔN/BẢN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
| TT | Tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Yêu cầu | Cơ quan phụ trách hướng dẫn, đánh giá |
| 1.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn (đường trục chính của thôn, bản; đường nội thôn, bản; ngõ, xóm) trên địa bàn bản đảm bảo kết nối thuận lợi, được cứng hóa và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ tuyến đường được trồng cây xanh đạt ≥50% | - Có 100% đường trục chính của thôn, bản được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa) đạt tối thiểu cấp C theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế. - Có tối thiểu 90% đường nội thôn, bản; ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa). - Có tối thiểu 50% tuyến đường trục chính của thôn, bản; đường nội thôn, bản; ngõ, xóm được trồng hoa, cây xanh. - Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì, đảm bảo kết nối giao thông thuận lợi, đi lại thuận tiện quanh năm. | Sở Xây dựng | ||
| 1.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ | Đạt | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
| 1.3. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định | 100% | Sở Công Thương | ||
| 1 | Hạ tầng kinh tế - xã hội | 1.4. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn | Đạt | Sở Khoa học và Công nghệ |
| 2.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người | ≥9,5% | Thống kê tỉnh | ||
| 2.2. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định | ≥40% | Hội Nông dân tỉnh | ||
| Nội dung tiêu chí | Yêu cầu | Cơ quan phụ trách hướng dẫn, đánh giá | ||
| 3.1. Nhà văn hóa - Khu thể thao bản đạt chuẩn theo quy định | Đạt | |||
| 3.2. Đạt danh hiệu bản văn hóa theo quy định | Đạt | |||
| 3 | Văn hóa | 3.3. Có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động thường xuyên | Đạt | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 4.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều | ≤9% | |||
| 4.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố | ≥75% | |||
| 4.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn | ≥60% (bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có)) | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
| 4.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an” | Đạt | Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | ||
| 4.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới | Đạt | Sở Nội vụ | ||
| 4.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) | Đạt | Sở Y tế | ||
| 4 | Giảm nghèo và An sinh xã hội | 4.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm | 100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn bản tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| Nội dung tiêu chí | Yêu cầu | Cơ quan phụ trách hướng dẫn, đánh giá | ||
| 5.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh | Đạt | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
| 5.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón | 100% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
| 5.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | 100% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
| 5.4. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp - an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao, hồ, kênh, mương trên địa bàn | Đạt | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
| 6.1. Trong 02 năm liên tục liền kề với năm xét công nhận, Chi bộ không có đảng viên bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên | Đạt | Sở Nội vụ | ||
| 6.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả | Đạt | Công an tỉnh | ||
| 6 | Hệ thống chính trị và an ninh trật tự | 6.3. Có hệ thống camera giám sát an ninh | Đạt | Công an tỉnh |
