Quyết định 222/QĐ-TTCP 2026 về quy chế nghỉ hằng năm, lễ, Tết, ốm đau, thai sản
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 222/QĐ-TTCP | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ l uật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương đối với công chức, viên chức và người lao động của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 333/QĐ -TTCP ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy định về chế độ nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc Thanh tra Chính phủ.
Điều 3. Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị và công chức, viên chức, người lao động thuộc Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG THANH TRA |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về chế độ nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương đối với:
a) Công chức, người lao động của các tổ chức hành chính;
b) Viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thanh tra Chính phủ (sau đây gọi là viên chức).
2. Chế độ, thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương của công chức, viên chức, người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, các quy định về nhiệm vụ của đảng viên ở nước ngoài, công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, Quy chế này và các quy định có liên quan.
3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Thanh tra Chính phủ căn cứ quy định của pháp luật và Quy chế này xây dựng, ban hành quy chế nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương đối với viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Công chức, viên chức và người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương phải có đơn xin nghỉ và được người có thẩm quyền phê duyệt. Đơn xin nghỉ phải được gửi đúng thời gian và ghi đầy đủ thông tin theo quy định.
2. Công chức, viên chức và người lao động tự ý nghỉ việc khi chưa được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền hoặc nghỉ quá thời gian cho phép mà không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về lao động và quy định có liên quan.
Chương II. CHẾ ĐỘ NGHỈ HẰNG NĂM, NGHỈ LỄ, NGHỈ TẾT, NGHỈ ỐM ĐAU, NGHỈ THAI SẢN, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
Điều 3. Nghỉ hằng năm
1. Công chức, viên chức và người lao động của Thanh tra Chính phủ được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương, chế độ phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
2. Thời gian nghỉ hằng năm
a) Công chức, viên chức và người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, số ngày nghỉ là 12 ngày. Trường hợp thời gian làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc, mỗi tháng 01 ngày. Công chức, viên chức, người lao động cứ đủ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
b) Khi nghỉ hằng năm, nếu công chức, viên chức và người lao động đi bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường (cả đi và về) trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm (nếu công chức, viên chức và người lao động chia kỳ nghỉ hằng năm thành nhiều lần nghỉ trong năm thì thời gian đi đường cũng chỉ được tính 01 lần);
c) Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của công chức, viên chức, người lao động; lịch nghỉ hằng năm được thông báo cho công chức, viên chức và người lao động biết.
3. Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ nghỉ hằng năm trong nước
a) Công chức, viên chức và người lao động phải gửi đơn (theo Mẫu số 02 ) trước 05 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ; đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ thì gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để tham mưu; đơn của công chức từ cấp trưởng phòng trở xuống và người lao động thì gửi người đứng đầu đơn vị.
b) Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ hằng năm trong nước đối với Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, người đứng đầu các vụ, cục, đơn vị; Phó Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ hằng năm trong nước đối với cấp phó của người đứng đầu vụ, cục, đơn vị được giao phụ trách (gồm cả người được giao quyền hoặc phụ trách) (theo Mẫu số 03 ).
4. Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ nghỉ hằng năm đi nước ngoài
a) Trường hợp cần xin nghỉ hằng năm đi nước ngoài, công chức, viên chức và người lao động phải đăng ký kế hoạch nghỉ phép với vụ, cục, đơn vị nơi công tác để tổng hợp, gửi về Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 31/01 hằng năm (theo Mẫu số 04 ).
b) Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ hằng năm đi nước ngoài đối với các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các vụ, cục, đơn vị; Phó Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ hằng năm đi nước ngoài đối với công chức từ cấp trưởng phòng trở xuống và người lao động của vụ, cục, đơn vị được giao phụ trách (gồm cả người được giao quyền hoặc phụ trách) (theo Mẫu số 06 ).
c) Các trường hợp không được xét duyệt nghỉ đi nước ngoài: Trường hợp đang tham gia Đoàn thanh tra, Tổ kiểm tra, Tổ xác minh và các tổ công tác khác mà chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định; các trường hợp khác theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
d) Trên cơ sở đăng ký kế hoạch, đơn nghỉ hằng năm đi nước ngoài và quy định có liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ dự thảo quyết định nghỉ hằng năm đi nước ngoài, trình người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều này xem xét, quyết định.
Điều 4. Nghỉ lễ, nghỉ tết
1. Công chức, viên chức và người lao động nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định của pháp luật được nghỉ làm việc, được hưởng nguyên lương, chế độ phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định.
2. Văn phòng có trách nhiệm thông báo các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định tới các vụ, cục, đơn vị để tổ chức thực hiện.
Điều 5. Nghỉ ốm đau
1. Trường hợp công chức, viên chức, người lao động nghỉ ốm đau
a) Công chức, viên chức và người lao động nghỉ ốm đau, tai nạn hưởng bảo hiểm xã hội phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định.
b) Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc trong điều kiện bình thường (tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần), như sau:
2. Trường hợp khi chăm sóc con ốm đau
a) Công chức, viên chức và người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 (bảy) tuổi bị ốm đau, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
b) Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con (tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần) như sau:
3. Mức hưởng chế độ ốm đau
a) Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:
b) Mức hưởng trợ cấp ốm đau của công chức, viên chức, người lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này mà vẫn phải tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng cụ thể như sau:
d) Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ ốm đau
a) Công chức, viên chức và người lao động nghỉ ốm đau hoặc nghỉ con ốm đau phải báo cáo người đứng đầu đơn vị quản lý trực tiếp và có đơn nghỉ ốm đau được người có thẩm quyền xác nhận, gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để tham mưu theo thẩm quyền (theo Mẫu số 11 ).
b) Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ ốm đau đối với Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Phó Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc nghỉ ốm đau đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị được giao phụ trách (gồm cả người được giao quyền hoặc phụ trách).
c) Công chức và người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ nghỉ ốm đau về Vụ Tổ chức cán bộ để làm thủ tục thanh toán chế độ theo quy định (người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nộp hồ sơ tại đơn vị mình). Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Trường hợp công chức và người lao động hoặc con của công chức và người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp, kèm theo bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Điều 6. Nghỉ thai sản
1. Thời gian nghỉ chế độ thai sản
2. Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ nghỉ thai sản
a) Công chức, viên chức, người lao động (bao gồm cả lao động nam xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con) phải làm đơn nghỉ chế độ thai sản (theo Mẫu số 12 ), gửi đến người có thẩm quyền trước 05 ngày làm việc, kể từ ngày nghỉ; trường hợp nghỉ đột xuất, công chức, viên chức, người lao động gửi đơn sau nhưng phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, công chức, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, trình Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ xem xét, giải quyết theo quy định (người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nộp hồ sơ tại đơn vị mình).
3. Thẩm quyền xem xét, quyết định nghỉ thai sản được thực hiện như đối với việc cho nghỉ ốm đau quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy chế này .
Điều 7. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương
a) Công chức, viên chức và người lao động được nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
b) Công chức, viên chức và người lao động nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương phải có đơn (theo Mẫu số 13 ), có xác nhận của người có thẩm quyền; đối với đơn của Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị thì gửi Tổng Thanh tra Chính phủ qua Vụ Tổ chức cán bộ; đơn của công chức từ cấp trưởng phòng trở xuống và người lao động thì gửi người đứng đầu đơn vị.
2. Nghỉ không hưởng lương
a) Công chức, viên chức và người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
b) Ngoài trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này, công chức, viên chức và người lao động có lý do chính đáng, chứng minh được việc nghỉ là thực sự cần thiết thì làm đơn để nghỉ không hưởng lương (theo Mẫu số 15 ), có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị gửi Tổng Thanh tra Chính phủ qua Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 8. Các trường hợp nghỉ khác
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của công chức, viên chức và người lao động
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của Quy chế này và các quy định có liên quan về việc nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.
2. Việc chấp hành các quy định của Quy chế này là một trong những căn cứ để đánh giá, phân loại, bình xét thi đua và thực hiện chính sách cán bộ.
Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị
1. Phổ biến, quán triệt Quy chế đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị.
2. Xem xét, quyết định hoặc đề xuất nghỉ hằng năm trên cơ sở nguyện vọng chính đáng của công chức, viên chức, người lao động và kế hoạch công tác của đơn vị, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công việc chung.
3. Không được tự ý cho phép công chức, viên chức và người lao động của đơn vị nghỉ trái với Quy chế và các quy định có liên quan; chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Theo dõi, quản lý và cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin nghỉ phép của cá nhân trong đơn vị; thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ (theo Mẫu số 17 ).
Điều 11. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
1. Thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp và tham mưu cho Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ về việc nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương của công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan Thanh tra Chính phủ.
2. Giúp Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ tình hình thực hiện Quy chế. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Quy chế thì kịp thời báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định./.
1. Mẫu số 01 - Đăng ký kế hoạch nghỉ phép gộp hằng năm.
2. Mẫu số 02 - Đơn nghỉ hằng năm trong nước.
3. Mẫu số 03 - Giấy nghỉ phép.
4. Mẫu số 04 - Đăng ký kế hoạch nghỉ hằng năm đi nước ngoài.
5. Mẫu số 05 - Đơn nghỉ hằng năm đi nước ngoài.
6. Mẫu số 06 - Quyết định về việc nghỉ hằng năm đi nước ngoài.
7. Mẫu số 07 - Đơn hủy Quyết định hằng năm đi nước ngoài.
8. Mẫu số 08 - Quyết định về việc hủy Quyết định nghỉ hằng năm đi nước ngoài.
9. Mẫu số 09 - Đơn đề nghị đi nước ngoài về việc riêng.
10. Mẫu số 10 - Báo cáo kết quả chuyến đi nước ngoài.
11. Mẫu số 11 - Đơn nghỉ ốm đau.
12. Mẫu số 12 - Đơn nghỉ thai sản.
13. Mẫu số 13 - Đơn nghỉ việc riêng được hưởng lương.
14. Mẫu số 14 - Đơn nghỉ việc riêng không hưởng lương.
15. Mẫu số 15 - Đơn nghỉ không hưởng lương.
16. Mẫu số 16 - Quyết định về việc nghỉ không hưởng lương.
17. Mẫu số 17 - Báo cáo tình hình nghỉ phép của công chức.
Mẫu số 01
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| …, ngày ... tháng ... năm ... |
| STT | Họ và tên | Số ngày phép hằng năm được nghỉ theo quy định trong năm ... | Số ngày phép hằng năm được nghỉ theo quy định trong năm ... | Số ngày phép hằng năm được nghỉ theo quy định trong năm ... | Tổng số ngày phép hằng năm dự kiến nghỉ | Thời gian nghỉ dự kiến | Nơi nghỉ | |
| 1 | Ví dụ: Nguyễn Văn A | 15 ngày (năm 2024) | 15 ngày (2025) | 15 ngày (2026) | 45 ngày | Từ 01/3/2026-06/5/2026 | …….. | |
| 2 | ||||||||
| .... |
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ | NGƯỜI LẬP DANH SÁCH |
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
…, ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN NGHỈ HẰNG NĂM TRONG NƯỚC
Kính gửi: ……………………..………………….. (1)
Tên tôi là: …..………………..………………..………………..………………..……………………..
Ngày, tháng, năm sinh:…..…………… Ngạch công chức: …..………………..………………….
Chức vụ, đơn vị công tác: …..………………..………………..………………..……………………
Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội: ... năm ... tháng……………
Tổng số ngày được nghỉ trong năm: ... ngày.
Số ngày đã nghỉ trong năm: ... ngày.
| Ý KIẾN CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (3) | NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 03
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../GNP-…….. | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
GIẤY NGHỈ PHÉP
Xét Đơn đề nghị nghỉ phép ngày …………….. của ông (bà) ……………………………………….
| Nơi nhận: | NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (2) |
Mẫu số 04
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| …, ngày ... tháng ... năm ... |
| STT | Họ và tên | Thời gian dự kiến nghỉ | Số ngày nghỉ | Số lần nghỉ | |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 | |||||
| 4 | |||||
| 5 | |||||
| 6 | |||||
| 7 | |||||
| 8 | |||||
| ... |
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ | NGƯỜI LẬP BIỂU |
Mẫu số 05
| Ý KIẾN CỦA NGƯỜI | XÁC NHẬN CỦA | NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 06
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../QĐ-TTCP | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
V/v nghỉ hằng năm đi nước ngoài
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quy định số 367-QĐ/TW ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; Quy định số 86-QĐ/TW ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư quy định về nhiệm vụ của đảng viên và công tác quản lý đảng viên ở nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đồng ý cho ông (bà) ..., chức vụ/chức danh ..., đơn vị ... nghỉ phép năm ... đi nước ngoài.
Điều 2. Ông (bà) ... có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quy định của Đảng, Nhà nước về công chức, đảng viên ở nước ngoài và tự chịu toàn bộ kinh phí cho chuyến đi.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng ... (1) và ông (bà) ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (3) |
Mẫu số 07
| Ý KIẾN CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (3) | NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 08
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../QĐ-TTCP | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
V/v hủy Quyết định nghỉ hằng năm đi nước ngoài
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quy định số 367-QĐ/TW ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; Quy định số 86-QĐ/TW ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư quy định về nhiệm vụ của đảng viên và công tác quản lý đảng viên ở nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy Quyết định số ... ngày ... của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc nghỉ hằng năm đi nước ngoài đối với ông (bà) ..., chức vụ/chức danh ..., đơn vị ...
Điều 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng ... (1) và ông (bà)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (3) |
Mẫu số 09
| ĐẢNG BỘ THANH TRA CHÍNH PHỦ | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| ..., ngày... tháng... năm ... |
| Ý KIẾN CỦA CẤP ỦY (2) | NGƯỜI ĐỀ NGHỊ |
Mẫu số 10
| ĐẢNG BỘ ………………. | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| …, ngày... tháng... năm ... |
| NGƯỜI BÁO CÁO |
Mẫu số 11
| Ý KIẾN CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (3) | NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 12
| Ý KIẾN CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (3) | NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 13
Mẫu số 14
| Ý KIẾN CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (3) | NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 15
| Ý KIẾN CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (4) | NGƯỜI LÀM ĐƠN |
Mẫu số 16
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../QĐ-TTCP | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
V/v nghỉ không hưởng lương
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đồng ý cho ông (bà) ..., chức vụ/chức danh ..., đơn vị ... nghỉ không hưởng lương năm ...; thời gian nghỉ... ngày, kể từ ngày ... đến hết ngày ...
Điều 2. Ông (bà) ... có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định có liên quan trong thời gian nghỉ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng ... (1) và ông (bà) ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN (2) |
Mẫu số 17
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …/BC-… | ……, ngày ... tháng ... năm ... |
| STT | Họ và tên | Chức vụ/chức danh | Số ngày được nghỉ | Số ngày đã nghỉ | Số ngày nghỉ còn lại |
| 1 | Công chức 1 | … | ... | .../... | ... |
| 2 | Công chức 2 | ... | ... | .../... | ... |
| … |
| STT | Họ và tên | Chức vụ/ chức danh | Số ngày đã nghỉ | Hình thức nghỉ (3) | Lý do nghỉ (4) |
| 1 | Công chức 1 | ... | .../... | ... | ... |
| 2 | Công chức 2 | ... | .../... | ... | ... |
| ... |
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
