quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 22/QĐ-TANDTC 2026 kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026
Cơ quanTòa án nhân dân tối cao
Ngày BH30/01/2026
3 điều
Quyết định

Quyết định 22/QĐ-TANDTC 2026 kế hoạch xác minh tài sản thu nhập năm 2026

Cơ quan ban hành
Tòa án nhân dân tối cao
Người ký
Nguyễn Văn Tiến
Ngày ban hành
30/01/2026
Tình trạng
Chưa xác định

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
____________

Số: 22/QĐ-TANDTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2026

____________

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Căn cứ Kế hoạch số 92/KH-TANDTC ngày 03/3/2021 của Tòa án nhân dân tối cao về triển khai thực hiện việc kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP trong Tòa án nhân dân;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2026.

Điêu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án các Tòa án nhân dân thuộc đối tượng xác minh và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Chánh án TANDTC (để báo cáo);
- Các Phó Chánh án TANDTC (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng thông tin điện tử- TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VP, TTTA.

KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN

Nguyễn Văn Tiến

KẾ HOẠCH
XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2026 CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/QĐ-TANDTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là người có nghĩa vụ kê khai) nhằm xem xét, đánh giá tính chính xác, kết luận về tính trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập; kiểm soát sự biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.

- Xác minh tài sản, thu nhập nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng (nếu có) và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, liêm chính, vững mạnh.

2. Yêu cầu

- Việc xác minh tài sản, thu nhập do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập Tòa án nhân dân tối cao (Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao) thực hiện theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Việc xác minh tài sản, thu nhập được tiến hành kịp thời, công khai, khách quan, trung thực.

- Mọi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật.

II. NỘI DUNG

1. Nội dung xác minh

Xác minh về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng nội dung bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là bản kê khai) của người có nghĩa vụ kê khai.

2. Đối tượng được xác minh

2.1. Các cơ quan, đơn vị được xác minh trong năm 2026

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, trong năm 2026, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập Tòa án nhân dân tối cao sẽ tiến hành xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tại 03 đơn vị Tòa án nhân dân hai cấp, cụ thể như sau:

(1) Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh An Giang;

(2) Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Hưng Yên;

(3) Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Khánh Hòa.

2.2. Các cá nhân được xác minh

- Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

- Tại mỗi cơ quan, đơn vị được xác minh, lựa chọn tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm. Số lượng người cụ thể tại các cơ quan, đơn vị, có phụ lục được ban hành kèm theo Kế hoạch này.

- Tổng số người được xác minh: 57 người.

3. Tiêu chí, hình thức lựa chọn người được xác minh

3.1. Tiêu chí lựa chọn

Người được lựa chọn xác minh tài sản, thu nhập đáp ứng các tiêu chí sau:

- Là người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

- Chưa được xác minh về tài sản, thu nhập trong thời gian 04 năm liền trước đó.

Không thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đang bị điều tra, truy tố, xét xử.

- Đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận;

- Đang học tập, công tác ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên.

3.2. Hình thức lựa chọn

- Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập lựa chọn ngẫu nhiên bằng hình thức bốc thăm để xác định những người được xác minh tại mỗi cơ quan, đơn vị;

- Khi tiến hành lựa chọn người được xác minh, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao dự và chứng kiến.

- Việc lựa chọn người được xác minh được lập thành biên bản.

4. Trình tự tiến hành xác minh

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập theo Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng;

- Thành phần và hoạt động của Tổ xác minh tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Phòng, chống tham nhũng.

- Tổ xác minh tài sản, thu nhập tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đối với những người đã được lựa chọn xác minh.

- Kết thúc xác minh tại mỗi đơn vị, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập báo cáo kết quả và dự thảo Kết luận xác minh, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Kết luận xác minh.

- Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao

- Chủ trì, tham mưu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao triển khai hoạt động xác minh tài sản, thu nhập tại các cơ quan, đơn vị, cá nhân được lựa chọn xác minh tài sản, thu nhập.

- Tiếp nhận, quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP; Kế hoạch số 92/KH-TANDTC ngày 03/3/2021 của Tòa án nhân dân tối cao.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành xác minh tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn xác minh.

2. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao

Phối hợp với Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao thực hiện xác minh tài sản, thu nhập khi có đề nghị; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu.

3. Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao

Bố trí kinh phí, phương tiện và các điều kiện vật chất khác đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.

4. Đối với các cơ quan, đơn vị được xác minh

- Chấp hành quyết định xác minh tài sản, thu nhập của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

- Cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập do cơ quan, đơn vị quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

- Phối hợp với Tổ xác minh tài sản, thu nhập trong quá trình xác minh đối với những người được xác minh tại cơ quan, đơn vị mình.

Trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh, báo cáo về Tòa án nhân dân tối cao (qua Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao) để được hướng dẫn, giải quyết./.

PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI THUỘC ĐỐI TƯỢNG XÁC MINH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập năm 2026 của Tòa án nhân dân tối cao)

STT

Cơ quan, đơn vị

Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm

Số người dự kiến thuộc diện xác minh

1

Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh An Giang

267

27

2

Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Hưng Yên

124

13

3

Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Khánh Hòa

163

17

Tổng số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm, số người thuộc diện xác minh

554

57

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026