Quyết định 2195/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG 2195 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 07 9 Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 09 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Căn cứ Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
2
Căn cứ Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số 02/2026/QĐ-CTUBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 750/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Đơn giá sản phẩm, gồm:
1.1. Đơn giá thống kê đất đai cấp xã:
a) Phụ lục số 01 - Đơn giá thống kê đất đai cấp xã có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 02 - Đơn giá thống kê đất đai cấp xã không có chi phí công đoàn.
1.2. Đơn giá thống kê đất đai cấp tỉnh:
a) Phụ lục số 03 - Đơn giá thống kê đất đai cấp tỉnh có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 04 - Đơn giá thống kê đất đai cấp tỉnh không có chi phí công đoàn.
1.3. Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:
a) Phụ lục số 05 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 06 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã không có chi phí công đoàn.
1.4. Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh:
a) Phụ lục số 07 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 08 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh không có chi phí công đoàn.
3
1.5. Đơn giá kiểm kê đất đai tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp:
a) Phụ lục số 09 - Đơn giá kiểm kê đất đai tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 10 - Đơn giá kiểm kê đất đai tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp không có chi phí công đoàn.
1.6. Đơn giá kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020 - 2024):
a) Phụ lục số 11 - Đơn giá kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020-2024) có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 12 - Đơn giá kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020-2024) không có chi phí công đoàn.
1.7. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực, hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã: Phụ lục số 13 - Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã.
1.8. Hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã, phường: Phụ lục số 14 - Hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã, phường tỉnh Tuyên Quang. Trong từng Phụ lục, đơn giá được thể hiện theo 05 trường hợp: hệ số phụ cấp khu vực 0,2; 0,3; 0,4; 0,5 và 0,7.
2. Điều chỉnh đơn giá: Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc các yếu tố cấu thành giá làm phát sinh yêu cầu điều chỉnh đơn giá, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, lập phương án giá điều chỉnh, tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; ký kết hợp đồng; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng.
1. Việc áp dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định hoặc đơn giá không có khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp xác định giá và các khoản chi phí cấu thành giá theo quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan. Trường hợp pháp luật quy định phương pháp xác
4
định giá có tính chi phí khấu hao tài sản cố định vào chi phí cấu thành giá thì áp dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định; trường hợp pháp luật quy định phương pháp xác định giá không tính khoản chi phí này thì áp dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.
2. Đối với đơn giá có khấu hao tài sản cố định, chi phí khấu hao tài sản cố định được xác định theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đơn giá này làm cơ sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Đối với các nguồn kinh phí khác, việc áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đó.
5. Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, nhiệm vụ, công trình bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này chỉ có tính chất tham khảo; việc áp dụng do các bên tự nguyện, thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
5
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tài chính; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường; - Lưu: VT, KTN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Gia Long |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
PHẦN A
THUYẾT MINH CƠ CẤU ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
1. Cấu thành đơn giá sản phẩm Cơ cấu đơn giá sản phẩm được tính theo quy định tại Phụ lục 02, ban hành kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường gồm chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung. Trong đó từng chi phí thành phần được xác định như sau:
| TT | Thành phần đơn giá | Cách tính |
| I | Chi phí trực tiếp | 1+2+3+4+5 |
| 1 | Chi phí nhân công | 1 |
| 2 | Chi phí vật liệu | 2 |
| 3 | Chi phí công cụ, dụng cụ | 3 |
| 4 | Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị | 4 |
| 5 | Chi phí tiêu hao năng lượng | 5 |
| II | Chi phí quản lý chung (Ngoại nghiệp 20%; Nội nghiệp 15%) | I x % |
| Đơn giá sản phẩm | I + II |
1.1. Chi phí trực tiếp có khấu hao
7
Các khoản mục cấu thành nên giá trị sản phẩm (chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị và chi phí năng lượng), cách tính như sau:
| Chi phí trực tiếp = | Chi phí nhân công (1) | + | Chi phí vật liệu (2) | + | Chi phí công cụ, dụng cụ (3) | + | Chi phí khấu hao (4) | + | Chi phí năng lượng (5) |
a) Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình thực hiện.
- Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường
- Lao động phổ thông: là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác.
+ Chi phí lao động kỹ thuật bằng (=) số lao động kỹ thuật theo định mức nhân (x) đơn giá ngày công lao động kỹ thuật nhân (x) số công định mức. Trong đó:
Tiền lương một tháng + Các khoản phụ theo cấp bậc kỹ thuật quy cấp, đóng góp 01 định trong định mức tháng theo chế độ Đơn giá ngày = công lao động kỹ thuật 26 ngày công/tháng
+ Chi phí lao động phổ thông bằng (=) số lao động phổ thông theo định mức nhân (x) đơn giá ngày công lao động phổ thông. Trong đó đơn giá ngày công lao động phổ thông: giá tính theo quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động chia cho 26 ngày công trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các khoản đóng góp của bên sử dụng lao động gồm (BHXH=17,5%, BHYT=3%, BHTN=1%, KPCĐ (nếu có) =2%) trên mức tiền lương 01 tháng;
b) Chi phí vật liệu:
8
Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công. Đơn giá vật liệu: Tính theo
| Chi phí nguyên vật liệu | = | Số lượng vật liệu theo định mức | x | Đơn giá từng loại vật liệu |
- Báo giá của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tài nguyên môi trường Gia Linh; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Nguyễn Thị Yến - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Trần Thị Tình - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
c) Chi phí công cụ, dụng cụ: Là công cụ, dụng cụ lao động thuộc loại tài sản không đủ tiêu chuẩn, quy định là tài sản cố định theo quy định của pháp luật mà người lao động sử dụng trong quá trình tạo ra sản phẩm.
| Đơn giá công cụ, dụng cụ | ||
| Chi phí công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca | = | Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng) x 26 ngày |
- Định mức công cụ, dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.
- Đơn giá công cụ, dụng cụ: Báo giá của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tài nguyên môi trường Gia Linh; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Nguyễn Thị Yến - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Trần Thị Tình - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Báo giá của Công ty Dịch vụ Công nghệ tin học HPT.
d) Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị: Theo quy định hiện hành về khấu hao tài sản cố định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo lộ trình kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá sản phẩm do cấp có thẩm quyền quy định. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị bằng (=) Số ca máy theo định mức nhân (x) Mức khấu hao một ca máy. Là mức sử dụng thiết bị là số lượng ca cần sử dụng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại định mức KT-
KT.
9
Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca làm việc, mỗi ca tương ứng với 8 giờ làm việc. Trong đó:
| Hao phí máy móc, thiết bị | = | Số ca máy theo định mức | x | Mức hao phí một ca máy | ||||
| Nguyên giá | ||||||||
| Mức hao phí một ca máy | = | Số ca máy sử dụng một năm | x Số năm sử dụng | |||||
- Nguyên giá thiết bị: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;
- Đơn giá máy móc, thiết bị: Báo giá của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tài nguyên môi trường Gia Linh; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Nguyễn Thị Yến - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Trần Thị Tình - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca (theo quy định tại Phụ lục số 04 của Thông tư số 136/2017/TT-BTC).
- Số năm sử dụng (theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính):
+ Máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng 10 năm, gồm Bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế họp; bộ bàn ghế tiếp khách; giá dựng công văn đi, đến; thang máy; két sắt;
+ Máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng 8 năm, gồm: Tủ đựng tài liệu; máy điều hòa không khí, máy bơm nước; bộ bàn ghế hội trường; bộ bàn ghế phòng ăn;
+ Máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng 7 năm, gồm: Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng; máy in; điện thoại cố định; máy scan tài liệu; máy hủy tài liệu; máy photocopy;
+ Máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng 5 năm, gồm: Máy móc, thiết bị khác (bao gồm cả máy móc, thiết bị chuyên dùng khác).
- Chi phí sử dụng thiết bị của nội dung công việc hay loại sản phẩm, đã bao gồm chi phí sử dụng tất cả các thiết bị theo quy định tại định mức KT-KT (trừ tiêu hao điện năng).
e) Chi phí năng lượng:
10
- Chi phí năng lượng dùng cho công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm được tính theo công thức: Chi phí năng lượng = Năng lượng tiêu hao theo định mức x Đơn giá do Nhà nước quy định. Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương quy định về giá điện (chưa gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự thực hiện là 2.204 đồng/kWh.
- Định mức tiêu hao năng lượng của công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.
1.2. Chi phí trực tiếp không có khấu hao Các khoản mục cấu thành nên giá trị sản phẩm (chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ và chi phí năng lượng), cách tính như sau:
| Chi phí trực tiếp = | Chi phí nhân công (1) | + | Chi phí vật liệu (2) | + | Chi phí công cụ, dụng cụ (3) | + | Chi phí năng lượng (4) |
a) Chi phí nhân công: Gồm chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình thực hiện.
- Lao động kỹ thuật: Là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường
- Lao động phổ thông: là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác.
+ Chi phí lao động kỹ thuật bằng (=) số lao động kỹ thuật theo định mức nhân (x) đơn giá ngày công lao động kỹ thuật nhân (x) số công định mức. Trong đó:
Tiền lương một tháng + Các khoản phụ theo cấp bậc kỹ thuật quy cấp, đóng góp 01 định trong định mức tháng theo chế độ Đơn giá ngày = công lao động kỹ thuật 26 ngày công/tháng
11
+ Chi phí lao động phổ thông bằng (=) số lao động phổ thông theo định mức nhân (x) đơn giá ngày công lao động phổ thông. Trong đó đơn giá ngày công lao động phổ thông: giá tính theo quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động chia cho 26 ngày công trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các khoản đóng góp của bên sử dụng lao động gồm (BHXH=17,5%, BHYT=3%, BHTN=1%, KPCĐ (nếu có) =2%) trên mức tiền lương 01 tháng;
b) Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công. Đơn giá vật liệu: Tính theo
| Chi phí nguyên vật liệu | = | Số lượng vật liệu theo định mức | x | Đơn giá từng loại vật liệu |
- Báo giá của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tài nguyên môi trường Gia Linh; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Nguyễn Thị Yến - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Trần Thị Tình - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
c) Chi phí công cụ, dụng cụ: Là công cụ, dụng cụ lao động thuộc loại tài sản không đủ tiêu chuẩn, quy định là tài sản cố định theo quy định của pháp luật mà người lao động sử dụng trong quá trình tạo ra sản phẩm.
| Đơn giá công cụ, dụng cụ | ||
| Chi phí công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca | = | Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng) x 26 ngày |
- Định mức công cụ, dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.
- Đơn giá công cụ, dụng cụ: Báo giá của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tài nguyên môi trường Gia Linh; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Nguyễn Thị Yến - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Báo giá Văn phòng phẩm của hộ kinh doanh Trần Thị Tình - thôn Quyết Thắng, xã Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Báo giá của Công ty Dịch vụ Công nghệ tin học HPT.
12
d) Chi phí năng lượng:
- Chi phí năng lượng dùng cho công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm được tính theo công thức: Chi phí năng lượng = Năng lượng tiêu hao theo định mức x Đơn giá do Nhà nước quy định. Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương quy định về giá điện (chưa gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự thực hiện là 2.204 đồng/kWh.
- Định mức tiêu hao năng lượng của công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.
1.3. Chi phí quản lý chung Chi phí quản lý chung, gồm: chi phí tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, đ iện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp cô ng lập (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; doanh nghiệp thực hiện); chi hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết của đơn vị; chi phí chuyển quân; chi phí làm nhà t ạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công; chi phí kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị thực hiện và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí quản lý chung được xác định theo quy định tại khoản 3 Phụ lục 04 của Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường. Chi phí áp dụng cho Nhóm III tỷ lệ 20% đối với các công việc ngoại nghiệp và 15% đối với các công việc nội nghiệp.
2. Căn cứ tính đơn giá
- Định mức lao động, vật liệu, công cụ, dụng cụ và máy móc, thiết bị được tính theo Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
13
- Mức lương cơ sở (lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng) thực hiện theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Các chức danh lao động trong chi phí nhân công theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh ngh ề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Hệ số lương theo ngạch bậc thực hiện theo quy định của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, hoặc áp dụng các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khác tương đương.
- Các khoản đóng góp cho người lao động theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quyết định số 366/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (BHTNLĐ, BNN, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) mức tính 21,5% và kinh phí công đoàn mức tính 2% lương cấ p bậc kỹ thuật và các khoản phụ cấp theo lương: (BHXH=17,5%, BHYT=3%, BHTN=1%, KPCĐ (nếu có) =2%):
- Trường hợp có phát sinh nghĩa vụ kinh phí công đoàn thì sử dụng mức đóng góp 23,5%; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ kinh phí công đoàn thì sử dụng mức đóng góp 21,5%.
- Khấu hao tài sản thực hiện theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
14
- Phụ cấp khu vực được tính theo quy định tại Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
15
PHẦN B
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM
16
| UBND TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM
Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) 1 - ĐƠN GIÁ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
Phụ lục số 01 - Đơn giá thống kê đất đai cấp xã có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| I.1 | Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã | Bộ/xã | 8.081.769 | 85.183 | 905.000 | 112.508 | 415.609 | 9.487.561 | 1.423.134 | 10.910.695 | 9.600.068 | 1.440.010 | 11.040.079 | 418.423 | 627.635 | 836.846 | 1.046.058 | 1.464.481 |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||||||||||||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có) | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||||||
| 2 | Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai | |||||||||||||||||
| 2.1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 29.192 | 43.788 | 58.385 | 72.981 | 102.173 | ||||||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định | Bộ/xã | 1.117.628 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | |||||||||||||||||
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất | Bộ/xã | 1.117.628 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng | Bộ/xã | 1.117.628 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 1.862.713 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 372.543 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||
| I.2 | Trường hợp chưa có CSDL đất đai | Bộ/xã | 8.712.688 | 85.183 | 905.000 | 112.508 | 415.609 | 10.118.480 | 1.517.772 | 11.636.252 | 10.230.987 | 1.534.648 | 11.765.635 | 447.615 | 671.423 | 895.231 | 1.119.038 | 1.566.654 |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||||||||||||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có) | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập | Bộ/xã | 372.543 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||
| 2 | Rà soát, cập | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2.1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai | |||||||||||||||||
| 2.1.1 | Trường hợp chưa có CSDL đất đai | Bộ/xã | 1.261.838 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu | Bộ/xã | 1.117.628 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | |||||||||||||||||
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất | Bộ/xã | 1.117.628 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1.117.628 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất | Bộ/xã | 1.862.713 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 372.543 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||
| II | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "Khoanh đất" | |||||||||||||||||
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV | Khoanh đất | 93.136 | 459 | 93.595 | 18.719 | 112.314 | 93.595 | 18.719 | 112.314 | 4.865 | 7.298 | 9.731 | 12.163 | 17.029 | |||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2 | Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai | Khoanh đất | 41.014 | 276 | 41.290 | 6.194 | 47.484 | 41.290 | 6.194 | 47.484 | 2.919 | 4.379 | 5.838 | 7.298 | 10.217 | |||
Phụ lục số 02 - Đơn giá thống kê đất đai cấp xã không có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| I.1 | Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã | Bộ/xã | 7.950.890 | 85.183 | 905.000 | 112.508 | 415.609 | 9.356.682 | 1.403.502 | 10.760.184 | 9.469.190 | 1.420.378 | 10.889.568 | 418.423 | 627.635 | 836.846 | 1.046.058 | 1.464.481 |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||||||||||||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có) | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập | Bộ/xã | 366.509 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||
| 2 | Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai | |||||||||||||||||
| 2.1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2.1.1 | Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã | Bộ/xã | 620.701 | 29.192 | 43.788 | 58.385 | 72.981 | 102.173 | ||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định | Bộ/xã | 1.099.528 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất | Bộ/xã | 1.099.528 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1.099.528 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 1.832.547 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||||||
| I.2 | Trường hợp chưa có CSDL đất đai | Bộ/xã | 8.571.591 | 85.183 | 905.000 | 112.508 | 415.609 | 9.977.384 | 1.496.608 | 11.473.991 | 10.089.891 | 1.513.484 | 11.603.375 | 447.615 | 671.423 | 895.231 | 1.119.038 | 1.566.654 |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||||||||||||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có) | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | ||||||||||
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập | Bộ/xã | 366.509 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||
| 2 | Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai | |||||||||||||||||
| 2.1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2.1.1 | Trường hợp chưa có CSDL đất đai | Bộ/xã | 1.241.403 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định | Bộ/xã | 1.099.528 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất | Bộ/xã | 1.099.528 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1.099.528 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | ||||||||||
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 1.832.547 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và | Bộ/xã | 366.509 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| II | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "Khoanh đất" | |||||||||||||||||
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo | Khoanh đất | 91.627 | 459 | 92.087 | 18.417 | 110.504 | 92.087 | 18.417 | 110.504 | 4.865 | 7.298 | 9.731 | 12.163 | 17.029 | |||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (ngoại nghiệp 20%; nội nghiệp 15%) | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 41.290 | 6.194 | 47.484 | 41.290 | 6.194 | 47.484 | 2.919 | 4.379 | 5.838 | 7.298 | 10.217 | ||||||||
Ghi chú:
(1) Đơn giá tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 nêu trên (không bao gồm đơn giá tại Mục II Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02) tín h cho cấp xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính chi phí cho từng cấp xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của cấp xã đó để tính theo công thức sau: M
= M
x K
x K X tbx dtx
kv Trong đó:
- M
là mức chi phí của cấp xã cần tính; X
- M
là mức chi phí của cấp xã trung bình; tbx
32
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Phụ lục số 13 của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Phụ lục số 13 của Quyết định này); (2) Đơn giá tại điểm 1, 2 Mục II Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 tính cho 01 khoanh đất có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê. Trường hợp tính chi phí cho cấp xã cụ thể thì lấy mức tính cho một k hoanh đất nhân (x) số lượng khoanh thực tế.
33
2 - ĐƠN GIÁ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
Phụ lục số 03 - Đơn giá thống kê đất đai cấp tỉnh có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 518.245 | 2.776.738 | 83.489.206 | 12.523.381 | 96.012.587 | 84.007.451 | 12.601.118 | 96.608.569 | 3.454.423 | 5.181.635 | 6.908.846 | 8.636.058 | 12.090.481 | ||||||
| 1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh (nếu có). Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/tỉnh | 2.187.185 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| 2 | Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến | |||||||||||||||||
| 2.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 21.871.850 | 973.077 | 1.459.615 | 1.946.154 | 2.432.692 | 3.405.769 | ||||||||||
| 2.2 | Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai | Bộ/tỉnh | 6.124.118 | 272.462 | 408.692 | 544.923 | 681.154 | 953.615 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | ||||||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định | |||||||||||||||||
| 3.1 | Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới hành chính | Bộ/tỉnh | 8.748.740 | 389.231 | 583.846 | 778.462 | 973.077 | 1.362.308 | ||||||||||
| 3.2 | Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 4.374.370 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | ||||||||||
| 3.3 | Rà soát, đối chiếu thông tin dữ liệu giữa các biểu dạng giấy, dạng số | Bộ/tỉnh | 13.123.110 | 583.846 | 875.769 | 1.167.692 | 1.459.615 | 2.043.462 | ||||||||||
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2.624.622 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | ||||||||||
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 1.968.467 | 87.577 | 131.365 | 175.154 | 218.942 | 306.519 | ||||||||||
| 4.3 | Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 2.449.647 | 108.985 | 163.477 | 217.969 | 272.462 | 381.446 | ||||||||||
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh, Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu có) | Bộ/tỉnh | 8.573.765 | 381.446 | 572.169 | 762.892 | 953.615 | 1.335.062 | ||||||||||
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh, In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 1.177.715 | 54.492 | 81.738 | 108.985 | 136.231 | 190.723 | ||||||||||
| II | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "thửa đất" | |||||||||||||||||
| 1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động | Thửa đất | 13.609 | 13.609 | 2.722 | 16.331 | 13.609 | 2.722 | 16.331 | 605 | 908 | 1.211 | 1.514 | 2.119 | ||||
Phụ lục số 04 - Đơn giá thống kê đất đai cấp tỉnh không có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 518.245 | 2.776.738 | 82.235.283 | 12.335.293 | 94.570.576 | 82.753.529 | 12.413.029 | 95.166.558 | 3.454.423 | 5.181.635 | 6.908.846 | 8.636.058 | 12.090.481 | ||||||
| 1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh (nếu có). Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/tỉnh | 2.151.765 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| 2 | Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến | |||||||||||||||||
| 2.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 21.517.650 | 973.077 | 1.459.615 | 1.946.154 | 2.432.692 | 3.405.769 | ||||||||||
| 2.2 | Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai | Bộ/tỉnh | 6.024.942 | 272.462 | 408.692 | 544.923 | 681.154 | 953.615 | ||||||||||
| 2.3 | Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp xã. Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất | Bộ/tỉnh | 4.138.010 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | ||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định | |||||||||||||||||
| 3.1 | Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu | Bộ/tỉnh | 8.607.060 | 389.231 | 583.846 | 778.462 | 973.077 | 1.362.308 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 3.2 | Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 4.303.530 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | ||||||||||
| 3.3 | Rà soát, đối chiếu thông tin dữ liệu giữa các biểu dạng giấy, dạng số | Bộ/tỉnh | 12.910.590 | 583.846 | 875.769 | 1.167.692 | 1.459.615 | 2.043.462 | ||||||||||
| 4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh | |||||||||||||||||
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2.582.118 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | ||||||||||
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 1.936.589 | 87.577 | 131.365 | 175.154 | 218.942 | 306.519 | ||||||||||
| 4.3 | Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 2.409.977 | 108.985 | 163.477 | 217.969 | 272.462 | 381.446 | ||||||||||
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh, Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu có) | Bộ/tỉnh | 8.434.919 | 381.446 | 572.169 | 762.892 | 953.615 | 1.335.062 | ||||||||||
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh, In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 1.158.643 | 54.492 | 81.738 | 108.985 | 136.231 | 190.723 | ||||||||||
| II | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "thửa đất" | |||||||||||||||||
| 1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động | Thửa đất | 13.389 | 13.389 | 2.678 | 16.067 | 13.389 | 2.678 | 16.067 | 605 | 908 | 1.211 | 1.514 | 2.119 | ||||
38
Ghi chú: (1) Đơn giá tại Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 nêu trên (không bao gồm đơn giá tại điểm 1, Mục II) tính cho việc thống kê đất đai tỉnh Tuyên Quang. (2) Đơn giá tại điểm 1 Mục II Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 tính cho 01 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê. Khi tính chi phí cho việc thống kê đất đai tỉnh Tuyên Quang thì lấy đơn giá tính cho một thửa đất nhân (x) số lượng thửa thực tế. 3 - ĐƠN GIÁ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Phụ lục số 05 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 685.079 | 2.897.073 | 65.111.717 | 9.766.758 | 74.878.474 | 65.796.796 | 9.869.519 | 75.666.315 | 2.860.846 | 4.291.269 | 5.721.692 | 7.152.115 | 10.012.962 | |||||||
| 1 | Công tác chuẩn bị | ||||||||||||||||||
| 1.1 | Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.3 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến | Bộ/xã | 2.235.255 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.4 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã | Bộ/xã | 1.540.644 | 77.846 | 116.769 | 155.692 | 194.615 | 272.462 | |||||||||||
| 2 | Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1.540.644 | 77.846 | 116.769 | 155.692 | 194.615 | 272.462 | |||||||||||
| 3 | In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 420.613 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| 4 | Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê | ||||||||||||||||||
| 4.1 | Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê | ||||||||||||||||||
| 4.1.1 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các | Bộ/xã | 8.832.863 | 408.692 | 613.038 | 817.385 | 1.021.731 | 1.430.423 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4.1.2 | In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | Bộ/xã | 372.543 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| 4.2 | Điều tra, khoanh vẽ thực địa | ||||||||||||||||||
| 4.2.1 | Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa | Bộ/xã | 858.050 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 4.3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | ||||||||||||||||||
| 4.3.1 | Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | Bộ/xã | 6.309.188 | 291.923 | 437.885 | 583.846 | 729.808 | 1.021.731 | |||||||||||
| 4.3.2 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT | Bộ/xã | 10.498.488 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | |||||||||||
| 4.4 | Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 5.148.297 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 4.758.930 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 6 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | ||||||||||||||||||
| 6.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương | Bộ/xã | 1.261.838 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| 6.2 | Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) | Bộ/xã | 1.261.838 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| 6.3 | Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/xã | 1.261.838 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| 6.4 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước, đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất | Bộ/xã | 3.785.513 | 175.154 | 262.731 | 350.308 | 437.885 | 613.038 | |||||||||||
| 6.5 | Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 3.364.900 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 7 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 4.859.877 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 8 | Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã, Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Xã | 1.117.628 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| II | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "khoanh đất" | ||||||||||||||||||
| 1 | Rà soát khoanh vẽ, | ||||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT | Khoanh đất | 128.707 | 23.828 | 152.535 | 22.880 | 175.416 | 152.535 | 22.880 | 175.416 | 5.838 | 8.758 | 11.677 | 14.596 | 20.435 | ||||
| 2 | Điều tra, khoanh vẽ thực địa | ||||||||||||||||||
| 2.1 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | Khoanh đất | 65.134 | 19.077 | 117.695 | 201.906 | 40.381 | 242.287 | 201.906 | 40.381 | 242.287 | 5.838 | 8.758 | 11.677 | 14.596 | 20.435 | |||
| 2.2 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp) | Khoanh đất | 171.610 | 117.695 | 289.305 | 57.861 | 347.166 | 289.305 | 57.861 | 347.166 | 7.785 | 11.677 | 15.569 | 19.462 | 27.246 | ||||
| 3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản | ||||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 3.1 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất | Khoanh đất | 43.744 | 29.604 | 73.348 | 11.002 | 84.350 | 73.348 | 11.002 | 84.350 | 1.946 | 2.919 | 3.892 | 4.865 | 6.812 | ||||
| III | Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | ||||||||||||||||||
| 1 | Tỷ lệ 1/2000 | 5.169.929 | 79.351 | 142.000 | 140.103 | 425.791 | 5.817.070 | 872.561 | 6.689.631 | 5.957.173 | 893.576 | 6.850.749 | 369.769 | 554.654 | 739.538 | 924.423 | 1.294.192 | ||
| 1.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 3.062.059 | 136.231 | 204.346 | 272.462 | 340.577 | 476.808 | |||||||||||
| 1.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 2.187.185 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 1.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.187.185 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 1.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 795.559 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 2 | Tỷ lệ 1/5000 | 4.983.444 | 86.967 | 142.000 | 147.269 | 460.942 | 5.673.353 | 851.003 | 6.524.356 | 5.820.621 | 873.093 | 6.693.714 | 408.692 | 613.038 | 817.385 | 1.021.731 | 1.430.423 | ||
| 2.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 3.499.496 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 2.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 2.000.700 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||
| 2.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.187.185 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 2.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 795.559 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 3 | 1/10000 | 6.044.803 | 98.391 | 142.000 | 158.017 | 513.669 | 6.798.863 | 1.019.829 | 7.818.692 | 6.956.880 | 1.043.532 | 8.000.412 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | ||
| 3.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 4.374.370 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 136.231 | 204.346 | 272.462 | 340.577 | 476.808 | |||||||||||||||
| 3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.187.185 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 3.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 795.559 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 4 | Tỷ lệ 1/25000 | 5.169.929 | 105.233 | 142.000 | 164.554 | 538.310 | 5.955.472 | 893.321 | 6.848.793 | 6.120.027 | 918.004 | 7.038.031 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | ||
| 4.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 5.249.244 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 4.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 2.187.185 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 4.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.187.185 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 4.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 795.559 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
Phụ lục số 06 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã không có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 685.079 | 2.897.073 | 64.125.172 | 9.618.776 | 73.743.948 | 64.810.251 | 9.721.538 | 74.531.789 | 2.860.846 | 4.291.269 | 5.721.692 | 7.152.115 | 10.012.962 | |||||||
| 1 | Công tác chuẩn bị | ||||||||||||||||||
| 1.1 | Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.3 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến | Bộ/xã | 2.199.057 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||
| 1.4 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã | Bộ/xã | 1.515.694 | 77.846 | 116.769 | 155.692 | 194.615 | 272.462 | |||||||||||
| 2 | Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, | Bộ/xã | 1.515.694 | 77.846 | 116.769 | 155.692 | 194.615 | 272.462 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 3 | In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 413.801 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| 4 | Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê | ||||||||||||||||||
| 4.1 | Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê | ||||||||||||||||||
| 4.1.1 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất | Bộ/xã | 8.689.820 | 408.692 | 613.038 | 817.385 | 1.021.731 | 1.430.423 | |||||||||||
| 4.1.2 | In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | Bộ/xã | 366.509 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| 4.2 | Điều tra, khoanh vẽ thực địa | ||||||||||||||||||
| 4.2.1 | Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa | Bộ/xã | 844.154 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 4.3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | ||||||||||||||||||
| 4.3.1 | Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | Bộ/xã | 6.207.014 | 291.923 | 437.885 | 583.846 | 729.808 | 1.021.731 | |||||||||||
| 4.3.2 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực | Bộ/xã | 10.328.472 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4.4 | Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 5.064.924 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định | Bộ/xã | 4.681.862 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 6 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | ||||||||||||||||||
| 6.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương | Bộ/xã | 1.241.403 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| 6.2 | Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) | Bộ/xã | 1.241.403 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| 6.3 | Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/xã | 1.241.403 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| 6.4 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước, đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất | Bộ/xã | 3.724.209 | 175.154 | 262.731 | 350.308 | 437.885 | 613.038 | |||||||||||
| 6.5 | Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 3.310.408 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 7 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 4.781.175 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 8 | Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã, Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Xã | 1.099.528 | 58.385 | 87.577 | 116.769 | 145.962 | 204.346 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1 | Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê | ||||||||||||||||||
| 1.1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT | Khoanh đất | 126.623 | 23.828 | 150.451 | 22.568 | 173.019 | 150.451 | 22.568 | 173.019 | 5.838 | 8.758 | 11.677 | 14.596 | 20.435 | ||||
| 2 | Điều tra, khoanh vẽ thực địa | ||||||||||||||||||
| 2.1 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | Khoanh đất | 65.134 | 19.077 | 117.695 | 201.906 | 40.381 | 242.287 | 201.906 | 40.381 | 242.287 | 5.838 | 8.758 | 11.677 | 14.596 | 20.435 | |||
| 2.2 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp) | Khoanh đất | 168.831 | 117.695 | 286.526 | 57.305 | 343.831 | 286.526 | 57.305 | 343.831 | 7.785 | 11.677 | 15.569 | 19.462 | 27.246 | ||||
| 3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | ||||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 72.640 | 10.896 | 83.535 | 72.640 | 10.896 | 83.535 | 1.946 | 2.919 | 3.892 | 4.865 | 6.812 | |||||||||
| III | Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | ||||||||||||||||||
| 1 | Tỷ lệ 1/2000 | 5.086.205 | 79.351 | 142.000 | 140.103 | 425.791 | 5.733.347 | 860.002 | 6.593.349 | 5.873.450 | 881.017 | 6.754.467 | 369.769 | 554.654 | 739.538 | 924.423 | 1.294.192 | ||
| 1.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 3.012.471 | 136.231 | 204.346 | 272.462 | 340.577 | 476.808 | |||||||||||
| 1.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 2.151.765 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 1.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.151.765 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 1.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 782.675 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 2 | Tỷ lệ 1/5000 | 4.935.140 | 86.967 | 142.000 | 147.269 | 460.942 | 5.625.049 | 843.757 | 6.468.807 | 5.772.318 | 865.848 | 6.638.165 | 408.692 | 613.038 | 817.385 | 1.021.731 | 1.430.423 | ||
| 2.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 3.442.824 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 2.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 2.000.700 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||
| 2.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.151.765 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 2.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 782.675 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 3 | 1/10000 | 5.946.911 | 98.391 | 142.000 | 158.017 | 513.669 | 6.700.971 | 1.005.146 | 7.706.117 | 6.858.988 | 1.028.848 | 7.887.836 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | ||
| 3.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 4.303.530 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||
| 3.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 3.012.471 | 136.231 | 204.346 | 272.462 | 340.577 | 476.808 | |||||||||||
| 3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.151.765 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 3.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 782.675 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 4 | Tỷ lệ 1/25000 | 5.086.205 | 105.233 | 142.000 | 164.554 | 538.310 | 5.871.749 | 880.762 | 6.752.511 | 6.036.303 | 905.445 | 6.941.749 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | ||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||||||
| 4.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 2.151.765 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 4.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 2.151.765 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 4.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/xã | 782.675 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
Ghi chú: (1). Đơn giá tại Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06 nêu trên (không bao gồm đơn giá công việc tại các điểm Mục II và Mục III) tính cho cấp xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính chi phí cho từng cấp xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của cấp xã đó để tính theo công thức sau:
M
= M
x K
x K X tbx dtx
kv Trong đó:
- M
là mức chi phí của cấp xã cần tính; X
- M
là mức chi phí của cấp xã trung bình; tbx
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo khoản 1 Phụ lục số 13 của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo khoản 2 Phụ lục số 13 của Quyết định này). (2). Đơn giá tại Mục II Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06 tính cho 01 khoanh đất có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất cần kiểm kê; biến động về ranh giới trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội ngh iệp tại Mục I.4.1 Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06 và đã được thực hiện trên thực tế); biến động cần chuyển vẽ. Khi tính chi phí kiểm kê cho từng xã cụ thể thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
51
(3). Đơn giá tại điểm 2.1, 2.2 Mục II Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06 tính cho công ngoại nghiệp, các đơn giá công việc còn lại là công nội nghiệp. (4). Đơn giá tại Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06 nêu trên tính cho cấp xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất) ở cá c tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng; bằng nhỏ hơn hoặc bằng 5.000 ha, nhỏ hơn hoặc bằng 10.000 ha, nhỏ hơn hoặc bằng 25.000 ha). Khi tính chi phí cho từng cấp xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của cấp xã đó để tính theo công thức sau:
M
= M
x K X tbx
tlx Trong đó:
- M
là mức chi phí của cấp xã cần tính; X
- M
là mức chi phí của cấp xã trung bình; tbx
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo khoản 3 Phụ lục số 13 của Quyết định này).
52
4 - ĐƠN GIÁ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Phụ lục số 07 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.449.984 | 9.454.144 | 285.335.175 | 42.800.276 | 328.135.451 | 286.785.159 | 43.017.774 | 329.802.933 | 12.663.026 | 18.994.539 | 25.326.053 | 31.657.566 | 44.320.592 | ||||||
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||||||||||||
| 1.1 | Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan | Bộ/tỉnh | 2.887.084 | 128.446 | 192.669 | 256.892 | 321.115 | 449.562 | ||||||||||
| 1.2 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan | Bộ/tỉnh | 3.150.412 | 154.135 | 231.203 | 308.271 | 385.338 | 539.474 | ||||||||||
| 1.3 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở tỉnh | Bộ/tỉnh | 5.774.168 | 256.892 | 385.338 | 513.785 | 642.231 | 899.123 | ||||||||||
| 1.4 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn | Bộ/tỉnh | 3.464.501 | 154.135 | 231.203 | 308.271 | 385.338 | 539.474 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.5 | Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3 Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã theo phương án được duyệt | Bộ/tỉnh | 4.041.918 | 179.825 | 269.737 | 359.649 | 449.562 | 629.386 | ||||||||||
| 2 | Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến | |||||||||||||||||
| 2.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện | Bộ/tỉnh | 131.231.100 | 5.838.462 | 8.757.692 | 11.676.923 | 14.596.154 | 20.434.615 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2.2 | Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất | Bộ/tỉnh | 12.703.170 | 565.163 | 847.745 | 1.130.326 | 1.412.908 | 1.978.071 | ||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của tỉnh, lập các biểu quy định | |||||||||||||||||
| 3.1 | Rà soát, xử lý số liệu của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính | Bộ/tỉnh | 43.743.700 | 1.946.154 | 2.919.231 | 3.892.308 | 4.865.385 | 6.811.538 | ||||||||||
| 3.2 | Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của tỉnh, lập các biểu quy định | Bộ/tỉnh | 10.935.925 | 973.077 | 1.459.615 | 1.946.154 | 2.432.692 | 3.405.769 | ||||||||||
| 3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | |||||||||||||||||
| 3.3.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và | Bộ/tỉnh | 11.548.337 | 513.785 | 770.677 | 1.027.569 | 1.284.462 | 1.798.246 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 3.3.2 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước | Bộ/tỉnh | 17.322.505 | 770.677 | 1.156.015 | 1.541.354 | 1.926.692 | 2.697.369 | ||||||||||
| 3.3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 13.858.004 | 616.542 | 924.812 | 1.233.083 | 1.541.354 | 2.157.895 | ||||||||||
| 4 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai tỉnh | Bộ/tỉnh | 11.548.337 | 513.785 | 770.677 | 1.027.569 | 1.284.462 | 1.798.246 | ||||||||||
| 5 | Kiểm tra, nghiệm thu, hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai, chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị (nếu có) . In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai | Bộ/tỉnh | 1.154.834 | 51.378 | 77.068 | 102.757 | 128.446 | 179.825 | ||||||||||
| II | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "thửa đất" | |||||||||||||||||
| 1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có | Thửa đất | 12.831 | 571 | 856 | 1.142 | 1.427 | 1.998 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| III | Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh | |||||||||||||||||
| 1 | Tỷ lệ 1/100.000 | 101.438.516 | 763.278 | 153.500 | 539.068 | 3.018.778 | 105.374.071 | 15.806.111 | 121.180.182 | 105.913.139 | 15.886.971 | 121.800.110 | 3.884.523 | 5.826.785 | 7.769.046 | 9.711.308 | 13.595.831 | |
| 1 | Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh | Bộ/tỉnh | 3.617.268 | 136.231 | 204.346 | 272.462 | 340.577 | 476.808 | ||||||||||
| 2 | Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | |||||||||||||||||
| 2.1 | Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng | Bộ/tỉnh | 15.744.127 | 642.231 | 963.346 | 1.284.462 | 1.605.577 | 2.247.808 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2.2 | Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 67.177.825 | 2.530.000 | 3.795.000 | 5.060.000 | 6.325.000 | 8.855.000 | ||||||||||
| 2.3 | Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 10.128.349 | 381.446 | 572.169 | 762.892 | 953.615 | 1.335.062 | ||||||||||
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2.385.474 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh | Bộ/tỉnh | 2.385.474 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
Phụ lục số 08 - Đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh không có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.449.984 | 9.454.144 | 280.908.228 | 42.136.234 | 323.044.462 | 282.358.212 | 42.353.732 | 324.711.944 | 12.663.026 | 18.994.539 | 25.326.053 | 31.657.566 | 44.320.592 | ||||||
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||||||||||||
| 1.1 | Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan | Bộ/tỉnh | 2.840.330 | 128.446 | 192.669 | 256.892 | 321.115 | 449.562 | ||||||||||
| 1.2 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan | Bộ/tỉnh | 3.099.393 | 154.135 | 231.203 | 308.271 | 385.338 | 539.474 | ||||||||||
| 1.3 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở tỉnh | Bộ/tỉnh | 5.680.660 | 256.892 | 385.338 | 513.785 | 642.231 | 899.123 | ||||||||||
| 1.4 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai, in tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/tỉnh | 3.408.396 | 154.135 | 231.203 | 308.271 | 385.338 | 539.474 | ||||||||||
| 1.5 | Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối | Bộ/tỉnh | 3.976.462 | 179.825 | 269.737 | 359.649 | 449.562 | 629.386 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2 | Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến | |||||||||||||||||
| 2.1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai | Bộ/tỉnh | 129.105.900 | 5.838.462 | 8.757.692 | 11.676.923 | 14.596.154 | 20.434.615 | ||||||||||
| 2.2 | Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất | Bộ/tỉnh | 12.497.451 | 565.163 | 847.745 | 1.130.326 | 1.412.908 | 1.978.071 | ||||||||||
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất | |||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 3.1 | Rà soát, xử lý số liệu của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính | Bộ/tỉnh | 43.035.300 | 1.946.154 | 2.919.231 | 3.892.308 | 4.865.385 | 6.811.538 | ||||||||||
| 3.2 | Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của tỉnh, lập các biểu quy định | Bộ/tỉnh | 10.758.825 | 973.077 | 1.459.615 | 1.946.154 | 2.432.692 | 3.405.769 | ||||||||||
| 3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | |||||||||||||||||
| 3.3.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng). Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/tỉnh | 11.361.319 | 513.785 | 770.677 | 1.027.569 | 1.284.462 | 1.798.246 | ||||||||||
| 3.3.2 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước | Bộ/tỉnh | 17.041.979 | 770.677 | 1.156.015 | 1.541.354 | 1.926.692 | 2.697.369 | ||||||||||
| 3.3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 13.633.583 | 616.542 | 924.812 | 1.233.083 | 1.541.354 | 2.157.895 | ||||||||||
| 4 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai tỉnh | Bộ/tỉnh | 11.361.319 | 513.785 | 770.677 | 1.027.569 | 1.284.462 | 1.798.246 | ||||||||||
| 5 | Kiểm tra, nghiệm thu, hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai, chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường | Bộ/tỉnh | 1.136.132 | 51.378 | 77.068 | 102.757 | 128.446 | 179.825 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| II | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "thửa đất" | |||||||||||||||||
| 1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai | Thửa đất | 12.624 | 571 | 856 | 1.142 | 1.427 | 1.998 | ||||||||||
| III | Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh | |||||||||||||||||
| 1 | Tỷ lệ 1/100.000 | 99.795.787 | 763.278 | 153.500 | 539.068 | 3.018.778 | 103.731.342 | 15.559.701 | 119.291.043 | 104.270.410 | 15.640.561 | 119.910.971 | 3.884.523 | 5.826.785 | 7.769.046 | 9.711.308 | 13.595.831 | |
| 1 | Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh | Bộ/tỉnh | 3.558.688 | 136.231 | 204.346 | 272.462 | 340.577 | 476.808 | ||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | |||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 2.1 | Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | Bộ/tỉnh | 15.489.161 | 642.231 | 963.346 | 1.284.462 | 1.605.577 | 2.247.808 | ||||||||||
| 2.2 | Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 66.089.925 | 2.530.000 | 3.795.000 | 5.060.000 | 6.325.000 | 8.855.000 | ||||||||||
| 2.3 | Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 9.964.327 | 381.446 | 572.169 | 762.892 | 953.615 | 1.335.062 | ||||||||||
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 2.346.843 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh | Bộ/tỉnh | 2.346.843 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | ||||||||||
Ghi chú: (1) Đơn giá tại Phụ lục số 07 và Phụ lục số 08 nêu trên (không bao gồm đơn giá tại Mục II) tính cho việc kiểm kê đất đai tỉnh Tuyên Quang. (2) Đơn giá tại điểm 1 Mục II Phụ lục số 07 và Phụ lục số 08 tính cho 01 thửa có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính cần kiểm kê. K hi tính chi phí cho việc kiểm kê đất đai tỉnh Tuyên Quang thì lấy đơn giá tính cho một thửa đất nhân (x) số lượng thửa thực tế. (3). Đơn giá tại Mục III Phụ lục số 07 và Phụ lục số 08 tính cho tỉnh Tuyên Quang lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/100.000.
63
5 - ĐƠN GIÁ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
Phụ lục số 09 - Đơn giá kiểm kê đất đai tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| I.1 | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "Bộ/xã" trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ không thực hiện trong cùng một năm | 25.856.853 | 318.151 | 2.873.525 | 437.862 | 2.456.943 | 31.505.472 | 4.725.821 | 36.231.293 | 31.943.334 | 4.791.500 | 36.734.835 | 1.245.538 | 1.868.308 | 2.491.077 | 3.113.846 | 4.359.385 | ||
| 1 | Công tác chuẩn bị | ||||||||||||||||||
| 1.1 | Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.3 | Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 2 | Xác định phạm vi KKĐĐ đất đai: về vị trí, ranh giới, loại đất, năm biến động trên bản đồ kiểm kê đất đai tại | Bộ/xã | 770.322 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 3 | Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ về diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và đất chưa sử dụng | Bộ/xã | 3.851.609 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||
| 4 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | ||||||||||||||||||
| 4.1 | Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | Bộ/xã | 2.103.063 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 4.2 | Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính | Bộ/xã | 874.874 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4.3 | Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 3.499.496 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 5 | Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn xã | Bộ/xã | 4.859.877 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 6 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp | Bộ/xã | 2.429.939 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||
| 7 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề | Bộ/xã | 4.859.877 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 372.543 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| I.2 | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "Bộ/xã" trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm | 25.111.768 | 318.151 | 2.873.525 | 437.862 | 2.456.943 | 30.760.387 | 4.614.058 | 35.374.446 | 31.198.249 | 4.679.737 | 35.877.987 | 1.206.615 | 1.809.923 | 2.413.231 | 3.016.538 | 4.223.154 | ||
| 1 | Công tác chuẩn bị | ||||||||||||||||||
| 1.1 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.2 | Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề | Bộ/xã | 745.085 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 2 | Xác định phạm vi KKĐĐ đất đai: về vị trí, ranh giới, loại đất, năm biến động trên bản đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã | Bộ/xã | 770.322 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 3 | Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ về diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và đất chưa sử dụng | Bộ/xã | 3.851.609 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||
| 4 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | ||||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||||||
| 4.2 | Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) | Bộ/xã | 874.874 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 4.3 | Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 3.499.496 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 5 | Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn xã | Bộ/xã | 4.859.877 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 6 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp | Bộ/xã | 2.429.939 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||
| 7 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề | Bộ/xã | 4.859.877 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 372.543 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| I.3 | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "Khoanh/xã" | ||||||||||||||||||
| 1 | Đối soát ngoài | 150.939 | 19.077 | 68.175 | 238.191 | 35.729 | 273.920 | 238.191 | 35.729 | 273.920 | 9.731 | 14.596 | 19.462 | 24.327 | 34.058 | ||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.1 | Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất | Khoanh/xã | 65.134 | 19.077 | 5.838 | 8.758 | 11.677 | 14.596 | 20.435 | ||||||||||
| 1.2 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất | Khoanh/xã | 85.805 | 3.892 | 5.838 | 7.785 | 9.731 | 13.623 | |||||||||||
| 2 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 43.744 | 68.175 | 111.919 | 16.788 | 128.707 | 111.919 | 16.788 | 128.707 | 1.946 | 2.919 | 3.892 | 4.865 | 6.812 | |||||
| 2.1 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | Khoanh/xã | 43.744 | 1.946 | 2.919 | 3.892 | 4.865 | 6.812 | |||||||||||
| II | Các hạng mục công việc thực hiện tại cấp tỉnh | 19.247.228 | 209.930 | 1.552.150 | 202.244 | 1.134.836 | 22.144.143 | 3.321.621 | 25.465.765 | 22.346.387 | 3.351.958 | 25.698.345 | 856.308 | 1.284.462 | 1.712.615 | 2.140.769 | 2.997.077 | ||
| 1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định. Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của cấp xã gửi | Bộ/tỉnh | 10.498.488 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | |||||||||||
| 2 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề | Bộ/tỉnh | 3.499.496 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||||||
| 4 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 874.874 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
Phụ lục số 10 - Đơn giá kiểm kê đất đai tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp không có chi phí công đoàn
ĐVT: đồng
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| I.1 | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "Bộ/xã" trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ không thực hiện trong cùng một năm | 25.438.119 | 318.151 | 2.873.525 | 437.862 | 2.456.943 | 31.086.738 | 4.663.011 | 35.749.749 | 31.524.600 | 4.728.690 | 36.253.290 | 1.245.538 | 1.868.308 | 2.491.077 | 3.113.846 | 4.359.385 | ||
| 1 | Công tác chuẩn bị | ||||||||||||||||||
| 1.1 | Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.3 | Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 2 | Xác định phạm vi KKĐĐ đất đai: về vị trí, ranh giới, loại đất, năm biến động trên bản đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã | Bộ/xã | 757.847 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 3 | Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP của Chính phủ về diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và đất chưa sử dụng | Bộ/xã | 3.789.235 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||
| 4 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về | ||||||||||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4.1 | Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | Bộ/xã | 2.069.005 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 4.2 | Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) | Bộ/xã | 860.706 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 4.3 | Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 3.442.824 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 5 | Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn xã | Bộ/xã | 4.781.175 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 6 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp | Bộ/xã | 2.390.587 | 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||
| 7 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề | Bộ/xã | 4.781.175 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 366.509 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 437.862 | 2.456.943 | 30.353.719 | 4.553.058 | 34.906.777 | 30.791.581 | 4.618.737 | 35.410.318 | 1.206.615 | 1.809.923 | 2.413.231 | 3.016.538 | 4.223.154 | |||||||
| 1 | Công tác chuẩn bị | ||||||||||||||||||
| 1.1 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 1.2 | Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề | Bộ/xã | 733.019 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 2 | Xác định phạm vi KKĐĐ đất đai: về vị trí, ranh giới, loại đất, năm biến động trên bản đồ kiểm kê đất đai tại cấp xã | Bộ/xã | 757.847 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 3 | Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP của Chính phủ về diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho | Bộ/xã | 3.789.235 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 4 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | ||||||||||||||||||
| 4.1 | Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | Bộ/xã | 2.069.005 | 97.308 | 145.962 | 194.615 | 243.269 | 340.577 | |||||||||||
| 4.2 | Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) | Bộ/xã | 860.706 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
| 4.3 | Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 3.442.824 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 5 | Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn xã | Bộ/xã | 4.781.175 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 116.769 | 175.154 | 233.538 | 291.923 | 408.692 | |||||||||||||||
| 7 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề | Bộ/xã | 4.781.175 | 233.538 | 350.308 | 467.077 | 583.846 | 817.385 | |||||||||||
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 366.509 | 19.462 | 29.192 | 38.923 | 48.654 | 68.115 | |||||||||||
| I.3 | Các hạng mục công việc theo đơn vị tính "Khoanh/xã" | ||||||||||||||||||
| 1 | Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng; tình trạng sử dụng | 149.549 | 19.077 | 68.175 | 236.801 | 35.520 | 272.322 | 236.801 | 35.520 | 272.322 | 9.731 | 14.596 | 19.462 | 24.327 | 34.058 | ||||
| 1.1 | Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất | Khoanh/xã | 65.134 | 19.077 | 5.838 | 8.758 | 11.677 | 14.596 | 20.435 | ||||||||||
| 1.2 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất | Khoanh/xã | 84.415 | 3.892 | 5.838 | 7.785 | 9.731 | 13.623 | |||||||||||
| 2 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | 43.035 | 68.175 | 111.211 | 16.682 | 127.892 | 111.211 | 16.682 | 127.892 | 1.946 | 2.919 | 3.892 | 4.865 | 6.812 | |||||
| Chi phí sử dụng thiết bị | Đơn giá sản phẩm không có khấu hao | Đơn giá sản phẩm có khấu hao | Phụ cấp khu vực | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Chi phí lao động kỹ thuật | Chi phí LĐPT | Chi phí dụng cụ | Chi phí vật liệu | Chi phí thiết bị | Chi phí năng lượng | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung | Đơn giá sản phẩm | Hệ số 0,2 | Hệ số 0,3 | Hệ số 0,4 | Hệ số 0,5 | Hệ số 0,7 |
| 1.946 | 2.919 | 3.892 | 4.865 | 6.812 | |||||||||||||||
| II | Các hạng mục công việc thực hiện tại cấp tỉnh | 18.935.532 | 209.930 | 1.552.150 | 202.244 | 1.134.836 | 21.832.447 | 3.274.867 | 25.107.314 | 22.034.691 | 3.305.204 | 25.339.895 | 856.308 | 1.284.462 | 1.712.615 | 2.140.769 | 2.997.077 | ||
| 1 | Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định. Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của cấp xã gửi | Bộ/tỉnh | 10.328.472 | 467.077 | 700.615 | 934.154 | 1.167.692 | 1.634.769 | |||||||||||
| 2 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề | Bộ/tỉnh | 3.442.824 | 155.692 | 233.538 | 311.385 | 389.231 | 544.923 | |||||||||||
| 3 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề | Bộ/tỉnh | 4.303.530 | 194.615 | 291.923 | 389.231 | 486.538 | 681.154 | |||||||||||
| 4 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 860.706 | 38.923 | 58.385 | 77.846 | 97.308 | 136.231 | |||||||||||
Ghi chú: (1) Đơn giá tại Mục I.1 Phụ lục số 09 và Phụ lục số 10 nêu trên tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề diện tích của các Công ty nông lâm nghiệp của tỉnh Tuyên Quang trong trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ không thực hiện trong cùng một năm. (2) Đơn giá tại Mục I.2 Phụ lục số 09 và Phụ lục số 10 nêu trên tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề diện tích của các Công ty nông lâm nghiệp của tỉnh Tuyên Quang trong trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm. (3) Đơn giá tại Mục I.3 Phụ lục số 09 và Phụ lục số 10 nêu trên tính cho 01 khoanh đất của công ty nông, lâm nghiệp theo loại
76
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng. Xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. Khi tính chi phí cho việc kiểm kê đất đai tỉnh Tuyên Quang thì lấy đơn giá tính cho một thửa đất nhân (x) số lượng khoanh thực tế.
(4) Đơn giá tại Mục II Phụ lục số 09 và Phụ lục số 10 nêu trên tính cho tỉnh Tuyên Quang khi thực hiện kiểm kê đất đai các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. 6 - ĐƠN GIÁ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI KHU VỰC ĐẤT BỊ SẠT LỞ, BỒI ĐẮP TRONG 05 NĂM (2020-2024)
Phụ lục số 11 - Đơn giá kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020-2024) có chi phí công đoàn Áp dụng đơn giá kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường tại Phụ lục số 09
Phụ lục số 12 - Đơn giá kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020-2024) không có chi phí công đoàn Áp dụng đơn giá kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường tại Phụ lục số 10
77
7 - HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
Phụ lục số 13 - Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã (1). Hệ số quy mô diện tích cấp xã (K
) dtx (2). Hệ số điều chỉnh khu vực (K ) kv
| STT | Diện tích tự nhiên (ha) | Hệ số (K ) dtx | Công thức tính | ||||
| 1 | 120 - 1.000 | 0,5 - 1,00 | Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000- 120)) x (diện tích của xã cần tính -120) | ||||
| 2 | >1.000 - 2.000 | 1,01 - 1,10 | Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000- 1000)) x (diện tích của xã cần tính -1000) | ||||
| 3 | >2.000 - 5.000 | 1,11 - 1,20 | Hệ số của xã cần tính =1,11+(1,2-1,11)/(5.000- 2000)) x (diện tích của xã cần tính-2000) | ||||
| 4 | >5.000 - 10.000 | 1,21 - 1,30 | Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5000)) x (diện tích của xã cần tính -5000) | ||||
| 5 | >10.000 - 150.000 | 1,31 - 1,40 | Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000) | ||||
| STT | Khu vực | Hệ số (K ) kv | |||||
| 1 | Các xã khu vực miền núi | 0,90 | |||||
| 2 | Các xã khu vực đồng bằng | 1,00 | |||||
| 3 | Các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị | 1,10 | |||||
| 4 | Các phường thuộc tỉnh | 1,20 | |||||
78
(3). Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (K
) tlx
| STT | Tỷ lệ bản đồ | Diện tích tự nhiên (ha) | K tlx | Công thức tính |
| >120 - 300 | 0,95 - 1,00 | K của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120)) x (diện tích của xã cần tính - 120) tlx | ||
| >300 - 400 | 1,01 - 1,15 | K của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300)) x (diện tích của xã cần tính - 300) tlx | ||
| 1 | 1/2000 | >400 - 500 | 1,16 - 1,25 | K của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400)) x (diện tích của xã cần tính - 400) tlx |
| >500 - 1.000 | 0,95 - | K của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000-500)) x (diện tích của xã cần tính - 500) tlx | ||
| >1.000 - 2.000 | 1,01 - 1,15 | K của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000- 1.000)) x (diện tích của xã cần tính -1.000) tlx | ||
| 2 | 1/5000 | >2.000 - 3.000 | 1,16 - 1,25 | K của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000- 2.000)) x (diện tích của xã cần tính - 2.000) tlx |
| >3.000 - 5.000 | 0,95 - 1,00 | K của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính - 3.000) tlx | ||
| >5.000 - 12.000 | 1,01 - 1,15 | K của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(12.000- 5.000)) x (diện tích của xã cần tính - 5.000) tlx | ||
| >12.000 - 50.000 | 1,16 - 1,25 | K của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(50.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính - 12.000) tlx | ||
| 4 | 1/25.000 | > 50.000 - 150.000 | 1,26- 1,35 | K của xã cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(150.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000) tlx |
79
8. HỆ SỐ PHỤ CẤP KHU VỰC ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG
Phụ lục số 14 - Hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã, phường tỉnh Tuyên Quang 80
| TÊN ĐỊA BÀN | ||
| STT | (Tỉnh, xã, đơn vị) | MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC |
| Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn. | ||
| - Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hoà, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên. | ||
| 2 | - Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2. | Hệ số 0,5 |
| Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình Xa, Tân An. | ||
| 4 | Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân. | Hệ số 0,3 |
| - Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận. | ||
| 5 | - Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long, Thái Bình. | Hệ số 0,2 |
