quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 1997/QĐ-BTC 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH24/07/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 1997/QĐ-BTC 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Trần Quốc Phương
    Ngày ban hành
    24/07/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ TÀI CHÍNH
    _______

    Số: 1997/QĐ-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________
    Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đăng ký hoạt
    động của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý
    của Bộ Tài chính

    __________________

    BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

    Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

    Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Thông tư số 106/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ trưởng (để b/c);
    - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi);
    - Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
    - Lưu: VT, DNTN (03b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Trần Quốc Phương

    1. Đăng ký thay đổi nội dung, cập nhật, bổ sung thông tin, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội. Đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

    a) Trình tự thực hiện: 

    * Trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua dịch vụ bưu chính:

    * Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử:

    Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Người nộp hồ sơ kê khai thông tin tại các trường thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, đối với các giấy đề nghị, thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải giấy đề nghị hoặc thông báo lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, người nộp hồ sơ tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các giấy tờ này phải được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

    Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;

    Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ trong thời hạn quy định. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do Ngân hàng Chính sách xã hội nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn để Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    b) Cách thức thực hiện:

    Ngân hàng Chính sách xã hội nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch theo phương thức sau:

    a) Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

    b) Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;

    c) Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

    c) Thành phần hồ sơ:

    (1) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

    - Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, hồ sơ bao gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật mới.

    Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký thay đổi nội dung hoạt động, hồ sơ bao gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao Quyết định hoặc văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi của Ngân hàng Chính sách xã hội.

    Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế, hồ sơ bao gồm:

    Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, hồ sơ bao gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao Báo cáo tài chính năm của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt theo quy định.

    - Trường hợp đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, hồ sơ bao gồm:

    Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    - Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, hồ sơ bao gồm:

    Văn bản đề nghị cấp lại theo Mẫu số 4, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    - Trường hợp hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, hồ sơ gồm:

    Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ gồm:

    Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin theo theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ gồm:

    (i) Văn bản đề nghị hiệu đính theo theo Mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

    (2) Đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    - Trường hợp đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, hồ sơ gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 2, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.

    - Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trường hợp thay đổi tên chi nhánh, tên phòng giao dịch, chi nhánh chủ quản của phòng giao dịch, hồ sơ bao gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về nội dung thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch.

    Trường hợp thay đổi trụ sở chi nhánh, người đứng đầu chi nhánh, hồ sơ bao gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao văn bản hoặc quyết định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc thay đổi trụ sở chi nhánh, bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

    Trường hợp thay đổi trụ sở phòng giao dịch, người đứng đầu phòng giao dịch, hồ sơ bao gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao văn bản hoặc quyết định của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chủ quản về việc thay đổi trụ sở phòng giao dịch, người đứng đầu phòng giao dịch;

    Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế của chi nhánh, hồ sơ bao gồm:

     Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội theo theo Mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    (iii) Trường hợp đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, hồ sơ bao gồm:

    Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo theo Mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    (vi) Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, hồ sơ bao gồm:

    Văn bản đề nghị cấp lại theo Mẫu số 4, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    (v) Trường hợp hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ gồm:

    Văn bản đề nghị hiệu đính theo Mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    - Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện các thông tin về đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ gồm:

    (i) Văn bản đề nghị hiệu đính theo Mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

    * Ngoài những giấy tờ tương ứng với từng trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nêu trên, hồ sơ còn bao gồm các giấy tờ sau (nếu có):

    - Trường hợp ủy quyền:

    Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, hồ sơ đăng ký ngoài những giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nêu trên còn bao gồm các giấy tờ sau:

    Trường hợp ủy quyền cho cá nhân, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động:

    (i) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động (Văn bản ủy quyền này phải đóng dấu của Ngân hàng Chính sách xã hội).

    Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động:

    (i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động;

    (ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, nhân viên bưu chính phải nộp:

    (i) Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động.

    Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:

    (i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động;

    (ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    - Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn, hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội phải kèm theo giấy tờ sau:

    Bản sao thẻ Căn cước hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân của người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    d) Số lượng hồ sơ:

    01 bộ hồ sơ.

    đ) Thời hạn giải quyết:

    (1) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

     - Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    - Trường hợp đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    - Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

    - Trường hợp hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

    (2) Đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    - Trường hợp đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    - Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    - Trường hợp đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    - Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

    - Trường hợp hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

    e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    Ngân hàng Chính sách xã hội.

    g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

    Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh).

    h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

    (1) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

    (2) Đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

    i) Phí, lệ phí:

    Không quy định về phí, lệ phí.

    k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    (1) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, cấp lại giấy chứng nhận, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

     (2) Đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

    l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:   

    Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký hoạt động và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

    Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hoạt động phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân của người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký hoạt động, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

    Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định về xác thực và định danh điện tử. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ để người ủy quyền thực hiện xác thực điện tử theo quy định.

    Việc xác thực điện tử đối với người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo lộ trình công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (Nghị định số 06/2026/NĐ-CP);

    - Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    2. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

    a) Trình tự thực hiện: 

    * Trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua dịch vụ bưu chính:

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

    Trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thực hiện thủ tục chấm dứt tất cả các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

    Ngân hàng Chính sách xã hội nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ giấy tờ theo quy định và có số điện thoại của người nộp hồ sơ.

    - Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh:

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ, gửi thông tin về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

    - Trường hợp chấm dứt hoạt động phòng giao dịch:

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do Ngân hàng Chính sách xã hội nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn để Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    * Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử:

    Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Người nộp hồ sơ kê khai thông tin tại các trường thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, đối với các giấy đề nghị, thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải giấy đề nghị hoặc thông báo lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, người nộp hồ sơ tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các giấy tờ này phải được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

    Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;

    Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ trong thời hạn quy định. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do Ngân hàng Chính sách xã hội nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn để Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    b) Cách thức thực hiện:

    Ngân hàng Chính sách xã hội nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch theo phương thức sau:

    a) Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

    b) Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;

    c) Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

    c) Thành phần hồ sơ:

    * Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

    (i) Giấy đề nghị đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội theo Mẫu số 5, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC;

    (ii) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

    * Ngoài những giấy tờ trong hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nêu trên, hồ sơ còn bao gồm các giấy tờ sau (nếu có):

    - Trường hợp ủy quyền:

    Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, hồ sơ đăng ký ngoài những giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nêu trên còn bao gồm các giấy tờ sau:

    Trường hợp ủy quyền cho cá nhân, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động:

    (i) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động (Văn bản ủy quyền này phải đóng dấu của Ngân hàng Chính sách xã hội).

    Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động:

    (i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động;

    (ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, nhân viên bưu chính phải nộp:

    (i) Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động.

    Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:

    (i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động;

    (ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    - Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn, hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội phải kèm theo giấy tờ sau:

    Bản sao thẻ Căn cước hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân của người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    d) Số lượng hồ sơ:

    01 bộ hồ sơ.

    đ) Thời hạn giải quyết:

    - Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    - Trường hợp chấm dứt hoạt động phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

    e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    Ngân hàng Chính sách xã hội.

    g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

    Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh).

    h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

    - Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

    - Trường hợp chấm dứt hoạt động phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội:

    Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hoạt động” của phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.

    Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:

    Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

    Trường hợp từ chối:

    Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

    i) Phí, lệ phí:

    Không quy định về phí, lệ phí.

    k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    Giấy đề nghị đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh/phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (Mẫu số 5, Phụ lục kèm theo Thông tư số 106/2026/TT-BTC).

    l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:   

    Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký hoạt động và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

    Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hoạt động phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân của người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký hoạt động, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

    Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định về xác thực và định danh điện tử. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ để người ủy quyền thực hiện xác thực điện tử theo quy định.

    Việc xác thực điện tử đối với người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo lộ trình công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (Nghị định số 06/2026/NĐ-CP);

    - Thông tư số 106/2026/TT-BTC.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →