quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 1987/QĐ-BTP 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc quản lý Bộ Tư pháp
    Cơ quanBộ Tư pháp
    Ngày BH29/08/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 1987/QĐ-BTP 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc quản lý Bộ Tư pháp

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tư pháp
    Người ký
    Nguyễn Thanh Tịnh
    Ngày ban hành
    29/08/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (Phụ lục kèm theo).

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Các nội dung công bố tại Quyết định số 2750/QĐ-BTP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tiếp cận thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng (để biết); - Cục KSTTHC (để công khai); - Các bộ, cơ quan ngang bộ (để thực hiện); - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để công bố, thực hiện); - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải); - Lưu: VT, PLHSHC&QLXLVPHC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Tịnh

    PHỤ LỤC VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1987/QĐ-BTP ngày 29 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) _____________________________

    PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện 1 Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) Tiếp cận thông tin - Các cơ quan nhà nước; - Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu. 2 Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) Tiếp cận thông tin - Các cơ quan nhà nước; - Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.

    PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP 1. Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân) - Trình tự thực hiện: + Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này) đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin. + Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung. + Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật; trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của pháp luật. + Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như sau: Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị); Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin). - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp; + Qua dịch vụ bưu chính; + Trực tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố). - Thành phần hồ sơ: + Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá nhân) theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. + Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: + Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị); + Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin). - Đối tượng thực hiện: Cá nhân. - Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: + Cơ quan nhà nước; + Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin. - Phí, lệ phí: Không (người yêu cầu cung cấp thông tin trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin) theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. + Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 . + Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. + Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 . Mẫu số 01a (ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________ ......, ngày ...... tháng ...... năm ..... PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN (Dành cho cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin) Kính gửi: ...................................... 1. Họ, tên cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin: ....................................................... 2. Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu 1 : Số: .......................................... Cấp ngày ....... tháng ........ năm ......... Tại: ..................................................................... 3. Số điện thoại: ..................................................... ; E-mail:........................................... 4. Người được ủy quyền/Người đại diện/Người giám hộ 2 :............................................ 4.1. Họ và tên: ................................................................................................................ 4.2. Mối quan hệ với người có yêu cầu cung cấp thông tin 3 : ....................................... 4.3. Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu 4 : Số: ..................Cấp ngày .......... tháng ......... năm .......... Tại: ...................................... 4.4. Theo văn bản ủy quyền ký ngày ............. tháng .... năm.......... 5. Tên văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp: ........................................................... ........................................................................................................................................ 6. Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin: ............................................................ 7. Yêu cầu cung cấp thông tin này lần thứ: □ Lần đầu □ Khác: ..............................(ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung nêu trên) 8. Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu: ................................................. 9. Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu: 9.1. Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin: ............................................................... 9.2. Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận): ................................................ ....................................................................................................................................... 9.3. Nhận qua mạng Internet: □ Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ....................................................................... □ Cổng thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ............................................................. □ Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ............................................................ □ Cổng dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận): ........................................................................... □ Cổng dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận): ................................................... □ Ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận): ....................... □ Hình thức khác (ghi rõ): ............................................................................................ 10. Văn bản kèm theo 5 : .............................................................................................. ...................................................................................................................................... NGƯỜI YÊU CẦU (Ký, ghi rõ họ tên) _____________________ 1 Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu. 2 Theo quy định của Bộ luật Dân sự về người đại diện, người giám hộ đối với người yêu cầu cung cấp thông tin là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nếu Quyết định của Tòa án liên quan đến năng lực của người đó có quy định, người mất năng lực hành vi dân sự. 3 Ghi rõ mối quan hệ với người có yêu cầu cung cấp thông tin, trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần có văn bản ủy quyền. 4 Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu. 5 Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có). Mẫu số 06 (ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________ ......, ngày ...... tháng ...... năm ..... VĂN BẢN CHẤP THUẬN Tên cá nhân/tổ chức chấp thuận: ................................................................................ Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số định danh của tổ chức 1 : Số: ....................Cấp ngày ....... tháng ......... năm .......... Tại: ..................................... Số điện thoại: ..................................; E-mail: .............................................................. Là chủ sở hữu bí mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân/Là thành viên của gia đình có thông tin liên quan tại văn bản/hồ sơ/tài liệu: .................................................................................................................................... Đồng ý để Ông/Bà: ..................................................................................................... Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ................ Cấp ngày .......... tháng .........năm ..........Tại: ..................................... Được tiếp cận thông tin .....................................................................tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC 2 CÁ NHÂN/TỔ CHỨC CHẤP THUẬN 3 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) ______________________________ 1 Công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấp mã số doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức. 2 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công chứng. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của cơ quan/tổ chức. 3 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu. 2. Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) - Trình tự thực hiện: + Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp (sau đây gọi là tổ chức) được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin. + Người đại diện có trách nhiệm lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin, gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này) đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin và thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định . + Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung. + Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật; trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của pháp luật. + Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như sau: Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị); Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin). - Cách thức thực hiện: + Trực tiếp; + Qua dịch vụ bưu chính; + Trực tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố). - Thành phần hồ sơ: + Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. + Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: + Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, có sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị); + Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin). - Đối tượng thực hiện: Cá nhân (thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) - Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: + Cơ quan nhà nước; + Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin. - Phí, lệ phí: Không (người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 ). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho công dân yêu cầu cung cấp thông tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. + Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 . + Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. + Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 . Mẫu số 01b (ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________ ......, ngày ...... tháng ...... năm ..... PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN (Dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) Kính gửi: ...................................... 1. Tên tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: .................................................................... 2. Mã số doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức: ............................................... 3. Họ tên người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp 1 : ............. Số điện thoại: .................................................; E-mail: ............................................... 4. Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (đính kèm) 5. Tên văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp: ........................................................ 6. Yêu cầu cung cấp thông tin này lần thứ: □ Lần đầu □ Khác: ..................  (ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung nêu trên) 7. Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu: .............................................. 8. Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu: ........................................................... 8.1. Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin: ............................................................ 8.2. Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận): ............................................. 8.3. Nhận qua mạng Internet: □ Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ..................................................................... □ Cổng thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ........................................................... □ Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): .......................................................... □ Cổng dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận): .......................................................................... □ Cổng dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận): .................................................. □ Ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận): ...................... □ Hình thức khác (ghi rõ): ........................................................................................... 9. Văn bản kèm theo 2 : ............................................................................................... ..................................................................................................................................... NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/ĐOÀN THỂ/DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) ____________________________________ 1 Theo quy định của Bộ luật Dân sự về người đại diện của tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp. 2 Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có). DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN (Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) STT Họ và tên Số thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước/giấy chứng nhận căn cước/tài khoản định danh điện tử (VNeID)/hộ chiếu Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin Ký tên 1 2 3 .... Mẫu số 06 (ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________ ......, ngày ...... tháng ...... năm ..... VĂN BẢN CHẤP THUẬN Tên cá nhân/tổ chức chấp thuận: ............................................................................... Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số định danh của tổ chức 1 : Số: ....................Cấp ngày ....... tháng ......... năm .......... Tại: .......................... Số điện thoại: ..................................; E-mail: ............................................................. Là chủ sở hữu bí mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân/Là thành viên của gia đình có thông tin liên quan tại văn bản/hồ sơ/tài liệu: ................................................................................................................................... Đồng ý để Ông/Bà: .................................................................................................... Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ................ Cấp ngày .......... tháng .........năm ..........Tại: ........... Được tiếp cận thông tin .....................................................................tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC 2 CÁ NHÂN/TỔ CHỨC CHẤP THUẬN 3 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) ______________________________ 1 Công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấp mã số doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức. 2 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì phải có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công chứng. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của cơ quan/tổ chức. 3 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →