Quyết định 170/QĐ-VKSTC 2018 khám nghiệm hiện trường, tử thi, thực nghiệm điều tra, giám định
| VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Số: 170/QĐ-VKSTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA VÀ GIÁM ĐỊNH VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát Điều tra án trật tự xã hội, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm Điều tra và giám định.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 421/2014/QĐ-VKSTC ngày 17/10/2014 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành Quy chế công tác kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm Điều tra và giám định.
Điều 3.
Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | VIỆN TRƯỞNG |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi công tác
1. Ph ạm vi thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường bắt đầu từ khi nhận được th ông báo c ủa Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra về vụ việc cần kh ám nghi ệm đến khi kết th úc vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường.
2. Ph ạm vi thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm tử thi bắt đầu từ khi nhận được th ông báo c ủa Cơ quan Điều tra về việc kh ám nghi ệm đến khi kết th úc vi ệc kh ám nghi ệm tử thi.
3. Ph ạm vi thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc thực nghiệm Điều tra bắt đầu từ khi nhận được th ông báo c ủa Cơ quan Điều tra về việc tổ chức thực nghiệm Điều tra, Viện kiểm s át có yêu c ầu thực nghiệm Điều tra hoặc Viện kiểm s át t ổ chức thực nghiệm Điều tra đến khi kết th úc vi ệc thực nghiệm Điều tra.
4. Ph ạm vi thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc gi ám đ ịnh bắt đầu từ khi nhận được quyết định trưng cầu gi ám đ ịnh của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra, Viện kiểm s át yêu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra trưng cầu gi ám đ ịnh hoặc Viện kiểm s át ra quy ết định trưng cầu gi ám đ ịnh đến khi Viện kiểm s át nh ận được kết luận gi ám đ ịnh.
Trư ờng hợp đương sự hoặc người đại diện của họ đề nghị gi ám đ ịnh th ì ph ạm vi thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc gi ám đ ịnh bắt đầu từ khi Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra hoặc Viện kiểm s át nh ận được văn bản đề nghị đến khi Viện kiểm s át nh ận được kết luận gi ám đ ịnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Vi ện kiểm s át nhân dân, Vi ện kiểm s át quân s ự c ác c ấp.
2. Ngư ời c ó th ẩm quyền tiến h ành t ố tụng của Viện kiểm s át nhân dân, Vi ện kiểm s át quân s ự c ác c ấp.
3. Cơ quan, t ổ chức, c á nhân khác có liên quan đ ến c ông tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à giám đ ịnh.
Điều 3. Mục đích công tác
1. Xác đ ịnh c ó hay không có t ội phạm xảy ra để xử l ý theo quy đ ịnh của ph áp luật . Mọi trường hợp c ó ngư ời bị giết, nghi bị giết, chết dưới nước, chết do treo cổ, chết do độc tố, do hơi độc, do điện giật, chết do tai nạn giao th ông, ch ết do tai nạn lao động v à các trư ờng hợp chết kh ác chưa xác đ ịnh được nguy ên nhân đ ều phải tổ chức kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, trưng cầu gi ám đ ịnh ph áp y và ti ến h ành xác minh, Điều tra ban đầu tại hiện trường để l àm rõ căn c ứ xử l ý theo quy đ ịnh của ph áp luật .
2. Vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à giám đ ịnh phải kịp thời, kh ách quan, toàn di ện, đầy đủ, ch ính xác, đúng pháp luật ; những vi phạm ph áp luật trong qu á trình khám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à giám đ ịnh phải được ph át hi ện nhằm khắc phục v à x ử l ý nghiêm minh.
3. Thông qua k ết quả kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à giám đ ịnh để x ác đ ịnh vụ việc c ó d ấu hiệu tội phạm hay kh ông có d ấu hiệu tội phạm. C ác trư ờng hợp sau khi kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à giám đ ịnh x ác đ ịnh c ó d ấu hiệu của tội phạm th ì ph ải khởi tố vụ án hình s ự để tiến h ành Điều tra theo quy định của ph áp luật .
Điều 4. Từ ngữ được dùng trong Quy chế
1. “ Lãnh đ ạo Viện ” gồm Viện trưởng Viện kiểm s át, Phó Vi ện trưởng Viện kiểm s át đư ợc Viện trưởng ph ân công ho ặc ủy quyền thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à giám đ ịnh.
2. “ Lãnh đ ạo đơn vị ” gồm Vụ trưởng, Ph ó V ụ trưởng đơn vị thực h ành quy ền c ông t ố v à ki ểm s át Điều tra thuộc Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, Trưởng ph òng, Phó Trư ởng ph òng đơn v ị thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át Điều tra v à ki ểm s át xét x ử sơ thẩm thuộc Viện kiểm s át nhân dân c ấp tỉnh.
3. “ Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra ” gồm Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
4. “Th ủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra” gồm Thủ trưởng Cơ quan Điều tra, Cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
5. “ Phó Th ủ trưởng, Cấp ph ó Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra” gồm Ph ó Th ủ trưởng Cơ quan Điều tra, Cấp ph ó cơ quan đư ợc giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
6. “ Cán b ộ Điều tra ” được d ùng trong Quy ch ế n ày là cán b ộ Điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm Điều tra và giám định
1. Yêu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra hoặc những người biết về vụ việc cung cấp c ác thông tin liên quan đ ến vụ việc cần kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi.
2. Ki ểm s át viên ph ải kiểm s át thành Phần tiến h ành, tham gia vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra bảo đảm đ úng th ẩm quyền, th ành Phần theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình s ự v à các văn b ản ph áp luật kh ác có liên quan.
3. Yêu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra thu giữ, ni êm phong, b ảo quản vật chứng, t ài li ệu, đồ vật hoặc dữ liệu điện tử c ó liên quan đ ến vụ việc kh ám nghi ệm; lập bi ên b ản kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, vẽ sơ đồ hiện trường theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật .
4. Ki ểm s át ch ặt chẽ việc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à giám đ ịnh, kịp thời đề ra c ác yêu c ầu cho Điều tra vi ên , cán b ộ Điều tra, người c ó chuyên môn, Giám đ ịnh vi ên k ỹ thuật h ình s ự, Gi ám đ ịnh vi ên pháp y thu th ập, l àm rõ các d ấu vết thương t ích, gi ải phẫu tử thi để x ác đ ịnh nguy ên nhân ch ết, sơ bộ kết luận về nguy ên nhân ch ết của nạn nh ân (n ếu c ó th ể) để phục vụ c ông tác truy nguyên hình s ự v à truy tìm ngư ời phạm tội đối với những vụ án không qu ả tang.
5. Yêu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra, người c ó chuyên môn, Giám đ ịnh vi ên k ỹ thuật h ình s ự, Gi ám đ ịnh vi ên pháp y xác đ ịnh ch ính xác ph ạm vi hiện trường, bao gồm cả hiện trường ch ính, hi ện trường phụ, hiện trường giả của vụ án, hi ện trường c òn nguyên v ẹn hay đ ã b ị thay đổi; mở rộng hiện trường để truy t ìm d ấu vết v à công c ụ, phương tiện phạm tội. Ph át hi ện, m ô t ả, thu thập đầy đủ, trung thực, kh ách quan m ọi dấu vết li ên quan đ ến tội phạm v à ngư ời phạm tội tại hiện trường. Trong trường hợp cần thiết, Kiểm s át viên có th ể ghi âm ho ặc ghi h ình có âm thanh vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi.
6. Ki ểm tra, đối chiếu giữa sơ đồ hiện trường, bi ên b ản kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra v à các tài li ệu li ên quan khác so v ới thực tế hiện trường, diễn biến qu á trình khám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra để bảo đảm ch ính xác, khách quan, toàn di ện v à theo đúng quy đ ịnh của ph áp luật .
7. Ki ểm s át viên đư ợc ph ân công th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra phải c ó m ặt từ khi bắt đầu đến khi kết th úc, ký tên vào sơ đ ồ hiện trường, bi ên b ản kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi v à th ực nghiệm Điều tra.
8. M ọi trường hợp Kiểm s át viên không tr ực tiếp thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra th ì không đư ợc k ý vào các lo ại bi ên b ản tr ên.
Điều 6. Tiếp nhận, xử lý và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm có liên quan đến khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi
Lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ph ân công Ki ểm s át viên tr ực nghiệp vụ 24/24 giờ để tiếp nhận, quản l ý đ ầy đủ tố gi ác, tin báo v ề tội phạm c ó liên quan đ ến kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi do cơ quan, tổ chức, c á nhân chuy ển đến. Kiểm s át viên ph ải ghi v ào s ổ thụ l ý; ghi rõ gi ờ, ng ày, tháng, năm ti ếp nhận; nội dung tố gi ác, tin báo v ề tội phạm c ó liên quan đ ến kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi; t ên, tu ổi v à đ ịa chỉ của cơ quan, tổ chức, c á nhân cung c ấp; kịp thời b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện để chuyển ngay c ác t ố gi ác, tin báo v ề tội phạm k èm theo các tài li ệu c ó liên quan cho Cơ quan Điều tra c ó th ẩm quyền giải quyết. Nếu l à thông tin do Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra cung cấp, Kiểm s át viên đư ợc ph ân công tr ực phải b áo cáo ngay lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện để kịp thời ph ân công Ki ểm s át viên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi.
Ki ểm s át viên, Ki ểm tra vi ên ph ải giữ b í m ật th ông tin c ủa c á nhân đã cung c ấp tố gi ác, tin báo có liên quan đ ến kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi nếu c ó yêu c ầu.
Điều 7. Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm Điều tra và giám định
1. Th ẩm quyền thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi theo thẩm quyền giải quyết c ác v ụ án hình s ự v à theo lãnh th ổ. C ác v ụ án gi ết người, nghi giết người; c ác v ụ tai nạn lao động, tai nạn giao th ông; các v ụ ch áy, n ổ đặc biệt nghi êm tr ọng, phức tạp hoặc c ác v ụ việc xảy ra c ó liên quan đ ến yếu tố nước ngo ài; các v ụ việc đặc biệt nghi êm tr ọng, phức tạp kh ác do Cơ quan Điều tra cấp tỉnh, Cơ quan Điều tra qu ân s ự cấp qu ân khu ti ến h ành khám nghi ệm thuộc thẩm quyền thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át c ủa Viện kiểm s át nhân dân c ấp tỉnh, Viện kiểm s át quân s ự cấp qu ân khu.
2. Trong trư ờng hợp vụ việc thuộc thẩm quyền của Viện kiểm s át nhân dân c ấp tỉnh, Viện kiểm s át quân s ự cấp qu ân khu, khi có yêu c ầu th ì Vi ện trưởng hoặc Ph ó Vi ện trưởng Viện kiểm s át nhân dân c ấp huyện, Viện kiểm s át quân s ự khu vực nơi xảy ra tội phạm hoặc nơi c ó d ấu vết tội phạm c ó trách nhi ệm ph ân công Ki ểm s át viên ph ối hợp, tham gia thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi.
Chương II. THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA VÀ GIÁM ĐỊNH
Điều 8. Trách nhiệm của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường
Khi nh ận được th ông báo c ủa Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra, l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện phải cử Kiểm s át viên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường đối với tất cả c ác v ụ việc m à Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra tiến h ành khám nghi ệm theo quy định của ph áp luật .
Đ ối với c ác v ụ việc phức tạp, c ác v ụ án gi ết người kh ông qu ả tang, c ác v ụ tai nạn giao th ông, các v ụ tai nạn lao động g ây h ậu quả đặc biệt nghi êm tr ọng, c ác v ụ án mà ngư ời phạm tội l à nhân s ỹ tr í th ức hoặc c ác ch ức sắc t ôn giáo, ngư ời c ó uy tín cao thu ộc c ác dân t ộc ít ngư ời, c ác v ụ án đư ợc dư luận x ã h ội đặc biệt quan t âm ho ặc c ác trư ờng hợp kh ác khi xét th ấy cần thiết th ì lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện phải trực tiếp c ùng Ki ểm s át viên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường.
Trư ờng hợp cần thiết, Viện trưởng hoặc Ph ó Vi ện trưởng Viện kiểm s át c ấp dưới đề nghị Viện kiểm s át c ấp tr ên phân công Ki ểm s át viên cùng tham gia th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường.
Điều 9. Nhiệm vụ của Kiểm sát viên trước khi khám nghiệm hiện trường
Trư ớc khi kh ám nghi ệm hiện trường, Kiểm s át viên ph ải chủ động nắm t ình hình, yêu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra th ông báo n ội dung, diễn biến ban đầu của sự việc xảy ra để tham gia ý ki ến v ào vi ệc chuẩn bị kh ám nghi ệm; chủ động y êu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra tiến h ành khám nghi ệm hiện trường, bảo đảm đ úng quy đ ịnh tại Điều 201 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 10. Nhiệm vụ của Kiểm sát viên trong quá trình khám nghiệm hiện trường
1. Ki ểm s át viên ph ải phối hợp với Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra, người c ó chuyên môn đ ể thống nhất nội dung, kế hoạch, tr ình t ự kh ám nghi ệm hiện trường, bảo đảm kh ách quan, toàn di ện v à đúng pháp luật .
Ki ểm s át vi ệc lấy lời khai những người biết sự việc ngay tại hiện trường, nếu thấy người l àm ch ứng, người bị hại hoặc đối tượng c ó th ể chết hoặc mất khả năng khai b áo, Ki ểm s át viên ph ải y êu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra lấy ngay lời khai v à ghi âm l ời khai của họ.
2. Ki ểm s át viên ph ải chủ động nắm t ình hình v ề hiện trường qua th ông báo c ủa Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra, th ông tin do ngư ời d ân xung quanh khu v ực hiện trường cung cấp; hoặc tự m ình quan sát và phân tích các y ếu tố để đ ánh giá tình tr ạng hiện trường c òn nguyên v ẹn hay đ ã b ị thay đổi, nguy ên nhân d ẫn đến sự thay đổi ấy do c ác y ếu tố con người, thời tiết, động vật qua lại hoặc c ác y ếu tố kh ách quan khác; xác đ ịnh phạm vi cần kh ám nghi ệm v à nh ững loại dấu vết, vật chứng, đồ vật, t ài li ệu, dữ liệu điện tử cần được xem x ét, thu gi ữ để y êu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra thực hiện.
3. Trong quá trình khám nghi ệm hiện trường, Kiểm s át viên ph ải kiểm s át ch ặt chẽ c ác ho ạt động kh ám nghi ệm. Y êu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra, người c ó chuyên môn th ực hiện đ úng trình t ự, thủ tục kh ám nghi ệm; vẽ sơ đồ, chụp ảnh, đo đạc v à mô t ả thực trạng hiện trường theo quy định của ph áp luật . Y êu c ầu bi ên b ản kh ám nghi ệm hiện trường phải được lập, sơ đồ hiện trường phải được vẽ ngay tại nơi kh ám nghi ệm.
Ki ểm s át viên ph ải ghi ch ép đ ầy đủ, ch ính xác, rõ ràng, c ụ thể c ác tình tiết , đặc điểm, vị tr í c ủa dấu vết, vật chứng, đồ vật, t ài li ệu quan trọng tại hiện trường để c ó cơ s ở xem x ét đ ối chiếu, kiểm tra với bi ên b ản v à sơ đ ồ kh ám nghi ệm hiện trường. Trường hợp cần thiết, Kiểm s át viên có th ể chụp ảnh, ghi h ình, v ẽ sơ đồ, m ô t ả hiện trường, xem x ét t ại chỗ dấu vết, đồ vật, t ài li ệu c ó liên quan đ ến tội phạm, lấy lời khai v à ghi âm l ời khai của người bị hại, người l àm ch ứng v à nh ững người biết việc. C ác tài li ệu n ày đư ợc lưu hồ sơ kiểm s át.
4. Ki ểm s át viên đ ề ra y êu c ầu kh ám nghi ệm tr ên cơ s ở nghi ên c ứu cơ chế, quy luật h ình thành d ấu vết để c ó th ể ph át hi ện, x ác đ ịnh được loại dấu vết; dấu vết h ình thành đúng hay trái v ới quy luật th ông thư ờng, sự m âu thu ẫn giữa c ác d ấu vết, vật chứng, đồ vật, t ài li ệu, dữ liệu điện tử để kịp thời y êu c ầu thu thập đầy đủ; tr ánh trư ờng hợp l àm m ất, hư hỏng c ác d ấu vết hoặc l àm thay đ ổi t ình tr ạng hiện trường. X ác đ ịnh c ó hay không vi ệc tạo hiện trường giả sau khi g ây án.
5. Ki ểm s át viên ph ối hợp với Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra, người c ó chuyên môn phân tích, đánh giá các d ấu vết, vật chứng, đồ vật, t ài li ệu, dữ liệu điện tử đ ã thu gi ữ được tại hiện trường để đặt ra c ác gi ả thuyết Điều tra, định hướng cho việc kh ám nghi ệm, thu giữ dấu vết được đầy đủ, ch ính xác, ph ục vụ c ông tác truy tìm v ật chứng, truy bắt người thực hiện h ành vi ph ạm tội.
N ếu thấy việc kh ám nghi ệm hiện trường chưa đầy đủ, vi phạm quy định tại Điều 201 Bộ luật Tố tụng hình sự th ì Ki ểm s át viên yêu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra, người c ó chuyên môn b ổ sung, khắc phục; trường hợp kh ông th ực hiện hoặc thực hiện kh ông đ ầy đủ th ì yêu c ầu ghi ý ki ến của Kiểm s át viên vào biên b ản kh ám nghi ệm v à báo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện.
6. Nh ững dấu vết, vật chứng, đồ vật, t ài li ệu, dữ liệu điện tử đ ã thu gi ữ phải được bảo quản, giữ nguy ên tr ạng hoặc ni êm phong theo quy đ ịnh của ph áp luật , bảo đảm phục vụ cho việc gi ám đ ịnh v à s ử dụng l àm ch ứng cứ giải quyết vụ án.
7. Ki ểm s át viên ph ối hợp c ùng Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra ph ân tích, đánh giá đúng k ết quả kh ám nghi ệm hiện trường; xem x ét quy ết định kết th úc khám nghi ệm hoặc tiếp tục bảo vệ hiện trường để c ó th ể kh ám nghi ệm bổ sung, kh ám nghi ệm lại; x ác đ ịnh r õ nh ững dấu vết, vật chứng, đồ vật, t ài li ệu, dữ liệu điện tử cần được trưng cầu gi ám đ ịnh, nội dung cần trưng cầu để phục vụ cho c ông tác Điều tra, giải quyết vụ án.
8. Ki ểm s át viên yêu c ầu Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra qu án tri ệt những người tham gia kh ám nghi ệm hiện trường giữ b í m ật về kết quả kh ám nghi ệm, tuyệt đối kh ông đư ợc tiết lộ, g ây khó khăn cho công tác Điều tra, giải quyết vụ án.
Điều 11. Nhiệm vụ của Kiểm sát viên sau khi kết thúc việc khám nghiệm hiện trường
Sau khi k ết th úc vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, Kiểm s át viên ph ải ghi th ông tin vào s ổ thụ l ý khám nghi ệm, đồng thời b áo cáo ngay b ằng văn bản v à đ ề xuất quan điểm với l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện về kết quả kh ám nghi ệm hiện trường, những y êu c ầu của Kiểm s át viên không đư ợc Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra, người c ó chuyên môn th ực hiện hoặc thực hiện kh ông đ ầy đủ (nếu c ó), c ần phải kh ám nghi ệm bổ sung, kh ám nghi ệm lại để c ó ý ki ến chỉ đạo.
Ki ểm s át viên ph ải dự thảo ngay b áo cáo ban đ ầu tr ình lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện gửi Viện kiểm s át c ấp tr ên theo quy đ ịnh tại Quy chế về chế độ th ông tin, báo cáo và qu ản l ý công tác trong ngành Ki ểm s át nhân dân ban hành kèm theo Quy ết định số 279/QĐ-VKSTC ng ày 01/8/2017 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trước khi khám nghiệm tử thi
Trong m ọi trường hợp, khi nhận được th ông báo c ủa Cơ quan Điều tra, Kiểm s át viên ph ải c ó m ặt để thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm tử thi theo quy định của ph áp luật . Kiểm s át viên ph ải chủ động phối hợp với Điều tra vi ên đ ể thống nhất nội dung, kế hoạch kh ám nghi ệm tử thi. Trước khi kh ám nghi ệm tử thi, Kiểm s át viên yêu c ầu Điều tra vi ên thông báo tóm t ắt nội dung vụ việc, th ành Phần tiến h ành, tham gia khám nghi ệm, thời gian, địa điểm tiến h ành khám nghi ệm.
Trong trư ờng hợp vụ việc c ó 02 t ử thi trở l ên, v ụ việc được dư luận x ã h ội đặc biệt quan t âm ho ặc trong c ác trư ờng hợp kh ác khi xét th ấy cần thiết th ì lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện phải trực tiếp c ùng Ki ểm s át viên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm tử thi.
Trư ờng hợp cần thiết, Viện trưởng hoặc Ph ó Vi ện trưởng Viện kiểm s át c ấp dưới đề nghị Viện kiểm s át c ấp tr ên phân công Ki ểm s át viên cùng th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm tử thi.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trong quá trình khám nghiệm tử thi
1. Trong quá trình khám nghi ệm tử thi, Kiểm s át viên ph ải y êu c ầu Điều tra vi ên, Giám đ ịnh vi ên pháp y, Giám đ ịnh vi ên k ỹ thuật h ình s ự tiến h ành ch ụp ảnh, m ô t ả đầy đủ dấu vết để lại tr ên t ử thi, thu thập, bảo quản mẫu vật, phục vụ c ông tác giám đ ịnh để x ác đ ịnh nguy ên nhân ch ết hoặc truy t ìm tung tích c ủa nạn nh ân.
Ki ểm s át viên ph ải ghi ch ép, mô t ả đầy đủ, ch ính xác, rõ ràng, c ụ thể c ác d ấu vết để lại tr ên t ử thi để l àm cơ s ở xem x ét, đ ối chiếu với bi ên b ản kh ám nghi ệm tử thi.
2. N ếu thấy việc kh ám nghi ệm tử thi chưa đầy đủ, vi phạm quy định tại Điều 202 Bộ luật Tố tụng hình sự, Kiểm s át viên yêu c ầu Điều tra vi ên, Giám đ ịnh vi ên pháp y, Giám đ ịnh vi ên k ỹ thuật h ình s ự bổ sung, khắc phục; trường hợp kh ông th ực hiện hoặc thực hiện kh ông đ ầy đủ th ì yêu c ầu ghi ý ki ến của Kiểm s át viên vào biên b ản kh ám nghi ệm v à báo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện.
3. Trư ờng hợp phải khai quật tử thi, Kiểm s át viên ph ải kiểm s át v ề tr ình t ự, thủ tục, bảo đảm việc khai quật tử thi để kh ám nghi ệm đ úng quy đ ịnh tại Điều 202 Bộ luật Tố tụng hình sự v à các văn b ản ph áp luật kh ác có liên quan.
Điều 14. Nhiệm vụ của Kiểm sát viên sau khi kết thúc việc khám nghiệm tử thi
Sau khi k ết th úc vi ệc kh ám nghi ệm tử thi, Kiểm s át viên ph ải ghi th ông tin vào s ổ thụ l ý khám nghi ệm, đồng thời b áo cáo ngay b ằng văn bản v à đ ề xuất quan điểm với l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện về kết quả kh ám nghi ệm tử thi, những y êu c ầu của Kiểm s át viên không đư ợc Điều tra vi ên, Giám đ ịnh vi ên pháp y, Giám đ ịnh vi ên k ỹ thuật h ình s ự thực hiện hoặc thực hiện kh ông đ ầy đủ (nếu c ó) đ ể c ó ý ki ến chỉ đạo.
Ki ểm s át viên ph ải dự thảo ngay b áo cáo ban đ ầu tr ình lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện gửi Viện kiểm s át c ấp tr ên theo quy đ ịnh tại Quy chế về chế độ th ông tin, báo cáo và qu ản l ý công tác trong ngành Ki ểm s át nhân dân ban hành kèm theo Quy ết định số 279/QĐ-VKSTC ng ày 01/8/2017 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
Điều 15. Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc thực nghiệm Điều tra
1. Khi nh ận được th ông báo c ủa Cơ quan Điều tra về việc thực nghiệm Điều tra, l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện phải cử Kiểm s át viên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc thực nghiệm Điều tra. Trường hợp Kiểm s át viên v ắng mặt, phải được sự đồng ý c ủa l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện v à thông báo cho Cơ quan Điều tra biết để ghi v ào biên b ản thực nghiệm Điều tra.
Ki ểm s át viên ph ải nghi ên c ứu nội dung, kế hoạch thực nghiệm Điều tra, bảo đảm việc dựng lại hiện trường, diễn lại h ành vi, tình hu ống hoặc t ình tiết kh ác phù h ợp với thực tế kh ách quan, theo đúng quy đ ịnh tại Điều 204 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong trư ờng hợp cần thiết m à Cơ quan Điều tra chưa tổ chức thực nghiệm Điều tra, th ì Ki ểm s át viên k ịp thời b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra văn bản y êu c ầu Cơ quan Điều tra tiến h ành th ực nghiệm Điều tra.
2. Vi ện kiểm s át ti ến h ành th ực nghiệm Điều tra khi thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau đ ây:
a) Trong giai đo ạn Điều tra, Viện kiểm s át đã yêu c ầu Cơ quan Điều tra thực nghiệm Điều tra nhưng Cơ quan Điều tra kh ông th ực hiện hoặc thực hiện kh ông đ ầy đủ;
b) Trong giai đo ạn truy tố, m à xét th ấy việc thực nghiệm Điều tra đơn giản, kh ông c ần phải trả hồ sơ để Điều tra bổ sung th ì Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện tự m ình ho ặc phối hợp với Cơ quan Điều tra tổ chức thực nghiệm Điều tra.
Vi ệc thực nghiệm Điều tra v à l ập bi ên b ản thực nghiệm Điều tra phải theo đ úng quy đ ịnh tại Điều 204 Bộ luật Tố tụng hình sự v à quy đ ịnh của Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
Điều 16. Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giám định
1. Kiểm sát viên phải kiểm sát việc trưng cầu giám định của Cơ q uan c ó th ẩm quyền Điều tra nhằm bảo đảm nội dung trưng cầu gi ám đ ịnh cụ thể, r õ ràng, phù h ợp với sự việc v à nh ững vấn đề cần y êu c ầu kết luận.
Ki ểm s át viên ph ải kịp thời nghi ên c ứu hồ sơ, t ài li ệu để ph át hi ện c ác n ội dung cần gi ám đ ịnh, c ác trư ờng hợp bắt buộc phải gi ám đ ịnh quy định tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự, c ác trư ờng hợp cần thiết phải trưng cầu gi ám đ ịnh quy định tại Th ông tư liên t ịch số 01/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP ng ày 13/12/2017 quy đ ịnh những trường hợp cần thiết phải trưng cầu gi ám đ ịnh tư ph áp trong gi ải quyết vụ án, v ụ việc về tham nhũng, kinh tế nhưng chưa được trưng cầu gi ám đ ịnh để b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra văn bản y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra quyết định trưng cầu gi ám đ ịnh theo quy định tại Điều 205 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trư ờng hợp Kiểm s át viên tham d ự gi ám đ ịnh, th ì ph ải th ông báo trư ớc cho người gi ám đ ịnh biết theo đ úng quy đ ịnh tại Điều 209 Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. N ếu thấy nội dung kết luận gi ám đ ịnh chưa r õ, chưa đ ầy đủ hoặc ph át sinh nh ững vấn đề mới cần phải gi ám đ ịnh li ên quan đ ến c ác tình tiết của vụ án, v ụ việc đ ã đư ợc kết luận trước đ ó, thì Ki ểm s át viên ph ải kịp thời b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra văn bản y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra trưng cầu gi ám đ ịnh bổ sung theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Tố tụng hình sự.
N ếu thấy nghi ngờ kết luận gi ám đ ịnh lần đầu kh ông chính xác ho ặc c ó s ự kh ác nhau gi ữa kết luận gi ám đ ịnh lần đầu v à k ết luận gi ám đ ịnh lại về c ùng m ột nội dung gi ám đ ịnh th ì Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra văn bản y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra trưng cầu gi ám đ ịnh lại hoặc gi ám đ ịnh lại lần thứ hai theo quy định tại Điều 211 Bộ luật Tố tụng hình sự.
N ếu thấy cần l àm sáng t ỏ nội dung kết luận gi ám đ ịnh th ì Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra để y êu c ầu tổ chức, c á nhân đã ti ến h ành giám đ ịnh giải th ích k ết luận gi ám đ ịnh, hỏi th êm ngư ời gi ám đ ịnh về những t ình tiết cần thiết theo quy định tại Điều 213 Bộ luật tố tụng hình sự.
3. Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra quyết định trưng cầu gi ám đ ịnh khi thuộc một trong c ác trư ờng hợp sau đ ây:
a) Trong giai đo ạn khởi tố, Viện kiểm s át tr ực tiếp giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố;
b) Trong giai đo ạn Điều tra, Viện kiểm s át đã yêu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra ra quyết định trưng cầu gi ám đ ịnh nhưng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra kh ông th ực hiện m à n ếu kh ông giám đ ịnh th ì không đ ủ chứng cứ để chứng minh h ành vi ph ạm tội, t ính ch ất, mức độ, thiệt hại do h ành vi ph ạm tội g ây ra;
c) Trong giai đo ạn truy tố, nếu x ét th ấy cần thiết.
4. Trư ờng hợp Viện kiểm s át đã trưng c ầu gi ám đ ịnh m à th ấy cần gi ám đ ịnh bổ sung, gi ám đ ịnh lại, gi ám đ ịnh lại lần thứ hai hoặc cần l àm sáng t ỏ nội dung kết luận gi ám đ ịnh th ì th ực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều n ày.
5. Ki ểm s át viên ph ải kiểm s át ch ặt chẽ thời hạn gửi quyết định trưng cầu gi ám đ ịnh, thời hạn gi ám đ ịnh v à th ời hạn gửi kết luận gi ám đ ịnh, bảo đảm đ úng theo quy đ ịnh tại c ác Điều 205, 208 v à 213 B ộ luật Tố tụng h ình s ự.
Điều 17. Phát hiện và xử lý vi phạm
1. Ki ểm s át viên ph ải kịp thời ph át hi ện, mở sổ theo d õi, t ổng hợp vi phạm ph áp luật trong hoạt động kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra, gi ám đ ịnh của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra, Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra để y êu c ầu khắc phục; b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra xử l ý nghiêm minh Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra vi phạm ph áp luật . Nếu vi phạm của Điều tra vi ên, cán b ộ Điều tra c ó d ấu hiệu tội phạm, l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra khởi tố vụ án hình s ự; nếu c ó d ấu hiệu tội phạm x âm ph ạm hoạt động tư ph áp thì báo cáo lãnh đ ạo Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, l ãnh đ ạo Viện kiểm s át quân s ự trung ương để chỉ đạo Cơ quan Điều tra Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, Cơ quan Điều tra Viện kiểm s át quân s ự trung ương xem x ét, gi ải quyết theo thẩm quyền.
Đ ối với quyết định kh ông có căn c ứ v à trái pháp luật của Ph ó Th ủ trưởng, Cấp ph ó Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra, Điều tra vi ên thì lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra văn bản y êu c ầu Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra ra quyết định hủy bỏ hoặc trực tiếp ra quyết định hủy bỏ. Đối với quyết định kh ông có căn c ứ v à trái pháp luật của Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra th ì lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra quyết định hủy bỏ.
Trư ờng hợp Viện kiểm s át quy ết định hủy bỏ quyết định của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra th ì ph ải gửi ngay cho Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra để thực hiện.
2. Quá trình th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra, gi ám đ ịnh, Kiểm s át viên có trách nhi ệm tổng hợp c ác vi ph ạm ph áp luật của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra, người c ó th ẩm quyền tiến h ành t ố tụng thuộc Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra v à ngư ời tham gia tố tụng, b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra văn bản kiến nghị, y êu c ầu khắc phục theo quy định tại Khoản 6 Điều 166 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều 18. Việc ban hành văn bản tố tụng của Viện kiểm sát
Vi ện trưởng, Ph ó Vi ện trưởng, Kiểm s át viên ban hành văn b ản tố tụng khi thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kh ám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra, gi ám đ ịnh theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình s ự; Quy chế tạm thời C ông tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc khởi tố, Điều tra v à truy t ố ban h ành kèm theo Quy ết định số 03/QĐ-VKSTC ng ày 29/12/2017 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao v à Quy ết định số 15/QĐ-VKSTC ng ày 09/01/2018 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao ban h ành M ẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong c ông tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc khởi tố, Điều tra v à truy t ố.
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Quy ch ế n ày có hi ệu lực kể từ ng ày 02 tháng 5 năm 2018, thay th ế Quy chế c ông tác ki ểm s át vi ệc kh ám nghi ệm hiện trường, kiểm s át khám nghi ệm tử thi, thực nghiệm Điều tra, việc tiến h ành giám đ ịnh ban h ành kèm theo Quy ết định số 421/2014/QĐ-VKSTC ng ày 17/10/2014 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện
1. Th ủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân và Vi ện kiểm s át quân s ự c ác c ấp chịu tr ách nhi ệm tổ chức thực hiện Quy chế n ày.
2. Giao V ụ Thực h ành quy ền c ông t ố v à ki ểm s át Điều tra án tr ật tự x ã h ội chủ tr ì, ph ối hợp với Văn ph òng Vi ện kiểm s át nhân dân t ối cao v à các đơn v ị c ó liên quan theo dõi, đôn đ ốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế n ày.
3. Trong quá trình th ực hiện, nếu c ó khó khăn, vư ớng mắc hoặc ph át sinh nh ững vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung th ì k ịp thời b áo cáo Vi ện kiểm s át nhân dân t ối cao (qua Vụ Thực h ành quy ền c ông t ố v à ki ểm s át Điều tra án tr ật tự x ã h ội) để tổng hợp, b áo cáo Vi ện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao xem x ét, quy ết định./.
