Quyết định 169/QĐ-VKSTC 2018 tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm
| VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Số: 169/QĐ-VKSTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát Điều tra án trật tự xã hội, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 422/QĐ-VKSTC ngày 17/10/2014 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành Quy chế kiểm sát việc giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố.
Điều 3.
Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | VIỆN TRƯỞNG |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi công tác
1. Công tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố bắt đầu từ khi cơ quan c ó th ẩm quyền tiến h ành t ố tụng tiếp nhận tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, đến khi ra quyết định khởi tố hoặc quyết định kh ông kh ởi tố vụ án hình s ự v à thông báo k ết quả giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình s ự.
2. Ho ạt động thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm do người phạm tội tự th ú ho ặc những th ông tin v ề tội phạm do cơ quan c ó th ẩm quyền tiến h ành t ố tụng trực tiếp ph át hi ện cũng được thực hiện theo quy định của Quy chế n ày.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Vi ện kiểm s át nhân dân, Vi ện kiểm s át quân s ự c ác c ấp.
2. Ngư ời c ó th ẩm quyền tiến h ành t ố tụng của Viện kiểm s át nhân dân, Vi ện kiểm s át quân s ự c ác c ấp.
3. Cơ quan, t ổ chức, c á nhân khác có liên quan đ ến c ông tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố.
Điều 3. Mục đích công tác
Vi ện kiểm s át th ực hiện c ông tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố nhằm bảo đảm:
1. M ọi tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố đều phải được tiếp nhận đầy đủ, kiểm tra, x ác minh, x ử l ý k ịp thời; kh ông đ ể lọt tội phạm v à ngư ời phạm tội, kh ông làm oan ngư ời v ô t ội;
2. Vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố phải kh ách quan, toàn di ện, đầy đủ, ch ính xác, k ịp thời, đ úng pháp luật ; những vi phạm ph áp luật trong c ông tác này ph ải được ph át hi ện, khắc phục v à x ử l ý nghiêm minh.
Điều 4. Từ ngữ sử dụng trong Quy chế
1. “ Lãnh đ ạo Viện ” gồm Viện trưởng Viện kiểm s át, Phó Vi ện trưởng Viện kiểm s át đư ợc Viện trưởng ph ân công ho ặc ủy quyền thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố.
2. “ Lãnh đ ạo đơn vị ” gồm Vụ trưởng, Ph ó V ụ trưởng đơn vị thực h ành quy ền c ông t ố v à ki ểm s át Điều tra thuộc Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, Trưởng ph òng, Phó Trư ởng ph òng đơn v ị thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át Điều tra v à ki ểm s át xét x ử sơ thẩm thuộc Viện kiểm s át nhân dân c ấp tỉnh.
3. “ Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra ” gồm Cơ quan Điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
4. “Th ủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra” gồm Thủ trưởng Cơ quan Điều tra, Cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
5. “ Phó Th ủ trưởng, Cấp ph ó Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra” gồm Ph ó Th ủ trưởng Cơ quan Điều tra, Cấp ph ó cơ quan đư ợc giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
6. “ Cán b ộ Điều tra ” gồm C án b ộ Điều tra của Cơ quan Điều tra, c án b ộ Điều tra của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến h ành m ột số hoạt động Điều tra.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
1. Vi ện trưởng, Ph ó Vi ện trưởng, Kiểm s át viên, Ki ểm tra vi ên ph ải thực hiện đ úng nhi ệm vụ, quyền hạn, tr ách nhi ệm theo quy định tại c ác Điều 41, 42, 43, 159, 160 Bộ luật Tố tụng hình sự v à các quy đ ịnh ph áp luật kh ác có liên quan khi th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố.
2. Khi đư ợc ph ân công th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, Kiểm s át viên, Ki ểm tra vi ên có trách nhi ệm lập hồ sơ kiểm s át, qu ản l ý h ồ sơ vụ việc, hồ sơ kiểm s át và th ực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của ph áp luật v à Quy ch ế n ày.
Khi đư ợc ph ân công gi ải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, Kiểm s át viên, Ki ểm tra vi ên th ực hiện c ác ho ạt động theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự. C ác ch ứng cứ, t ài li ệu, đồ vật thu thập được phải được đưa v ào h ồ sơ vụ việc v à lưu h ồ sơ kiểm s át. Vi ệc lập hồ sơ vụ việc, hồ sơ kiểm s át ph ải bảo đảm đ úng th ể thức văn bản, t ài li ệu v à ph ải được thống k ê, đóng d ấu b út l ục theo quy định.
3. Khi báo cáo, đ ề xuất c ác v ấn đề thuộc c ông tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố với l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện, Kiểm s át viên, Ki ểm tra vi ên ph ải b áo cáo trung th ực, ch ính xác, đ ầy đủ nội dung vụ việc, tiến độ giải quyết v à đ ề xuất quan điểm xử l ý b ằng văn bản.
4. Lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện c ó trách nhi ệm quản l ý, ch ỉ đạo hoạt động thực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố; xem x ét, quy ết định c ác v ấn đề li ên quan đ ến việc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố theo quy định của ph áp luật , Quy chế n ày và các quy đ ịnh kh ác có liên quan c ủa Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
Lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện phải ghi r õ ý ki ến chỉ đạo v ào văn b ản đề xuất của Kiểm s át viên; n ếu thấy cần thiết th ì tr ực tiếp nghi ên c ứu hồ sơ, kiểm tra chứng cứ, t ài li ệu, đồ vật hoặc trực tiếp tiến h ành m ột số hoạt động kiểm tra, x ác minh trư ớc khi cho ý ki ến chỉ đạo. Văn bản đề xuất phải ghi r õ ngày, tháng, năm, ký tên lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện, Kiểm s át viên và lưu h ồ sơ kiểm s át.
Trong quá trình gi ải quyết vụ việc, nếu c ó ý ki ến kh ác nhau gi ữa c ác Ki ểm s át viên ho ặc giữa Kiểm s át viên v ới Ph ó Vi ện trưởng, Viện trưởng th ì th ực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân . Trư ờng hợp c ó ý ki ến kh ác nhau gi ữa Kiểm s át viên th ụ l ý chính v ới l ãnh đ ạo đơn vị th ì ph ải thực hiện ý ki ến của l ãnh đ ạo đơn vị, nhưng c ó quy ền b áo cáo v ới Ph ó Vi ện trưởng phụ tr ách; n ếu c ó ý ki ến kh ác nhau gi ữa l ãnh đ ạo đơn vị với Ph ó Vi ện trưởng th ì ph ải thực hiện ý ki ến của Ph ó Vi ện trưởng, nhưng c ó quy ền b áo cáo v ới Viện trưởng. Kết luận của Viện trưởng, Ph ó Vi ện trưởng được ghi v ào báo cáo c ủa đơn vị v à lưu h ồ sơ kiểm s át.
Trư ờng hợp vụ việc phức tạp, c ó khó khăn, vư ớng mắc trong qu á trình gi ải quyết, Viện trưởng c ó th ể đưa ra tập thể l ãnh đ ạo Viện hoặc Ủy ban kiểm s át th ảo luận trước khi quyết định. Đối với vụ việc Viện kiểm s át c ấp dưới thỉnh thị Viện kiểm s át c ấp tr ên thì vi ệc thỉnh thị v à tr ả lời thỉnh thị thực hiện theo Quy chế về chế độ th ông tin, báo cáo và qu ản l ý công tác trong ngành Ki ểm s át nhân dân ban hành kèm theo Quy ết định số 279/QĐ/VKSTC ng ày 01/8/2017 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
5. Khi phát hi ện c ó sai sót v ề nghiệp vụ hoặc vi phạm ph áp luật th ì lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện phải c ó bi ện ph áp kh ắc phục kịp thời v à t ổ chức kiểm điểm, r út kinh nghi ệm, xử l ý trách nhi ệm người vi phạm theo quy định của ph áp luật .
Chương II. TIẾP NHẬN VÀ KIỂM SÁT VIỆC TIẾP NHẬN TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ
Điều 6. Tiếp nhận, chuyển giao tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
1. Lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện phải ph ân công Ki ểm s át viên ti ếp nhận đầy đủ tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố do cơ quan, tổ chức, c á nhân chuy ển đến hoặc do đơn vị kiểm s át và gi ải quyết đơn khiếu nại, tố c áo trong ho ạt động tư ph áp ti ếp nhận, chuyển đến.
2. Th ủ tục tiếp nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự v à quy đ ịnh kh ác c ủa ph áp luật c ó liên quan.
Sau khi ti ếp nhận, Kiểm s át viên ph ải v ào s ổ thụ l ý, ghi đ ầy đủ, ch ính xác t ố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố; b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện v à làm th ủ tục chuyển ngay tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố k èm theo các tài li ệu c ó liên quan đã ti ếp nhận cho Cơ quan Điều tra c ó th ẩm quyền giải quyết.
Điều 7. Kiểm sát việc tiếp nhận, phân loại, việc chuyển tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố để giải quyết theo thẩm quyền
1. Ki ểm s át viên ph ải kiểm s át ch ặt chẽ việc tiếp nhận, ph ân lo ại của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra đối với tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố.
Trong trư ờng hợp ph át hi ện việc ph ân lo ại của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra chưa ch ính xác, Ki ểm s át viên c ần kịp thời b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện để trao đổi với Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra khắc phục.
2. Quá trình ki ểm s át vi ệc tiếp nhận, ph ân lo ại, kiểm tra, x ác minh t ố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra m à th ấy kh ông thu ộc thẩm quyền, Kiểm s át viên ph ải b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện c ó văn b ản y êu c ầu cơ quan đ ã ti ếp nhận, đang tiến h ành ki ểm tra, x ác minh chuy ển đến cơ quan c ó th ẩm quyền giải quyết; đồng thời th ông báo đ ến Viện kiểm s át có th ẩm quyền để thực hiện việc kiểm s át.
3. Vi ệc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều 150 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chương III. THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ
Điều 8. Phân công thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Trong th ời hạn 03 ng ày, k ể từ khi nhận được th ông báo b ằng văn bản về việc tiếp nhận tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra, l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra quyết định ph ân công Ki ểm s át viên, Ki ểm tra vi ên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át việ c giả i quyế t tố giá c, tin bá o về tộ i phạ m và ki ến nghị khởi tố v à g ửi ngay Quyết định n ày cho Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra.
Điều 9. Xử lý đối với tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã rõ dấu hiệu tội phạm, đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình sự
Khi ki ểm s át vi ệc tiếp nhận, ph ân lo ại tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, nếu thấy đ ã rõ d ấu hiệu tội phạm, đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình s ự (kể cả trường hợp chưa x ác đ ịnh được đối tượng thực hiện h ành vi ph ạm tội) nhưng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra chưa khởi tố vụ án hình s ự th ì Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra ra ngay quyết định khởi tố vụ án hình s ự.
Trư ờng hợp Viện kiểm s át tr ực tiếp giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố m à đã rõ d ấu hiệu tội phạm, đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình s ự th ì Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra quyết định khởi tố vụ án hình s ự v à chuy ển cho Cơ quan Điều tra để Điều tra theo thẩm quyền.
Điều 10. Kiểm sát việc lập hồ sơ vụ việc và giữ bí mật kiểm tra, xác minh
1. Ki ểm s át viên ph ải kiểm s át ch ặt chẽ việc lập hồ sơ vụ việc của Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra, bảo đảm c ác ch ứng cứ, t ài li ệu được thu thập trong qu á trình ki ểm tra, x ác minh ph ải được thống k ê đ ầy đủ v à đưa vào h ồ sơ vụ việc.
Đ ối với hồ sơ vụ việc gửi Viện kiểm s át đ ể kiểm s át theo th ẩm quyền, Kiểm s át viên ph ải tr ích c ứu đầy đủ nội dung vụ việc, sao chụp t ài li ệu cần thiết v à lưu h ồ sơ kiểm s át.
2. Ki ểm s át viên, Ki ểm tra vi ên ph ải giữ b í m ật kiểm tra, x ác minh; yêu c ầu Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra, người tham gia tố tụng giữ b í m ật kiểm tra, x ác minh; n ếu ph át hi ện vi phạm, Kiểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện xem x ét x ử l ý ho ặc kiến nghị xử l ý theo quy đ ịnh của ph áp luật .
Điều 11. Đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh
1. Trong quá trình th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, Kiểm s át viên ch ủ động đề ra y êu c ầu kiểm tra, x ác minh đ ể kiểm tra t ính xác th ực của tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố; thu thập, củng cố chứng cứ, t ài li ệu, đồ vật để l àm rõ nh ững t ình tiết li ên quan đ ến những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình s ự được quy định tại Điều 85, Điều 441 Bộ luật Tố tụng hình sự. Y êu c ầu kiểm tra, x ác minh có th ể được thực hiện nhiều lần, bằng văn bản hoặc bằng lời n ói. Văn b ản y êu c ầu kiểm tra, x ác minh ph ải được đưa v ào h ồ sơ vụ việc v à lưu h ồ sơ kiểm s át.
2. Ki ểm s át viên ph ải kiểm s át ch ặt chẽ hoạt động giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố của Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra, bảo đảm kết quả giải quyết v à các yêu c ầu kiểm tra, x ác minh đư ợc thực hiện đầy đủ, kh ách quan, đúng pháp luật . Khi thấy c ó v ấn đề cần phải kiểm tra, x ác minh thêm, Ki ểm s át viên k ịp thời bổ sung y êu c ầu kiểm tra, x ác minh; n ếu Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra đề nghị, Kiểm s át viên có trách nhi ệm giải th ích rõ n ội dung những y êu c ầu kiểm tra, x ác minh. Trư ờng hợp Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra kh ông nh ất tr í thì Ki ểm s át viên yêu c ầu Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra n êu rõ lý do và báo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện xem x ét, ki ến nghị với Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra; trường hợp Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra kh ông th ực hiện được đầy đủ c ác yêu c ầu kiểm tra, x ác minh vì lý do khách quan thì Ki ểm s át viên báo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra n êu rõ lý do trong văn b ản th ông báo k ết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm.
Điều 12. Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
1. Trư ờng hợp ph át hi ện Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra c ó vi ph ạm ph áp luật nghi êm tr ọng trong hoạt động kiểm tra, x ác minh t ố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố hoặc c ó d ấu hiệu bỏ lọt tội phạm th ì Ki ểm s át viên báo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện c ó văn b ản y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra khắc phục vi phạm. Trường hợp Viện kiểm s át đã yêu c ầu nhưng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra kh ông kh ắc phục, Kiểm s át viên báo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra chuyển hồ sơ vụ việc cho Viện kiểm s át đ ể giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình s ự v à quy đ ịnh của ph áp luật kh ác có liên quan.
2. Khi tr ực tiếp giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, Kiểm s át viên đư ợc ph ân công ph ải thực hiện c ác ho ạt động sau đ ây:
a) Trư ớc khi tiến h ành m ột số hoạt động kiểm tra, x ác minh, Ki ểm s át viên ph ải x ây d ựng kế hoạch b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện xem x ét, phê duy ệt;
b) Trong quá trình ki ểm tra, x ác minh, Ki ểm s át viên tuân th ủ quy định của Bộ luật Tố tụng h ình s ự về căn cứ, thẩm quyền, tr ình t ự, thủ tục tiến h ành các bi ện ph áp ki ểm tra, x ác minh. Đ ối với vụ việc phức tạp, Kiểm s át viên có th ể phối hợp với Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra để tiến h ành m ột số hoạt động kiểm tra, x ác minh;
c) K ết th úc vi ệc kiểm tra, x ác minh, Ki ểm s át viên nghiên c ứu, đ ánh giá ch ứng cứ, t ài li ệu, đồ vật, b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện kết quả kiểm tra, x ác minh và đ ề xuất hướng giải quyết theo quy định của ph áp luật .
3. Ch ứng cứ, t ài li ệu, đồ vật Kiểm s át viên thu th ập được trong qu á trình ki ểm tra, x ác minh ph ải được đưa v ào h ồ sơ vụ việc, lưu hồ sơ kiểm s át theo quy đ ịnh của ph áp luật .
Điều 13. Yêu cầu thay đổi Điều tra viên, Cán bộ Điều tra; Thủ trưởng, Cấp trưởng, Phó Thủ trưởng, Cấp phó Cơ quan có thẩm quyền Điều tra
1. Khi th ấy Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra thuộc một trong những trường hợp phải từ chối tiến h ành t ố tụng hoặc bị thay đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 và Điều 51 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Ki ểm s át viên trao đ ổi ngay để Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra từ chối tiến h ành t ố tụng hoặc b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Thủ trưởng, Ph ó Th ủ trưởng, Cấp trưởng, Cấp ph ó Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra thay đổi Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra.
Trư ờng hợp Ph ó Th ủ trưởng, Cấp ph ó Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra thuộc trường hợp phải từ chối tiến h ành t ố tụng hoặc bị thay đổi th ì Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo Viện ra văn bản y êu c ầu Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra thay đổi.
2. N ếu Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra thuộc trường hợp phải từ chối tiến h ành t ố tụng hoặc bị thay đổi th ì Ki ểm s át viên báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra chuyển vụ việc đến Cơ quan Điều tra c ó th ẩm quyền; đồng thời th ông báo b ằng văn bản cho Viện kiểm s át cùng c ấp với Cơ quan Điều tra c ó th ẩm quyền.
Điều 14. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát
1. Ki ểm s át viên, Ki ểm tra vi ên ph ải từ chối tiến h ành t ố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong c ác trư ờng hợp quy định tại Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Tố tụng hình sự . L ãnh đ ạo Viện ra quyết định thay đổi Kiểm s át viên, Ki ểm tra vi ên và phân công Ki ểm s át viên, Ki ểm tra vi ên thay th ế theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Trong th ời hạn 03 ng ày, k ể từ khi nhận được kiến nghị của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra hoặc đề nghị của người tham gia tố tụng về việc xem x ét thay đ ổi Kiểm s át viên, Ki ểm tra vi ên; n ếu thấy c ó căn c ứ th ì lãnh đ ạo Viện ra quyết định thay đổi Kiểm s át viên, Ki ểm tra vi ên; n ếu thấy kh ông có căn c ứ th ì thông báo b ằng văn bản n êu rõ lý do.
N ếu Ph ó Vi ện trưởng Viện kiểm s át thu ộc trường hợp phải từ chối tiến h ành t ố tụng hoặc bị thay đổi th ì Vi ện trưởng ph ân công Phó Vi ện trưởng kh ác ho ặc Viện trưởng trực tiếp tiến h ành t ố tụng đối với vụ việc; đồng thời, th ông báo b ằng văn bản việc thay đổi đ ó cho Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra đang thụ l ý v ụ việc v à ngư ời tham gia tố tụng (nếu người tham gia tố tụng đề nghị thay đổi).
N ếu Viện trưởng Viện kiểm s át thu ộc trường hợp phải từ chối tiến h ành t ố tụng hoặc bị thay đổi th ì báo cáo Vi ện trưởng Viện kiểm s át c ấp tr ên tr ực tiếp ra quyết định ph ân công m ột Ph ó Vi ện trưởng Viện kiểm s át nơi Vi ện trưởng bị thay đổi tiến h ành t ố tụng đối với vụ việc v à thông báo b ằng văn bản cho Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra đang thụ l ý v ụ việc v à ngư ời tham gia tố tụng (nếu người tham gia tố tụng đề nghị thay đổi).
3. Quy ết định thay đổi v à phân công Ki ểm tra vi ên, Ki ểm s át viên, Phó Vi ện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm s át quy đ ịnh tại Điều n ày ph ải gửi cho Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra đang thụ l ý v ụ việc, đưa v ào h ồ sơ vụ việc v à lưu h ồ sơ kiểm s át.
Điều 15. Thực hành quyền công tố, kiểm sát kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
1. Ki ểm s át viên ph ải chủ động nắm chắc nội dung kiểm tra, x ác minh, ti ến độ giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố v à yêu c ầu Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra cung cấp chứng cứ, t ài li ệu, đồ vật để kiểm s át; k ịp thời nghi ên c ứu, b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện xem x ét, quy ết định việc giải quyết.
2. Ki ểm s át viên ph ải kiểm s át ch ặt chẽ kết quả giải quyết của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra theo quy định của ph áp luật . Kết th úc vi ệc kiểm tra, x ác minh, n ếu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra kh ông ra m ột trong c ác quy ết định quy định tại Khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự th ì Ki ểm s át viên ph ải b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra ban h ành m ột trong c ác quy ết định đ ó g ửi k èm h ồ sơ để kiểm s át k ết quả giải quyết. Trong thời hạn 03 ng ày, k ể từ khi nhận được quyết định k èm theo h ồ sơ kết quả giải quyết, Kiểm s át viên ph ải b áo cáo, đ ề xuất với l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện hướng giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình s ự, c ác quy đ ịnh kh ác c ủa ph áp luật c ó liên quan và Quy ch ế tạm thời C ông tác th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc khởi tố, Điều tra v à truy t ố ban h ành kèm theo Quy ết định số 03/QĐ-VKSTC ng ày 29/12/2017 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao. Đối với quyết định tạm đ ình ch ỉ việc giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố c ó căn c ứ v à h ợp ph áp thì ph ải th ông báo b ằng văn bản cho cơ quan đ ã ra quy ết định biết.
3. Vi ệc gia hạn thời hạn giải quyết, tạm đ ình ch ỉ, phục hồi giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố phải bảo đảm theo đ úng quy đ ịnh tại c ác Điều 147, 148, 149 Bộ luật Tố tụng hình sự v à quy đ ịnh của ph áp luật kh ác có liên quan.
Vi ện kiểm s át ph ải theo d õi, qu ản l ý h ồ sơ c ác v ụ việc tạm đ ình ch ỉ giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm, kiến nghị khởi tố v à ph ối hợp với Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra r à soát, báo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện kịp thời xử l ý khi lý do t ạm đ ình ch ỉ kh ông còn.
Ki ểm s át viên ph ải kiểm s át ch ặt chẽ việc gửi, th ông báo k ết quả giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố cho cơ quan, tổ chức, c á nhân. Trư ờng hợp ph át hi ện vi phạm th ì ph ải y êu c ầu hoặc kiến nghị theo đ úng quy đ ịnh của ph áp luật .
Điều 16. Phát hiện và xử lý vi phạm
1. Ki ểm s át viên th ụ l ý gi ải quyết vụ việc phải kịp thời ph át hi ện, theo d õi, t ổng hợp vi phạm ph áp luật trong hoạt động tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra, Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra để y êu c ầu khắc phục; b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện y êu c ầu Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra xử l ý nghiêm minh Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra vi phạm ph áp luật . Nếu vi phạm của Điều tra vi ên, Cán b ộ Điều tra c ó d ấu hiệu tội phạm th ì lãnh đ ạo Viện y êu c ầu Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra khởi tố vụ án hình s ự; nếu c ó d ấu hiệu tội phạm x âm ph ạm hoạt động tư ph áp thì báo cáo lãnh đ ạo Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, l ãnh đ ạo Viện kiểm s át quân s ự trung ương để chỉ đạo Cơ quan Điều tra Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, Cơ quan Điều tra Viện kiểm s át quân s ự trung ương xem x ét, gi ải quyết theo thẩm quyền.
Đ ối với lệnh, quyết định kh ông có căn c ứ v à trái pháp luật của Ph ó Th ủ trưởng, Cấp ph ó Cơ quan có th ẩm quyền Điều tra, Điều tra vi ên thì lãnh đ ạo Viện ra văn bản y êu c ầu Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra ra quyết định thay đổi, hủy bỏ hoặc trực tiếp ra quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ. Đối với lệnh, quyết định kh ông có căn c ứ v à trái pháp luật của Thủ trưởng, Cấp trưởng Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra th ì lãnh đ ạo Viện ra quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ.
Đ ối với lệnh, quyết định của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra đ ã đư ợc Viện kiểm s át phê chu ẩn m à phát hi ện kh ông có căn c ứ v à trái pháp luật th ì lãnh đ ạo Viện kiểm s át có th ẩm quyền ra quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ.
Trư ờng hợp Viện kiểm s át quy ết định thay đổi hoặc hủy bỏ lệnh, quyết định của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra th ì ph ải gửi ngay cho Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra để thực hiện.
2. Quá trình th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, Kiểm s át viên có trách nhi ệm tổng hợp c ác vi ph ạm ph áp luật của Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra, người c ó th ẩm quyền tiến h ành t ố tụng thuộc Cơ quan c ó th ẩm quyền Điều tra v à ngư ời tham gia tố tụng, b áo cáo, đ ề xuất l ãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện ra văn bản kiến nghị y êu c ầu khắc phục vi phạm ph áp luật v à x ử l ý nghiêm ngư ời vi phạm theo quy định tại Khoản 3 Điều 160 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chương IV. QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 17. Quan hệ giữa công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố với công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
1. Ki ểm s át viên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố thường xuy ên liên h ệ với Kiểm s át viên ki ểm s át vi ệc tạm giữ để nắm t ình hình ngư ời bị bắt, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tạm giữ v à khi ếu nại, tố c áo, ki ến nghị, phản ánh c ủa những người n ày đ ối với quyết định, h ành vi c ủa người c ó th ẩm quyền tiến h ành t ố tụng; ph át hi ện vi phạm trong hoạt động tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố để kịp thời khắc phục hoặc kiến nghị khắc phục.
2. Ki ểm s át viên th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố phải th ông báo cho Ki ểm s át viên ki ểm s át vi ệc tạm giữ về những trường hợp từ chối ph ê chu ẩn việc gia hạn tạm giữ; hủy bỏ, thay thế biện ph áp t ạm giữ để theo d õi và ph ối hợp thực hiện.
Điều 18. Quan hệ giữa công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố với công tác giải quyết và kiểm sát việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
Ki ểm s át viên đư ợc ph ân công th ực h ành quy ền c ông t ố, kiểm s át vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố phải phối hợp với đơn vị kiểm s át vi ệc giải quyết đơn khiếu nại, tố c áo trong ho ạt động tư ph áp đ ể nắm v à k ịp thời b áo cáo lãnh đ ạo đơn vị, l ãnh đ ạo Viện để xem x ét, gi ải quyết c ác khi ếu nại, tố c áo v ề quyết định v à hành vi t ố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình s ự, quy định của ph áp luật kh ác có liên quan, Quy ch ế n ày và các quy đ ịnh kh ác c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
K ết quả giải quyết khiếu nại, tố c áo thu ộc thẩm quyền của Viện kiểm s át trong vi ệc tiếp nhận, giải quyết tố gi ác, tin báo v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố phải th ông báo cho đơn v ị kiểm s át vi ệc giải quyết đơn khiếu nại, tố c áo trong ho ạt động tư ph áp đ ể theo d õi và ph ối hợp trả lời, giải th ích cho ngư ời khiếu nại, tố c áo.
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Quy ch ế n ày có hi ệu lực kể từ ng ày 02 tháng 5 năm 2018, thay th ế Quy chế kiểm s át vi ệc giải quyết tin b áo, t ố gi ác v ề tội phạm v à ki ến nghị khởi tố, ban h ành kèm theo Quy ết định số 422/QĐ-VKSTC ng ày 17/10/2014 c ủa Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao.
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện
1. Th ủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm s át nhân dân t ối cao, Viện trưởng Viện kiểm s át nhân dân và Vi ện kiểm s át quân s ự c ác c ấp chịu tr ách nhi ệm tổ chức thực hiện Quy chế n ày.
2. Giao V ụ Thực h ành quy ền c ông t ố v à ki ểm s át Điều tra án tr ật tự x ã h ội chủ tr ì, ph ối hợp với Văn ph òng Vi ện kiểm s át nhân dân t ối cao v à các đơn v ị c ó liên quan theo dõi, đôn đ ốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế n ày.
3. Trong quá trình th ực hiện, nếu c ó khó khăn, vư ớng mắc hoặc ph át sinh nh ững vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung th ì k ịp thời b áo cáo Vi ện kiểm s át nhân dân t ối cao (qua Vụ Thực h ành quy ền c ông t ố v à ki ểm s át Điều tra án tr ật tự x ã h ội) để tổng hợp, b áo cáo Vi ện trưởng Viện kiểm s át nhân dân t ối cao xem x ét, quy ết định./.
