Quyết định 1624/QĐ-TTg 2026 sửa đổi bổ sung Quyết định 1068/QĐ-TTg về Chiến lược sở hữu trí tuệ 2030
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 1624/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1068/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030
_______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 167/TTr-BKHCN ngày 05 tháng 8 năm 2026 và công văn số 6273/BKHCN-VSHTT ngày 18 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I Điều 1 như sau:
“1. Phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ đồng bộ, hiệu quả ở tất cả các khâu sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục I Điều 1 như sau:
“3. Hoạt động sở hữu trí tuệ có sự tham gia tích cực của tất cả các chủ thể trong xã hội, trong đó viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, các cá nhân hoạt động sáng tạo, đặc biệt là các doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra và khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội. Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải được xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II Điều 1 như sau:
“2. Việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, công bằng, đáp ứng kịp thời yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội.
3. Hiệu quả thực thi pháp luật sở hữu trí tuệ được nâng cao rõ rệt, tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giảm đáng kể, đặc biệt là trên môi trường số.”.
4. Bổ sung điểm đ khoản 5 Mục II Điều 1 như sau:
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 1 Mục III Điều 1 như sau:
6. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm c khoản 1 Mục III Điều 1 như sau:
Giải quyết hợp lý mối quan hệ lợi ích giữa các nhà cung cấp nguồn tài nguyên sinh học, tạo giống, sản xuất và kinh doanh, chú trọng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người nông dân; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa chủ thể sáng tạo với cộng đồng địa phương liên quan đến tri thức truyền thống, văn hóa dân gian và sản phẩm sáng tạo dựa trên các đối tượng này;”.
7. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ năm, sáu, bảy, tám điểm c khoản 1 Mục III Điều 1 như sau:
Cập nhật các vấn đề mới phát sinh trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ liên quan đến các xu hướng khoa học và công nghệ hiện đại của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI), để có các đề xuất điều chỉnh pháp luật phù hợp; trong đó nghiên cứu, xử lý vấn đề bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ mới, phi truyền thống như dữ liệu lớn (big data), tài sản số, công nghệ chuỗi khối (blockchain), công nghệ sinh học và công nghệ bán dẫn; vấn đề xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng, nền tảng số;
- Bảo đảm các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với tính chất dân sự của quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự; đồng thời nâng cao chất lượng xử lý hành chính đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Tăng cường chế tài xử lý các hành vi xâm phạm quyền, vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, đảm bảo tính răn đe, đặc biệt đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ. Đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ bí mật kinh doanh, dữ liệu chiến lược, công nghệ nguồn, công nghệ lõi, sáng chế thuộc bí mật Nhà nước, phòng ngừa chuyển giao trái phép công nghệ quan trọng; hình thành cơ chế phát hiện, cảnh báo sớm đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ xuyên biên giới; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ gắn liền với bảo vệ quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia;”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Mục III Điều 1 như sau:
9. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Mục III Điều 1 như sau:
10. Bổ sung điểm h khoản 2 Mục III Điều 1 như sau:
11. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 3 Mục III Điều 1 như sau:
“3. Tập trung đẩy mạnh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c, d khoản 3 Mục III Điều 1 như sau:
13. Bổ sung điểm k khoản 3 Mục III Điều 1 như sau:
14. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 4 Mục III Điều 1 như sau:
“4. Thúc đẩy các hoạt động tạo ra các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, d, đ, e khoản 4 Mục III Điều 1 như sau:
16. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Mục III Điều 1 như sau:
17. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 5 Mục III Điều 1 như sau:
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 6 Mục III Điều 1 như sau:
19. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 Mục III Điều 1 như sau:
20. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 8 Mục III Điều 1 như sau:
21. Bổ sung điểm c khoản 8 Mục III Điều 1 như sau:
22. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 9 Mục III Điều 1 như sau:
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
- Làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược, định kỳ sáu tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức tổng kết việc thực hiện Chiến lược đến năm 2030;
- Xây dựng, triển khai kế hoạch hành động thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan đến lĩnh vực sở hữu công nghiệp.”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xây dựng, triển khai kế hoạch hành động thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan đến lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa.”.
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:
“3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, triển khai kế hoạch hành động thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan đến quyền đối với giống cây trồng.”.
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan trong Chiến lược.”.
27. Bổ sung khoản 4a Điều 2 như sau:
“4a. Bộ Công an có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan đến công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”.
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
“5. Bộ Tài chính có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan trong Chiến lược; căn cứ theo quy định pháp luật cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện Chiến lược.”.
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 như sau:
“6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác thực thi pháp luật, sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; bố trí kinh phí phù hợp để đầu tư phát triển, hiện đại hóa, nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ở trung ương và địa phương; chủ động, quyết liệt thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo Nghị quyết số 397/NQ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Công điện số 38/CĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.”.
30. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:
“8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Chiến lược, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.”.
31. Bổ sung khoản 9 Điều 2 như sau:
“9. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cơ quan liên quan có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện Chiến lược; gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.”.
32. Thay thế “Phụ lục DANH MỤC NHIỆM vụ, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030 GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025” bằng “Phụ lục DANH MỤC NHIỆM vụ, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐẾN NĂM 2030 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030” kèm theo Quyết định này.
33. Sửa đổi thuật ngữ “tài sản trí tuệ” thành “quyền sở hữu trí tuệ” tại điểm a khoản 5 Mục II Điều 1, gạch đầu dòng thứ ba điểm c khoản 1 Mục III Điều 1, điểm c khoản 2 Mục III Điều 1, tiêu đề và điểm a, c, đ khoản 5 Mục III Điều 1; sửa đổi thuật ngữ “tài sản trí tuệ” thành “đối tượng quyền sở hữu trí tuệ” tại điểm b khoản 5 Mục II Điều 1; sửa đổi thuật ngữ “trường đại học” thành “cơ sở giáo dục đại học” tại điểm a khoản 4 Mục III Điều 1 và điểm a, b khoản 5 Mục III Điều 1.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
