Quyết định 148/2026/QĐ-UBND Hà Nội hỗ trợ phát triển hạ tầng khoa học công nghệ
ỦY BAN NHÂN DÂN _______ Số: 148/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ phát triển hạ tầng và tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội
________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 2 Điều 18 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 8556/TTr-SKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2026 về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ phát triển hạ tầng và tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ phát triển hạ tầng và tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển hạ tầng và tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND), bao gồm:
1. Trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Điều 6 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
2. Quy định chi tiết chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Điều 10 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, thu hồi kinh phí hỗ trợ, xem xét chấp nhận rủi ro và các nội dung khác có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Quỹ), các cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
2. Các tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
3. Các tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định, tư vấn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu và các hoạt động khác có liên quan.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Việc thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Quyết định này được bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Hồ sơ, biểu mẫu và phương thức thực hiện
1. Các biểu mẫu là thành phần hồ sơ bắt buộc do tổ chức đề nghị hỗ trợ lập, ký và nộp để thực hiện chính sách hỗ trợ được ban hành kèm theo Quyết định này hoặc được xác định cụ thể tại các quy định về thành phần hồ sơ của Quyết định này.
2. Đối với các biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn sử dụng thống nhất, sửa đổi nội dung biểu mẫu khi cần thiết cho phù hợp với điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Sở Khoa học và Công nghệ ban hành, sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này để phục vụ việc tiếp nhận, thẩm định, đánh giá, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, ký kết và thực hiện hợp đồng hỗ trợ, báo cáo, quản lý, theo dõi và các hoạt động khác có liên quan.
4. Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung biểu mẫu không được làm thay đổi hoặc bổ sung thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện, tiêu chí, nội dung, mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND và Quyết định này hoặc làm phát sinh thêm yêu cầu đối với tổ chức đề nghị hỗ trợ, tổ chức được hỗ trợ.
5. Đối với phiếu, bảng, biên bản phục vụ thẩm định, đánh giá, chấm điểm, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, nội dung, tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp đánh giá, thang điểm và các yếu tố làm căn cứ xác định kết quả phải tuân thủ quy định tại Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND và Quyết định này.
6. Hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện Quyết định này được tiếp nhận, quản lý, lưu trữ và khai thác theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các quy định có liên quan.
7. Việc tiếp nhận hồ sơ, trao đổi thông tin, gửi báo cáo, kết quả xử lý hồ sơ và các tài liệu khác được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố hoặc hệ thống thông tin được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 6. Điều kiện, tiêu chí hỗ trợ và Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Điều kiện và tiêu chí hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư mới, nâng cấp, chi phí vận hành hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
b) Thuyết minh dự án, trong đó bao gồm phương án vận hành và dự toán kinh phí vận hành (nếu đề nghị hỗ trợ chi phí vận hành) (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
c) Hồ sơ pháp lý của tổ chức đề nghị hỗ trợ (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ hoặc giấy tờ pháp lý khác có giá trị tương đương);
d) Văn bản xác nhận không nợ thuế (của cơ quan Thuế) và không nợ đóng bảo hiểm xã hội (của cơ quan Bảo hiểm xã hội) tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
đ) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và khả năng bố trí vốn đối ứng (nếu thuộc trường hợp phải có vốn đối ứng);
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị; xây dựng và vận hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND, bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
b) Thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
c) Hợp đồng, báo giá, hóa đơn, chứng từ hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng minh chi phí để làm căn cứ xác định mức hỗ trợ đề nghị;
d) Tài liệu chứng minh kết quả kiểm định, hiệu chuẩn hoặc kết quả thực hiện nội dung xây dựng, vận hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng (nếu đã thực hiện);
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Hồ sơ đề nghị miễn phí sử dụng vị trí đặt thiết bị, cáp viễn thông tại hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đô thị thông minh của Thành phố trong thời gian 02 năm (đối với tổ chức, doanh nghiệp triển khai theo hình thức xã hội hóa) quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
b) Tài liệu liên quan việc tổ chức, doanh nghiệp triển khai đầu tư, lắp đặt thiết bị, cáp viễn thông (đối với trường hợp đã triển khai lắp đặt thiết bị, cáp viễn thông);
c) Phương án đề xuất sử dụng vị trí hạ tầng kỹ thuật, trong đó nêu rõ vị trí, thời gian, danh mục thiết bị dự kiến lắp đặt (đối với trường hợp chưa triển khai lắp đặt thiết bị, cáp viễn thông).
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí vận hành Sàn Giao dịch công nghệ (do Thành phố phê duyệt đề án thành lập) quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
b) Đề án/phương án quản lý, vận hành Sàn Giao dịch công nghệ và kết quả dự kiến đạt được hằng năm (đối với 03 năm đầu tiên);
c) Dự toán chi tiết kinh phí quản lý, vận hành Sàn Giao dịch công nghệ (03 năm đầu tiên);
d) Bảng kê kèm theo hồ sơ, chứng từ minh chứng chi phí vận hành Sàn Giao dịch công nghệ (nếu có);
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 7. Trình tự xét duyệt hỗ trợ
1. Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quyết định này đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố, iHanoi, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (phương thức nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ).
2. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ về tính hợp lệ của hồ sơ; hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; hoặc không tiếp tục xem xét hồ sơ.
3. Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn theo quy định tại Điều 8 Quyết định này; lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc có thể tiến hành khảo sát thực tế để xác minh thông tin hồ sơ trong trường hợp cần thiết.
b) Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, làm rõ hoặc giải trình, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo để tổ chức hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở.
c) Trường hợp hồ sơ cần xin lại ý kiến của Hội đồng tư vấn, việc xin ý kiến sẽ được thực hiện bằng văn bản hoặc tổ chức họp Hội đồng tư vấn trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ bổ sung.
d) Trường hợp hồ sơ không đạt hoặc không được bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ về việc từ chối hỗ trợ và nêu rõ lý do.
đ) Trường hợp hồ sơ được Hội đồng tư vấn đánh giá đạt, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo để tổ chức có nhu cầu nhận hỗ trợ biết và hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng (nếu có), thời hạn hoàn thiện hồ sơ không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả thẩm định và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Quyết định hỗ trợ
a) Đối với trường hợp có mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Thành phố không quá 20 tỷ đồng cho một hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định hỗ trợ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành quyết định hỗ trợ trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thiện.
b) Đối với trường hợp có mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Thành phố trên 20 tỷ đồng cho một hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định hỗ trợ. Hồ sơ trình gồm: Tờ trình, Dự thảo Quyết định hỗ trợ, hồ sơ đề nghị hỗ trợ và các tài liệu có liên quan (nếu có).
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định hỗ trợ.
d) Trong quá trình xét hỗ trợ đến trước thời điểm ban hành quyết định hỗ trợ, trường hợp có thay đổi tên tổ chức được nhận hỗ trợ do thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Sở hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
đ) Quyết định hỗ trợ được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố hoặc Cổng Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật.
5. Trình tự xem xét hỗ trợ chi phí vận hành hằng năm
a) Đối với kinh phí hỗ trợ vận hành hạ tầng (quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 6 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND), việc cấp phát kinh phí được thực hiện dựa trên kết quả đánh giá hằng năm.
b) Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, tổ chức được nhận hỗ trợ gửi Báo cáo kết quả vận hành về Quỹ (theo các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND và kết quả thực hiện theo hợp đồng đã ký kết).
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành, Quỹ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá kết quả thực hiện (có thể tổ chức khảo sát thực tế trong trường hợp cần thiết).
d) Việc đánh giá kết quả vận hành hằng năm được thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu xác định trong thuyết minh dự án được phê duyệt, gồm: hiệu suất khai thác đạt tối thiểu 60% công suất thiết kế hoặc đạt mức theo lộ trình tăng trưởng; mức độ tiếp cận xã hội đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu tương ứng về số lượng cá nhân, tổ chức tiếp cận, sử dụng hạ tầng; hiệu quả kinh tế đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu về doanh thu từ dịch vụ khoa học, công nghệ hoặc số lượng hợp đồng tư vấn; sản phẩm đầu ra trực tiếp đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu về số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích được đăng ký bảo hộ, sản phẩm công nghệ được thương mại hóa, chuyển giao hoặc số lượng tổ chức được ươm tạo thành công.
Các tiêu chí về mức độ tiếp cận xã hội, hiệu quả kinh tế và sản phẩm đầu ra trực tiếp được áp dụng phù hợp với loại hình, tính chất của hạ tầng được hỗ trợ.
đ) Trường hợp kết quả đánh giá Đạt, Quỹ tiếp tục thực hiện giải ngân kinh phí hỗ trợ vận hành năm tiếp theo.
e) Trường hợp kết quả đánh giá Không đạt, Quỹ xem xét nguyên nhân, mức độ không đạt. Trường hợp thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND, việc dừng hỗ trợ, thu hồi, hoàn trả kinh phí được thực hiện theo Điều 13 Quyết định này; trường hợp thuộc diện xem xét áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro thì thực hiện theo Điều 14 Quyết định này.
Điều 8. Hội đồng tư vấn
1. Hội đồng tư vấn được thành lập để thực hiện việc thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ; kiểm tra, giám sát; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện; xem xét điều chỉnh hợp đồng hỗ trợ; xem xét thu hồi, hoàn trả kinh phí hỗ trợ; xem xét chấp nhận rủi ro và các nội dung khác theo quy định tại Quyết định này.
2. Tổ chức của Hội đồng tư vấn
a) Hội đồng tư vấn có số lượng thành viên là số lẻ, từ 07 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên, Thư ký hành chính và các thành viên khác do người có thẩm quyền quyết định trên cơ sở tính chất, nội dung xem xét. Hội đồng tư vấn thực hiện việc thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoặc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện hỗ trợ phải có ít nhất 02 Ủy viên phản biện.
b) Thành viên Hội đồng tư vấn bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện Quỹ và đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân là thành viên Hội đồng không thuộc tổ chức đề nghị hỗ trợ; có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm phù hợp với nội dung được xem xét.
3. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn
a) Thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ; tham gia giám sát; nghiệm thu kết quả thực hiện;
b) Đề xuất việc tiếp tục hoặc chấm dứt hỗ trợ, thu hồi, hoàn trả kinh phí hỗ trợ, chấp nhận rủi ro và các nội dung khác theo quy định tại Quyết định này.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tư vấn
Thực hiện theo khoản 4 Điều 9 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
5. Mức chi cho Hội đồng tư vấn:
Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
Điều 9. Ký kết hợp đồng hỗ trợ và giải ngân kinh phí
1. Quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định này là căn cứ để Quỹ ký kết hợp đồng hỗ trợ với tổ chức được hỗ trợ và tổ chức thực hiện việc cấp, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán, thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định hỗ trợ có hiệu lực, Quỹ ký kết hợp đồng hỗ trợ với tổ chức được hỗ trợ.
3. Hợp đồng hỗ trợ phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, mục tiêu, nội dung, thời gian hỗ trợ;
b) Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí, tiến độ cấp kinh phí;
c) Kết quả, sản phẩm đầu ra hằng năm;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm duy trì vận hành hạ tầng sau hỗ trợ tối thiểu 5 năm;
đ) Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu;
e) Điều kiện sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng; thu hồi và hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;
g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
h) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí hỗ trợ được giải ngân theo hợp đồng hỗ trợ và kết quả đánh giá việc thực hiện hợp đồng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ
1. Thời điểm kiểm tra, giám sát
Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện theo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm hoặc theo các mốc tiến độ, kết quả đầu ra quy định trong hợp đồng hỗ trợ. Trong một số trường hợp theo yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro, Quỹ tiến hành kiểm tra, giám sát đột xuất. Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để xem xét việc tiếp tục giải ngân kinh phí hỗ trợ, điều chỉnh hợp đồng hoặc xử lý theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Quyết định này.
2. Phương thức kiểm tra, giám sát
a) Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện theo phương thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp hai phương thức trên;
b) Quỹ thành lập Hội đồng tư vấn theo quy định tại Điều 8 Quyết định này và tiến hành kiểm tra, giám sát thực tế để đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ.
3. Hồ sơ phục vụ kiểm tra, giám sát bao gồm:
a) Quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng hỗ trợ;
c) Báo cáo kết quả thực hiện theo hợp đồng hỗ trợ, trong đó thể hiện tiến độ thực hiện; kết quả, sản phẩm đầu ra; tình hình sử dụng kinh phí; việc thực hiện các nghĩa vụ, cam kết theo hợp đồng và các tài liệu minh chứng kèm theo;
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Tổ chức được hỗ trợ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời hồ sơ, tài liệu tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này đến Quỹ thông qua Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; tạo điều kiện để Quỹ, Hội đồng tư vấn và cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát; thực hiện đầy đủ các kiến nghị, yêu cầu sau kiểm tra theo quy định.
5. Hồ sơ phục vụ kiểm tra, giám sát được gửi tới thành viên Hội đồng tư vấn ít nhất 03 ngày trước thời điểm họp Hội đồng.
6. Kết quả họp Hội đồng tư vấn; kết quả kiểm tra, giám sát thực tế được lập thành Biên bản; là căn cứ để xem xét việc tiếp tục thực hiện hỗ trợ, giải ngân kinh phí hỗ trợ, điều chỉnh nội dung hoặc tiến độ thực hiện hợp đồng, tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng hỗ trợ, thu hồi kinh phí hỗ trợ và xử lý các nội dung khác theo quy định tại Quyết định này.
Điều 11. Điều chỉnh hợp đồng hỗ trợ
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng hỗ trợ, trường hợp cần phải điều chỉnh hợp đồng hỗ trợ, tổ chức được nhận hỗ trợ có văn bản đề nghị gửi Quỹ, trong đó nêu rõ nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do, sự cần thiết, ảnh hưởng của việc điều chỉnh đối với mục tiêu, tiến độ, kết quả đầu ra và hiệu quả của nội dung được hỗ trợ kèm theo tài liệu giải trình và các hồ sơ có liên quan.
2. Việc điều chỉnh hợp đồng hỗ trợ không được làm tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Thành phố.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh hợp đồng, Quỹ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, Quỹ thông báo bằng văn bản để tổ chức được nhận hỗ trợ bổ sung, hoàn thiện.
4. Tổ chức được nhận hỗ trợ có trách nhiệm hoàn thiện và nộp lại hồ sơ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Quỹ.
5. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị điều chỉnh, Quỹ tổ chức xem xét, đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, tính khả thi và ảnh hưởng của nội dung điều chỉnh đối với mục tiêu, hiệu quả và kết quả thực hiện hỗ trợ theo một hoặc kết hợp các hình thức sau:
a) Quỹ tự tổ chức xem xét, đánh giá;
b) Quỹ thành lập Hội đồng tư vấn theo quy định tại Điều 8 Quyết định này;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có liên quan.
6. Căn cứ kết quả đánh giá quy định tại khoản 5 Điều này, Quỹ xem xét, quyết định việc điều chỉnh hợp đồng hỗ trợ (trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). Quỹ báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 12. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ
1. Trong thời hạn thực hiện hợp đồng hỗ trợ hoặc thời gian được gia hạn (nếu có), tổ chức được hỗ trợ có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị nghiệm thu đến Quỹ.
2. Hình thức nộp: trên Hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua iHanoi về Quỹ. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nghiệm thu;
b) Báo cáo kết quả thực hiện theo hợp đồng hỗ trợ, trong đó thể hiện mức độ hoàn thành mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả, sản phẩm đầu ra; tình hình quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ; việc thực hiện các nghĩa vụ, cam kết theo hợp đồng; khó khăn, vướng mắc, rủi ro phát sinh (nếu có) và các hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo;
c) Báo cáo kiểm toán độc lập về chi phí thực hiện đối với hợp đồng được hỗ trợ từ ngân sách Thành phố trên 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Quỹ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Quỹ thông báo để tổ chức được hỗ trợ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện theo hợp đồng.
5. Nội dung đánh giá, nghiệm thu bao gồm:
a) Mức độ hoàn thành theo hợp đồng hỗ trợ;
b) Điều kiện xem xét áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro (nếu có).
6. Kết quả nghiệm thu được xếp loại theo một trong các mức sau:
a) Đạt;
b) Không đạt.
7. Kết quả đánh giá, nghiệm thu được lập thành Biên bản nghiệm thu và là căn cứ để:
a) Giải ngân kinh phí hỗ trợ còn lại;
b) Chấm dứt và thanh lý hợp đồng hỗ trợ sau khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng;
c) Xem xét dừng hỗ trợ, thu hồi toàn bộ hoặc một phần kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 Quyết định này;
d) Xem xét áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro theo quy định tại Điều 14 Quyết định này.
Điều 13. Thu hồi, hoàn trả kinh phí hỗ trợ
1. Việc dừng hỗ trợ và yêu cầu thu hồi, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
2. Khi phát hiện tổ chức được hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp phải xem xét dừng hỗ trợ, hoàn trả kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố tổ chức kiểm tra, đánh giá và thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét, đánh giá mức độ vi phạm, nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng và đề xuất việc dừng hỗ trợ, mức kinh phí phải hoàn trả.
3. Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn và các tài liệu có liên quan, Quỹ tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ xem xét, quyết định việc dừng hỗ trợ và yêu cầu tổ chức hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí hỗ trợ theo quy định. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, đơn vị quyết định hỗ trợ xem xét, quyết định việc dừng hỗ trợ và kinh phí cần thu hồi.
4. Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Quỹ thông báo và tổ chức thực hiện việc dừng hỗ trợ, thu hồi kinh phí; theo dõi, đôn đốc tổ chức được hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ hoàn trả.
5. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về việc hoàn trả kinh phí của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức được hỗ trợ có trách nhiệm hoàn trả kinh phí theo quy định. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả, Quỹ thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Việc xem xét miễn, giảm nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo cơ chế chấp nhận rủi ro quy định tại Điều 14 Quyết định này.
Điều 14. Xem xét áp dụng Cơ chế chấp nhận rủi ro
1. Việc xem xét chấp nhận rủi ro trong thực hiện hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND.
2. Trường hợp kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ không đạt theo cam kết do rủi ro khách quan hoặc nguyên nhân bất khả kháng, tổ chức được hỗ trợ có văn bản đề nghị áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro, kèm theo tài liệu chứng minh gửi Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố.
3. Quỹ tổ chức kiểm tra, đánh giá và thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến kết quả thực hiện hợp đồng và đề xuất việc miễn, giảm nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ trợ.
4. Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng tư vấn và các tài liệu có liên quan, Quỹ tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ xem xét, quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ trợ. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ xem xét, quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ trợ.
5. Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ, Quỹ thực hiện việc miễn, giảm nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ trợ và xử lý các nội dung có liên quan theo hợp đồng hỗ trợ.
Điều 15. Chấm dứt thực hiện hợp đồng hỗ trợ
1. Việc chấm dứt thực hiện hợp đồng hỗ trợ được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Đã được đánh giá nghiệm thu theo quy định tại Điều 12 Quyết định này;
b) Có quyết định dừng hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 Quyết định này;
c) Hợp đồng hỗ trợ bị chấm dứt theo quy định pháp luật hiện hành hoặc theo các điều khoản đã được ký kết giữa các bên trong hợp đồng;
d) Tổ chức được hỗ trợ không nộp hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện theo quy định;
đ) Tổ chức được hỗ trợ đề nghị chấm dứt hợp đồng.
2. Hồ sơ đề nghị chấm dứt thực hiện hợp đồng hỗ trợ:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt thực hiện hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm đề nghị chấm dứt và đề xuất xử lý các quyền, nghĩa vụ có liên quan;
b) Báo cáo kết quả thực hiện theo hợp đồng hỗ trợ, trong đó thể hiện kết quả đã thực hiện, kinh phí đã sử dụng, kinh phí chưa sử dụng, nghĩa vụ phải hoàn trả (nếu có) và các hồ sơ, tài liệu minh chứng kèm theo;
c) Báo cáo kiểm toán độc lập về chi phí thực hiện đối với hợp đồng được hỗ trợ từ ngân sách Thành phố trên 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trường hợp tổ chức được hỗ trợ không nộp hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện theo quy định, Quỹ tổ chức xem xét, đánh giá; trường hợp thuộc diện dừng hỗ trợ, thu hồi, hoàn trả kinh phí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND thì thực hiện theo Điều 13 Quyết định này.
4. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có quyết định dừng hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 Quyết định này, Quỹ thực hiện chấm dứt hợp đồng hỗ trợ. Việc chấm dứt hợp đồng là căn cứ để tiến hành thanh lý hợp đồng và thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Điều 16. Thanh lý hợp đồng hỗ trợ
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt thực hiện hợp đồng, Quỹ tiến hành thanh quyết toán tài chính đối với tổ chức được hỗ trợ và thanh lý hợp đồng hỗ trợ.
2. Việc thanh lý hợp đồng phải được lập thành Biên bản thanh lý hợp đồng, có chữ ký của đại diện Quỹ và tổ chức được hỗ trợ, là căn cứ để kết thúc việc thực hiện hợp đồng hỗ trợ và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Chương III
QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÓ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 17. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ
1. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ, không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước.
2. Mỗi nhóm chính sách được tổ chức thực hiện theo tính chất của hoạt động hỗ trợ; trường hợp pháp luật chuyên ngành, chương trình, kế hoạch hoặc quy chế tổ chức có quy định về trình tự, thủ tục thì thực hiện theo các quy định đó.
3. Việc hỗ trợ được lồng ghép với các chương trình, đề án, nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực và phát huy sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 18. Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính và thủ tục pháp lý công nhận hoặc cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao; trung tâm đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ tổ chức hoàn thiện hồ sơ, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật để được công nhận, cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao; trung tâm đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; góp phần giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính và tạo điều kiện để tổ chức sớm tiếp cận các cơ chế, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp và các tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật; hỗ trợ chuẩn bị tài liệu, minh chứng về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với kết quả khoa học và công nghệ, công nghệ hoặc tài sản trí tuệ; hướng dẫn đáp ứng các tiêu chí, điều kiện để được công nhận hoặc cấp giấy chứng nhận theo quy định.
b) Hướng dẫn trung tâm đổi mới sáng tạo, cơ sở ươm tạo, tổ chức khoa học và công nghệ hoàn thiện hồ sơ, đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia, quy chế hoạt động và các điều kiện chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.
c) Hỗ trợ tổ chức trong quá trình chuẩn bị, nộp, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định.
3. Việc hỗ trợ được thực hiện theo nhu cầu của tổ chức và theo trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính tương ứng được quy định tại pháp luật chuyên ngành.
Điều 19. Hỗ trợ kết nối hệ sinh thái, bao gồm kết nối với chuyên gia, nhà khoa học, nhà đầu tư, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế
1. Sở Khoa học và Công nghệ, Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội có trách nhiệm hỗ trợ kết nối hệ sinh thái để tăng cường liên kết giữa cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư và các tổ chức thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa tài sản trí tuệ.
2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Tổ chức các hoạt động kết nối giữa tổ chức, doanh nghiệp với chuyên gia, nhà khoa học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học nhằm giải quyết các bài toán thực tiễn của Thành phố; tư vấn giải pháp công nghệ và phát triển sản phẩm.
b) Tổ chức các hoạt động kết nối đầu tư, kết nối tài chính; hội nghị, hội thảo, diễn đàn, sự kiện khoa học và công nghệ; các hoạt động xúc tiến đổi mới sáng tạo nhằm kết nối với quỹ đầu tư, nhà đầu tư, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và các đối tác phát triển công nghệ.
c) Hỗ trợ kết nối với các tổ chức, mạng lưới đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế; thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp cận công nghệ tiên tiến và thu hút nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển hệ sinh thái khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố.
3. Các hoạt động hỗ trợ được tổ chức thông qua chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ hoặc sự kiện do cơ quan có thẩm quyền của Thành phố phê duyệt.
Việc lựa chọn đối tượng tham gia và tổ chức thực hiện được thực hiện theo quy định của từng chương trình, kế hoạch, đề án hoặc nhiệm vụ.
Điều 20. Thực hiện hỗ trợ miễn phí gian hàng tại các sự kiện của Thành phố và miễn phí tham gia các khóa đào tạo
1. Tổ chức thuộc đối tượng hỗ trợ theo Điều 11 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND:
a) Được miễn phí gian hàng trưng bày sản phẩm khoa học và công nghệ tại các sự kiện khoa học và công nghệ do Thành phố tổ chức.
b) Được miễn phí tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn do Thành phố tổ chức nhằm nâng cao năng lực quản trị công nghệ, chuyển đổi số, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và kỹ năng tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng công nghệ.
2. Việc đăng ký tham gia, lựa chọn đối tượng và tổ chức thực hiện được thực hiện theo kế hoạch, chương trình hoặc quy định của từng hoạt động do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 21. Ưu đãi hưởng lãi suất tối thiểu khi vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để thực hiện các dự án đầu tư mới hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Tổ chức thuộc đối tượng hỗ trợ theo Điều 11 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND được xem xét hưởng lãi suất cho vay tối thiểu khi vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để thực hiện các dự án đầu tư mới hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định cho vay, giải ngân, quản lý khoản vay và xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy chế hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội.
Điều 22. Trình tự, thủ tục hỗ trợ 100% chi phí gian hàng khi tham gia hội chợ, triển lãm công nghệ quốc tế theo chương trình xúc tiến của Thành phố
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp có sản phẩm khoa học và công nghệ (đáp ứng điều kiện theo Điều 11 Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND) có nhu cầu hỗ trợ gửi 01 bộ hồ sơ đến Quỹ, gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này);
b) Tài liệu chứng minh việc đăng ký và được chấp thuận tham gia triển lãm, hội chợ, sự kiện công nghệ quốc tế theo chương trình xúc tiến của Thành phố;
c) Báo giá chi phí gian hàng của Ban tổ chức (triển lãm, hội chợ, sự kiện công nghệ quốc tế).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Quỹ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ tổ chức thẩm định và ban hành Quyết định hỗ trợ.
4. Quỹ ký hợp đồng hỗ trợ với tổ chức và thực hiện giải ngân kinh phí hỗ trợ sau khi tổ chức hoàn thành việc tham gia triển lãm, hội chợ, sự kiện công nghệ quốc tế, trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện và các chứng từ hợp pháp theo hợp đồng đã ký.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND và Quyết định này; chủ trì hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đôn đốc và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định.
2. Ban hành và hướng dẫn sử dụng hệ thống biểu mẫu theo quy định tại Điều 5 Quyết định này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực; sửa đổi, bổ sung biểu mẫu trong quá trình thực hiện khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND và Quyết định này.
3. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ; trong đó có kết quả quyết định hỗ trợ thuộc thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 24. Trách nhiệm của Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội
1. Thực hiện ký kết hợp đồng hỗ trợ với tổ chức được hỗ trợ trên cơ sở Quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý, theo dõi và lưu trữ hồ sơ hỗ trợ theo quy định.
2. Thực hiện giải ngân kinh phí hỗ trợ theo Quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng hỗ trợ đã ký kết và kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu theo quy định tại Quyết định này.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các nội dung được hỗ trợ; đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện, việc sử dụng kinh phí hỗ trợ và việc thực hiện các cam kết của tổ chức được hỗ trợ.
4. Tổ chức đánh giá, xác nhận kết quả thực hiện làm căn cứ giải ngân, tiếp tục hỗ trợ, điều chỉnh hỗ trợ, nghiệm thu kết quả thực hiện hoặc xử lý các nội dung có liên quan.
5. Phát hiện, tổng hợp, xác minh các trường hợp có dấu hiệu vi phạm; thực hiện trình tự xem xét thu hồi, hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 của Quyết định này.
6. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức nhận hỗ trợ
1. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ, hợp đồng hỗ trợ và các văn bản có liên quan.
3. Duy trì hoạt động, khai thác hiệu quả hạ tầng được hỗ trợ; thực hiện các cam kết về chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng và duy trì kết quả hỗ trợ theo quy định.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo hợp đồng hỗ trợ, theo quy định tại Quyết định này và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Thực hiện việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ trong các trường hợp phải thu hồi theo quy định của Nghị quyết, Quyết định này và quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết và Quyết định này.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2026.
Điều 28. Quy định chuyển tiếp
Trong thời gian Quỹ chưa được thành lập và chưa được cấp kinh phí hoạt động, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh toán, quyết toán và thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 29. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
