quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 139/2026/QĐ-UBND Quảng Ngãi Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra đánh giá đất đai
    Cơ quanỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
    Ngày BH19/08/2026
    28 điều
    Quyết định

    Quyết định 139/2026/QĐ-UBND Quảng Ngãi Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra đánh giá đất đai

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
    Người ký
    Đỗ Tâm Hiển
    Ngày ban hành
    19/08/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH QUẢNG NGÃI

    _____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    __________________

    Số: 139/2026/QĐ-UBND

    Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 8 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai

    trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

    __________________

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số 58/2024/QH15; Luật số 65/2025/QH15; Luật số 71/2025/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số 93/2025/QH15; Luật số 95/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15; Luật số 146/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

    Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;

    Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 758/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 429/BC- STP ngày 13/7/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.

    Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.

    2. Quy định chuyển tiếp

    Các dự án, công trình về điều tra, đánh giá đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

    a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

    Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định này. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
    - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính ;
    - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
    - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
    - Thường trực Tỉnh ủy;
    - Thường trực HĐND;
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
    - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
    - HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
    - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
    - Văn phòng UBND tỉnh: Các PCVP;
    - Cổng TTĐT tỉnh;
    - Lưu: VT, KTTH, NNMT. BPN.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH




    Đỗ Tâm Hiển

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH QUẢNG NGÃI
    _____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    __________________

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 139/2026/QĐ-UBND

    ngày 19/8/2026 của UBND tỉnh)

    __________________

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho các công việc sau:

    1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

    1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

    1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;

    1.4. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.

    2. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    - Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số 58/2024/QH15; Luật số 65/2025/QH15; Luật số 71/2025/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số 93/2025/QH15; Luật số 95/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15; Luật số 146/2025/QH15;

    - Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính">111/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

    - Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

    - Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    - Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai

    Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi gồm các định mức thành phần sau:

    1. Định mức lao động

    Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần định mức lao động bao gồm:

    a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

    b) Định biên: Xác định số lượng và chức danh nghề nghiệp cụ thể của lao động phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định chức danh nghề nghiệp để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; được quy định chung về các ngạch tương đương là địa chính viên và tương đương (ký hiệu là ĐCV).

    Bậc lương của các chức danh nghề nghiệp được xác định theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

    2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

    a) Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc) trong điều kiện chuẩn; thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

    b) Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

    c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị tính là tháng.

    d) Định mức tiêu hao năng lượng: là theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm và được tính thêm hao phí trên đường dây 5%. Định mức tiêu hao năng lượng được tính theo công thức:

    Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao phí.

    đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; đơn vị tính là lít.

    3. Nguyên tắc áp dụng

    a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tính theo công thức sau:

    Mtp = Mcld + Mpd + Mpt

    Trong đó:

    Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

    Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

    b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tính theo công thức sau:

    Trong đó:

    Mtp = Mthd + Mdt + Mpt

    Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

    Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

    c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tính theo công thức sau:

    Mtp = Mond + Mlm + Mpt

    Trong đó:

    Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

    Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

    Điều 5. Quy định từ viết tắt

    STT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1

    Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

    ĐCV2

    2

    Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

    ĐCV3

    3

    Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

    ĐCV4

    4

    Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương

    ĐCV6

    5

    Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương

    ĐCVC2

    6

    Lái xe bậc 4

    LX4

    7

    Dung tích hấp thu

    CEC

    8

    Kali tổng số

    K2O tổng số

    9

    Nitơ tổng số

    N tổng số

    10

    Phốt pho tổng số

    P2O5 tổng số

    11

    Độ chua của đất

    pHKCl

    12

    Chì

    Pb

    13

    Cadimi

    Cd

    14

    Đồng

    Cu

    15

    Asen

    As

    16

    Kẽm

    Zn

    17

    Crôm

    Cr

    18

    Thuỷ ngân

    Hg

    19

    Niken

    Ni

    20

    Đơn vị tính

    ĐVT

    21

    Số thứ tự

    STT

    22

    Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

    Thời hạn (tháng)

    Chương II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Mục 1.

    ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

    Điều 6. Định mức lao động

    1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    2. Định mức

    a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 1

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức (công nhóm)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    Bước 1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

    1.1

    Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

    Nhóm 3ĐCV3

    14

    1.2

    Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

    1.2.1

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

    Nhóm 3ĐCV3

    26

    76

    1.2.2

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

    Nhóm 3ĐCV3

    37

    69

    1.2.3

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

    Nhóm 2ĐCV3

    290

    434

    1.2.4

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

    Nhóm 2ĐCV3

    101

    2

    Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra

    2.1

    Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

    Nhóm 3ĐCV3

    32

    2.2

    Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    2.3

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    3

    Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

    3.1

    Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

    Nhóm 4ĐCV3

    98

    3.2

    Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

    Nhóm 4ĐCV3

    116

    3.3

    Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

    Nhóm 2ĐCV3

    30

    Bước 2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

    1

    Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

    1.1

    Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

    1.1.1

    Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Nhóm 4ĐCV3

    18

    1.1.2

    Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

    Nhóm 2ĐCV3

    16

    1.1.3

    Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

    Nhóm 3ĐCV3

    44

    1.1.4

    Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

    Nhóm 4ĐCV3

    105

    1.1.5

    Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất

    Nhóm 4ĐCV3

    174

    1.1.6

    Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

    Nhóm 4ĐCV3

    96

    1.1.7

    Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

    Nhóm 4ĐCV3

    40

    1.1.8

    Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

    Nhóm 4ĐCV3

    96

    1.2

    Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

    Nhóm 4ĐCV3

    50

    1.3

    Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

    Nhóm 2ĐCV3

    30

    1.4

    Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    100

    2

    Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

    2.1

    Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

    Nhóm 4ĐCV3

    103

    2.2

    Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

    Nhóm 4ĐCV3

    44

    2.3

    Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

    Nhóm 4ĐCV3

    87

    2.4

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    140

    Bước 3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

    1

    Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

    1.1

    Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

    Nhóm 4ĐCV3

    96

    1.2

    Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

    Nhóm 2ĐCV3

    96

    2

    Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

    2.1

    Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

    Nhóm 3ĐCV3

    6

    2.2

    Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

    Nhóm 2ĐCV3

    87

    2.3

    Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

    Nhóm 2ĐCV3

    87

    2.4

    Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

    Nhóm 2ĐCV3

    392

    2.5

    Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

    Nhóm 2ĐCV3

    87

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

    3.1

    Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

    Nhóm 3ĐCV3

    6

    3.2

    Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

    Nhóm 3ĐCV3

    118

    3.3

    Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

    Nhóm 3ĐCV3

    88

    3.4

    Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

    Nhóm 3ĐCV3

    88

    3.5

    Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

    Nhóm 3ĐCV3

    88

    3.6

    Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

    Nhóm 3ĐCV3

    88

    3.7

    Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

    Nhóm 3ĐCV3

    118

    4

    Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

    Nhóm 2ĐCV3

    89

    Bước 4

    Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    1

    Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

    Nhóm 2ĐCV3

    200

    2

    Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

    Nhóm 2ĐCV3

    96

    3

    Xây dựng lớp thông tin loại đất

    3.1

    Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    Nhóm 1ĐCV3

    3

    3.2

    Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    3.3

    Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

    Nhóm 3ĐCV3

    40

    4

    Xây dựng bản đồ chất lượng đất

    4.1

    Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

    Nhóm 3ĐCV3

    80

    4.2

    Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

    Nhóm 3ĐCV3

    210

    4.3

    Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

    Nhóm 3ĐCV3

    300

    4.4

    Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

    Nhóm 3ĐCV3

    170

    4.5

    Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

    Nhóm 3ĐCV3

    217

    4.6

    Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

    Nhóm 1ĐCV3

    2

    4.7

    Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

    Nhóm 3ĐCV3

    37

    5

    Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

    5.1

    Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

    Nhóm 4ĐCV3

    60

    5.2

    Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

    Nhóm 4ĐCV3

    60

    6

    Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

    6.1

    Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

    Nhóm 3ĐCV3

    170

    6.2

    Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

    Nhóm 3ĐCV3

    525

    6.3

    Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

    Nhóm 3ĐCV3

    170

    6.4

    Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

    Nhóm 3ĐCV3

    217

    6.5

    Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

    Nhóm 1ĐCV3

    2

    6.6

    Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

    Nhóm 3ĐCV3

    37

    7

    Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    7.1

    Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

    Nhóm 3ĐCV3

    192

    7.2

    Quét các dữ liệu khác có liên quan

    Nhóm 2ĐCV3

    96

    8

    Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

    Nhóm 3ĐCV3

    192

    Bước 5

    Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

    1

    Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

    1.1

    Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

    Nhóm 2ĐCV3

    78

    1.2

    Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    60

    1.3

    Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    80

    1.4

    Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    140

    1.5

    Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    70

    2

    Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

    2.1

    Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

    92

    2.2

    Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    30

    2.3

    Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    60

    2.4

    Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    80

    2.5

    Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    60

    2.6

    Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    613

    3

    Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

    3.1

    Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    92

    3.2

    Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    30

    3.3

    Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    60

    4

    Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    70

    5

    Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    110

    Bước 6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    1

    Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

    33

    2

    Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

    73

    3

    Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    21

    : Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

    - Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

    - Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

    - Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

    b) Điều tra phẫu diện đất

    Bảng 2

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức (công nhóm/phẫu diện)

    Chính

    Phụ

    Thăm dò

    1

    Trường hợp đào phẫu diện đất

    Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

    0,75

    0,38

    0,25

    2

    Trường hợp khoan phẫu diện đất

    Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

    0,38

    0,25

    0,12

    : định mức nhân công quy định tại Bảng 2 để thực hiện các công việc sau: (1) đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; (2) chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; (3) mô tả phẫu diện đất; (4) lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất; (5) đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

    c) Phân tích mẫu đất

    Bảng 3

    STT

    Mã hiệu

    Chỉ tiêu phân tích

    Định biên

    Định mức (công/chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Dung trọng

    1ĐCV3

    0,24

    2

    1Đ2

    Tỷ trọng

    1ĐCV3

    0,24

    3

    1Đ3

    pHKCl

    1ĐCV3

    0,40

    4

    1Đ4

    Chất hữu cơ tổng số

    1ĐCV3

    0,45

    5

    1Đ5

    Thành phần cơ giới

    5a

    1Đ5a

    Cát, cát mịn

    1ĐCV3

    0,32

    5b

    1Đ5b

    Limon

    1ĐCV3

    0,32

    5c

    1Đ5c

    Sét

    1ĐCV3

    0,32

    6

    1Đ6

    CEC

    1ĐCV3

    0,40

    7

    1Đ7

    N tổng số

    1ĐCV3

    0,75

    8

    1Đ8

    P2O5 tổng số

    1ĐCV3

    0,75

    9

    1Đ9

    K2O tổng số

    1ĐCV3

    0,75

    10

    1Đ10

    Lưu huỳnh tổng số

    1ĐCV3

    0,45

    11

    1Đ11

    Tổng muối tan

    1ĐCV3

    0,40

    12

    1Đ12

    Vi sinh vật

    12a

    1Đ12a

    Tổng số vi khuẩn hiếu khí

    1ĐCV3

    0,50

    12b

    1Đ12b

    Tổng số nấm men

    1ĐCV3

    0,40

    12c

    1Đ12c

    Tổng số nấm mốc

    1ĐCV3

    0,40

    12d

    1Đ12d

    Tổng số xạ khuẩn

    1ĐCV3

    0,50

    Điều 7. Định mức dụng cụ lao động

    1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 4

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    3.718

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    13.385

    3

    Ghế tựa

    Cái

    120

    13.385

    4

    Chuột máy tính

    Cái

    60

    13.385

    5

    Máy tính casio

    Cái

    60

    1.115

    6

    Ổn áp dùng chung

    Cái

    60

    3.718

    7

    Lưu điện cho máy tính

    Cái

    60

    11.154

    8

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2,00

    744

    9

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,50

    1.239

    10

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,10

    1.859

    11

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    3.718

    12

    Màn chiếu điện

    Cái

    60

    0,121

    35

    13

    Bút trình chiếu

    Cái

    60

    Pin khô

    35

    14

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    6

    588

    15

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    294

    16

    Ba lô

    Cái

    24

    588

    17

    Bình đựng nước uống

    Cái

    36

    588

    18

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Cái

    60

    69

    Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    9,87

    75,73

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

    16,07

    24,27

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

    18,40

    4

    Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    37,62

    5

    Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

    16,46

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    1,58

    2. Điều tra phẫu diện đất

    Bảng 5

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (ca/phẫu diện)

    Trường hợp đào phẫu diện

    Trường hợp khoan phẫu diện

    Chính

    Phụ

    Thăm dò

    Chính

    Phụ

    Thăm dò

    1

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    6

    3

    1,5

    1

    1,5

    0,75

    0,5

    2

    Ba lô

    Cái

    24

    3

    1,5

    1,5

    1,5

    0,75

    0,5

    3

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    1,5

    0,75

    0,5

    0,75

    0,38

    0,25

    4

    Bộ dụng cụ đào đất

    Cái

    24

    0,75

    0,38

    0,25

    5

    Khoan lấy mẫu đất

    Bộ

    24

    0,38

    0,19

    0,13

    6

    Dụng cụ so màu (Munsell) đất

    Cái

    24

    0,75

    0,38

    0,25

    0,38

    0,19

    0,13

    7

    Ống đựng dung trọng đất

    Ống

    24

    1

    1

    1

    1

    8

    Bộ đóng dung trọng đất

    Bộ

    24

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    9

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Cái

    60

    0,5

    0,25

    0,13

    0,5

    0,25

    0,13

    10

    Bình đựng nước uống

    Cái

    36

    0,5

    0,25

    0,13

    0,5

    0,25

    0,13

    11

    Mũ cứng

    Cái

    12

    4

    2

    2

    2

    1

    1

    12

    Ô che mưa che nắng

    Cái

    12

    2

    1

    1

    1

    0,5

    0,5

    13

    Giầy bảo hộ

    Đôi

    6

    4

    2

    2

    2

    1

    1

    14

    Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

    Cục

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,12 5

    0,125

    15

    Thước đo phẫu diện

    Cái

    6

    1

    0,5

    0,5

    0,25

    3. Phân tích mẫu đất

    Bảng 6

    STT

    Mã hiệu

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca/chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Dung trọng

    1

    Cốc nhựa

    Cái

    36

    0,160

    2

    Cốc thủy tinh

    Cái

    12

    0,160

    3

    Đũa thủy tinh

    Cái

    12

    0,160

    4

    Phễu lọc thủy tinh

    Cái

    12

    0,160

    5

    Bình thủy tinh 250ml

    Cái

    12

    0,160

    6

    Đĩa phơi mẫu

    Cái

    12

    0,160

    7

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    8

    Dép xốp

    Đôi

    6

    0,800

    9

    Găng tay

    Hộp

    0,3

    0,010

    10

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    11

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    60

    0,060

    12

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,060

    13

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,240

    14

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,240

    15

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,040

    16

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,040

    17

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,002

    18

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,015

    19

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,240

    2

    1Đ2

    Tỷ trọng

    Như 1Đ1

    3

    1Đ3

    pHKCl

    1

    Cốc nhựa

    Cái

    36

    0,240

    2

    Cốc thủy tinh

    Cái

    12

    0,240

    3

    Bình thủy tinh 250ml

    Cái

    12

    0,240

    4

    Bình thủy tinh 1000ml

    Cái

    12

    0,240

    5

    Đĩa phơi mẫu

    Cái

    12

    0,240

    6

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    7

    Dép xốp

    Đôi

    6

    0,800

    8

    Găng tay

    Hộp

    0,3

    0,010

    9

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    10

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    60

    0,100

    11

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,100

    12

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,400

    13

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,400

    14

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,067

    15

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,067

    16

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,003

    17

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,025

    18

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,400

    4

    1Đ4

    Chất hữu cơ tổng số

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,280

    2

    Bao đựng mẫu

    Cái

    1

    0,280

    3

    Đĩa phơi mẫu

    Cái

    12

    0,280

    4

    Micropipet 10ml

    Cái

    12

    0,280

    5

    Pipet 5ml

    Cái

    12

    0,280

    6

    Bình định mức 50ml

    Cái

    12

    0,280

    7

    Bình định mức 100ml

    Cái

    12

    0,280

    8

    Bình định mức 25ml

    Cái

    12

    0,280

    9

    Bình định mức 250ml

    Cái

    12

    0,280

    10

    Đầu cone 5ml

    Cái

    1

    0,280

    11

    Cốc thủy tinh

    Cái

    12

    0,280

    12

    Đèn Wimax = 200h

    Cái

    24

    0,280

    13

    Đèn DI max = 500h

    Cái

    24

    0,280

    14

    Cuvet 1cm

    Cái

    12

    0,280

    15

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,280

    16

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,280

    17

    Chai nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,280

    18

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    19

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    20

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    21

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,100

    22

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,400

    23

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,400

    24

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,067

    25

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,067

    26

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,003

    27

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,025

    28

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,400

    5

    1Đ5

    Thành phần cơ giới

    5a

    1Đ5a

    Cát, cát mịn

    1

    Cốc nhựa

    Cái

    36

    0,160

    2

    Cốc thủy tinh

    Cái

    12

    0,160

    3

    Bình thủy tinh 250ml

    Cái

    12

    0,160

    4

    Ống trụ 1000ml

    Cái

    12

    0,160

    5

    Ống hút Robinson

    Cái

    12

    0,160

    6

    Đĩa phơi mẫu

    Cái

    12

    0,160

    7

    Khay đựng mẫu sàng rây

    Cái

    12

    0,160

    8

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    9

    Dép xốp

    Đôi

    6

    0,800

    10

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    11

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    12

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    60

    0,080

    13

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,080

    14

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,320

    15

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,320

    16

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,053

    17

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,053

    18

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,003

    19

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,020

    20

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,320

    5b

    1Đ5b

    Limon

    Như 1Đ5a

    5c

    1Đ5c

    Sét

    Như 1Đ5a

    6

    1Đ6

    CEC

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,360

    2

    Ống nghiệm 25*150

    Ống

    6

    0,360

    3

    Ống nghiệm không nắp

    Ống

    6

    0,360

    4

    Ống nghiệm có nắp

    Ống

    6

    0,360

    5

    Micropipet 1ml

    Cái

    12

    0,360

    6

    Pipet 5ml

    Cái

    12

    0,360

    7

    Đầu cone 1ml

    Cái

    1

    0,360

    8

    Đầu cone 5ml

    Cái

    1

    0,360

    9

    Bình tia

    Cái

    36

    0,360

    10

    Cốc thủy tinh 1000ml

    Cái

    12

    0,360

    11

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,360

    12

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,360

    13

    Chai nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,360

    14

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    15

    Dép xốp

    Đôi

    6

    0,800

    16

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    17

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    18

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    60

    0,200

    19

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,080

    20

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,800

    21

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,800

    22

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,133

    23

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,133

    24

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,006

    25

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,050

    26

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,800

    7

    1Đ7

    N tổng số

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,700

    2

    Micropipet 10ml

    Cái

    12

    0,700

    3

    Pipet 5ml

    Cái

    12

    0,700

    4

    Bình định mức 50ml

    Cái

    12

    0,700

    5

    Bình định mức 100ml

    Cái

    12

    0,700

    6

    Bình định mức 25ml

    Cái

    12

    0,700

    7

    Bình định mức 250ml

    Cái

    12

    0,700

    8

    Đầu cone 5ml

    Cái

    1

    0,700

    9

    Cốc thủy tinh

    Cái

    12

    0,700

    10

    Đèn D2

    Cái

    24

    0,700

    11

    Đèn Tungsten

    Cái

    24

    0,700

    12

    Cuvet 1cm

    Cái

    12

    0,700

    13

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,700

    14

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,700

    15

    Chai nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,700

    16

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    17

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    18

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    19

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,067

    20

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,067

    21

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,003

    22

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,025

    23

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,400

    24

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,100

    25

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,400

    26

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,400

    8

    1Đ8

    P2O5 tổng số

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,280

    2

    Bình tam giác

    Cái

    12

    0,280

    3

    Micropipet 10ml

    Cái

    12

    0,280

    4

    Pipet 5ml

    Cái

    12

    0,280

    5

    Bình định mức 50ml

    Cái

    12

    0,280

    6

    Bình định mức 100ml

    Cái

    12

    0,280

    7

    Bình định mức 25ml

    Cái

    12

    0,280

    8

    Đầu cone 5ml

    Cái

    1

    0,280

    9

    Cốc thủy tinh

    Cái

    12

    0,280

    10

    Đũa thủy tinh

    Cái

    12

    0,280

    11

    Bình tia

    Cái

    36

    0,280

    12

    Đèn Wimax = 200h

    Cái

    24

    0,280

    13

    Đèn DI max = 500h

    Cái

    24

    0,280

    14

    Cuvet 1cm

    Cái

    12

    0,280

    15

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,280

    16

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,280

    17

    Chai nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,280

    18

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    19

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    20

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    21

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,057

    22

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,057

    23

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,003

    24

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,025

    25

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,400

    26

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,100

    27

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,400

    28

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,400

    9

    1Đ9

    K2O tổng số

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,280

    2

    Đĩa phơi mẫu

    Cái

    12

    0,280

    3

    Bình tam giác

    Cái

    12

    0,280

    4

    Micropipet 10ml

    Cái

    12

    0,280

    5

    Pipet 5ml

    Cái

    12

    0,280

    6

    Bình định mức 100ml

    Cái

    12

    0,280

    7

    Bình định mức 25ml

    Cái

    12

    0,280

    8

    Bình định mức 250ml

    Cái

    12

    0,280

    9

    Đầu cone 5ml

    Cái

    1

    0,280

    10

    Cốc nhựa

    Cái

    36

    0,280

    11

    Cốc thủy tinh

    Cái

    12

    0,280

    12

    Bình tia

    Cái

    36

    0,280

    13

    Đèn Wimax = 200h

    Cái

    24

    0,280

    14

    Đèn DI max = 500h

    Cái

    24

    0,280

    15

    Cuvet 1cm

    Cái

    12

    0,280

    16

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,280

    17

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,280

    18

    Chai nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,280

    19

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    20

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    21

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    22

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,067

    23

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,067

    24

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,003

    25

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,025

    26

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,400

    27

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,100

    28

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,400

    29

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,400

    10

    1Đ10

    Lưu huỳnh tổng số

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,280

    2

    Đĩa phơi mẫu

    Cái

    12

    0,280

    3

    Bình tam giác 250ml

    Cái

    12

    0,280

    4

    Pipet 10ml

    Cái

    12

    0,280

    5

    Micropipet 5ml

    Cái

    12

    0,280

    6

    Đầu cone 5ml

    Cái

    1

    0,280

    7

    Cốc thủy tinh 250ml

    Cái

    12

    0,280

    8

    Đũa thủy tinh

    Cái

    12

    0,280

    9

    Cốc nhựa

    Cái

    36

    0,280

    10

    Bình định mức 50ml

    Cái

    12

    0,280

    11

    Bình định mức 1000ml

    Cái

    12

    0,280

    12

    Bình tia

    Cái

    36

    0,280

    13

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,280

    14

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,280

    15

    Chai nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,280

    16

    Áo blu

    Cái

    12

    0,400

    17

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    18

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    19

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,067

    20

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,067

    21

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,003

    22

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,025

    23

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,400

    24

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,100

    25

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,400

    26

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,400

    11

    1Đ11

    Tổng muối tan

    Như 1Đ9

    12

    1Đ12

    Vi sinh vật

    12a

    1Đ12a

    Tổng số vi khuẩn hiếu khí

    1

    Áo blu

    Cái

    12

    0,600

    2

    Găng tay

    Hộp

    0,3

    0,600

    3

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,600

    4

    Ống efpendof 1ml

    Cái

    1

    0,600

    5

    Đầu cone 0,2ml

    Cái

    1

    0,600

    6

    Đầu cone 1ml

    Cái

    1

    0,600

    7

    Ống đong 100ml

    Cái

    12

    0,600

    8

    Ống đong 250ml

    Cái

    12

    0,600

    9

    Ống đong 500ml

    Cái

    12

    0,600

    10

    Ống đong 1000ml

    Cái

    12

    0,600

    11

    Cốc thủy tinh 50 ml

    Cái

    12

    0,600

    12

    Cốc thủy tinh 1000ml

    Cái

    12

    0,600

    13

    Đĩa petri

    Cái

    12

    0,600

    14

    Bình tam giác 500ml

    Cái

    12

    0,600

    15

    Micropipet 1ml

    Cái

    12

    0,600

    16

    Micropipet 0,2ml

    Cái

    12

    0,600

    17

    Đèn cồn

    Cái

    12

    0,600

    18

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,160

    19

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,160

    20

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,008

    21

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,060

    22

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,960

    12b

    1Đ12b

    Tổng số nấm men

    Như 1Đ12a

    12c

    1Đ12c

    Tổng số nấm mốc

    Như 1Đ12a

    12d

    1Đ12d

    Tổng số xạ khuẩn

    Như 1Đ12a

    Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu

    1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 7

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    USB (32G)

    Cái

    2

    2

    2

    Mực in A3

    Hộp

    1

    3

    Mực in A4

    Hộp

    6

    2

    4

    Mực in màu A4

    Hộp

    2

    5

    Mực in Ploter (06 hộp)

    Bộ

    2

    6

    Mực phô tô

    Hộp

    1

    7

    Đầu phun màu A0

    Chiếc

    1

    8

    Đầu phun màu A4

    Chiếc

    2

    9

    Giấy A3

    Gram

    1

    10

    Giấy A4

    Gram

    20

    5

    11

    Giấy in A0

    Cuộn

    4

    12

    Thùng tôn đựng tài liệu

    Cái

    4

    13

    Sổ công tác

    Quyển

    96

    96

    14

    Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

    Cái

    1

    15

    Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

    Cục

    276

    Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    9,87

    75,73

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

    16,07

    24,27

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

    18,40

    4

    Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    37,62

    5

    Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

    16,46

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    1,58

    2. Điều tra phẫu diện đất

    Bảng 8

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 01 phẫu diện)

    Trường hợp đào phẫu diện

    Trường hợp khoan phẫu diện

    Chính

    Phụ

    Thăm dò

    Chính

    Phụ

    Thăm dò

    1

    Hộp tiêu bản

    Hộp

    1

    1

    1

    1

    2

    Túi PE (zipper)

    Cái

    3

    2

    3

    2

    3

    Túi Zipper bạc

    Cục

    3

    2

    3

    2

    3. Phân tích mẫu đất

    Bảng 9

    STT

    Mã hiệu

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Dung trọng

    1

    Bao đựng mẫu

    Cái

    1,000

    2

    Nước rửa dụng cụ

    Lít

    0,300

    3

    Khăn lau 30 x 30

    Cái

    0,010

    2

    1Đ2

    Tỷ trọng

    Như 1Đ1

    3

    1Đ3

    pHKCl

    1

    KCl

    Gram

    4,000

    2

    Bao đựng mẫu

    Cái

    1,000

    3

    Nước rửa dụng cụ

    Lít

    0,300

    4

    Khăn lau 30 x 30

    Cái

    0,010

    4

    1Đ4

    Chất hữu cơ tổng số

    1

    K2Cr2O7

    Gram

    13,000

    2

    H2SO4

    ml

    12,500

    3

    FeSO4(NH4)2SO4.H2O

    Gram

    24,500

    4

    C12H7N2.H2O

    Gram

    0,400

    5

    H3PO4

    ml

    25,000

    6

    Diphenylamin

    Gram

    1,000

    7

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    8

    Bao đựng mẫu

    Cái

    1,000

    9

    Giấy lọc băng xanh

    Hộp

    0,100

    10

    Khăn lau 30 x 30

    Cái

    0,010

    5

    1Đ5

    Thành phần cơ giới

    5a

    1Đ5a

    Cát, cát mịn

    1

    (NaPO3)6

    Gram

    0,500

    2

    Na2CO3

    Gram

    0,500

    3

    Bao đựng mẫu

    Cái

    1,000

    4

    Nước rửa dụng cụ

    Lít

    0,300

    5

    Khăn lau 30 x 30

    Cái

    0,010

    5b

    1Đ5b

    Limon

    Như 1Đ5a

    5c

    1Đ5c

    Sét

    Như 1Đ5a

    6

    1Đ6

    CEC

    1

    CH3COOH

    Gram

    9,650

    2

    NH4OH

    Gram

    19,000

    3

    Etanol

    ml

    25,000

    4

    KCl

    Gram

    12,500

    5

    HCl

    ml

    12,500

    6

    H3BO3

    Gram

    5,000

    7

    NaOH

    Gram

    5,000

    8

    H2SO4 tiêu chuẩn

    ml

    12,500

    9

    Bromocresol xanh

    Gram

    0,200

    10

    Metyl đỏ

    Gram

    0,200

    11

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    12

    Màng lọc

    Cái

    0,500

    13

    Khăn lau 30 x 30

    Cái

    0,010

    7

    1Đ7

    N tổng số

    1

    NaOH

    Gram

    2,000

    2

    H3BO3

    ml

    0,200

    3

    K2S2O8

    Gram

    0,500

    4

    KNO3

    Gram

    0,600

    5

    Glyxin

    Gram

    0,500

    6

    NaC7H5NaO3

    ml

    0,500

    7

    K2SO4

    Gram

    2,000

    8

    HCl

    ml

    1,000

    9

    H2SO4

    ml

    10,000

    10

    Hợp kim Devarda

    Gram

    0,200

    11

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    12

    Giấy lọc

    Hộp

    0,050

    13

    Giấy lau

    Hộp

    0,010

    14

    Sổ công tác

    Cuốn

    0,005

    8

    1Đ8

    P2O5 tổng số

    1

    H2SO4

    ml

    0,800

    2

    Phenolphtalein

    Gram

    0,200

    3

    K2S2O8

    Gram

    0,200

    4

    (NH4)6Mo7O24.4H2O

    Gram

    0,600

    5

    NaOH

    Gram

    0,500

    6

    Kali antimontatrat

    Gram

    0,400

    7

    Axit Ascorbic

    Gram

    0,300

    8

    Dung dịch chuẩn P-PO4

    ml

    0,500

    9

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    10

    Giấy lọc băng xanh

    Hộp

    0,050

    11

    Khăn lau 30 x 30

    Hộp

    0,010

    12

    Sổ công tác

    Cuốn

    0,005

    9

    1Đ9

    K2O tổng số

    1

    HF

    ml

    0,800

    2

    HCIO4

    ml

    0,400

    3

    HCl

    ml

    0,400

    4

    Dung dịch chuẩn K

    ml

    10,000

    5

    CsCl

    Gram

    0,400

    6

    Al(NO3)3

    Gram

    0,500

    7

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    8

    Giấy lọc băng xanh

    Hộp

    0,050

    9

    Khăn lau 30 x 30

    Hộp

    0,010

    10

    Sổ công tác

    Cuốn

    0,005

    10

    1Đ10

    Lưu huỳnh tổng số

    1

    Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

    ml

    0,600

    2

    Methyl da cam

    Gram

    0,500

    3

    HCl

    ml

    0,200

    4

    CH3COOH

    ml

    0,400

    5

    BaCl2

    Gram

    1,000

    6

    Na2SO4

    Gram

    0,300

    7

    Giấy lọc

    Hộp

    0,050

    8

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    9

    Bao đựng mẫu

    Cái

    1,000

    10

    Giấy lau

    Hộp

    0,010

    11

    Sổ công tác

    Cuốn

    0,005

    11

    1Đ11

    Tổng muối tan

    Như 1Đ8

    12

    1Đ12

    Vi sinh vật

    12a

    1Đ12a

    Tổng số vi khuẩn hiếu khí

    1

    Môi trường PCA

    Gram

    9,000

    2

    Nước cất

    Lít

    1,000

    3

    Cồn

    Lít

    0,100

    4

    Bông không thấm nước

    Gram

    20,000

    12b

    1Đ12b

    Tổng số nấm men

    1

    Môi trường DRBC

    Gram

    8,000

    2

    Sodium clorua

    Gram

    1,700

    3

    Nước cất

    Lít

    1,000

    4

    Cồn

    Lít

    0,100

    5

    Bông không thấm nước

    Gram

    20,000

    6

    Giấy đo pH

    Hộp

    0,005

    12c

    1Đ12c

    Tổng số nấm mốc

    1

    Môi trường DRBC

    Gram

    8,000

    2

    Sodium clorua

    Gram

    1,700

    3

    Nước cất

    Lít

    1,000

    4

    Cồn

    Lít

    0,100

    5

    Bông không thấm nước

    Gram

    20,000

    6

    Giấy đo pH

    Hộp

    0,005

    12d

    1Đ12d

    Tổng số xạ khuẩn

    1

    Tinh bột tan

    Gram

    10,000

    2

    Dipotassium photphat

    Gram

    0,250

    3

    Magie sunphat

    Gram

    0,250

    4

    Potassium nitrate

    Gram

    0,500

    5

    Sodium clorua

    Gram

    1,950

    6

    Sắt sunphat

    Gram

    0,005

    7

    Thạch bột

    Gram

    7,500

    8

    Nước cất

    Lít

    1,000

    9

    NaOH

    Gram

    1,000

    10

    Cồn

    Lít

    0,100

    11

    Bông không thấm nước

    Gram

    20,000

    12

    Giấy đo pH

    Hộp

    0,005

    13

    Giấy lọc băng xanh

    Hộp

    0,020

    Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng

    1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm phân tích mẫu đất)

    Bảng 10

    STT

    Danh mục năng lượng

    Đơn vị tính

    Định mức

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

    Kwh

    30.957

    2

    Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

    Kwh

    30.301

    Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    9,87

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

    16,07

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

    18,40

    4

    Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    37,62

    5

    Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

    16,46

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    1,58

    2. Phân tích mẫu đất

    Bảng 11

    STT

    Danh mục năng lượng

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

    1

    Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

    1.1

    Dung trọng

    Kwh

    0,350

    1.2

    Tỷ trọng

    Kwh

    0,350

    1.3

    pHKCl

    Kwh

    0,579

    1.4

    Chất hữu cơ tổng số

    Kwh

    0,578

    1.5

    Thành phần cơ giới

    1.5a

    Cát, cát mịn

    Kwh

    0,472

    1.5b

    Limon

    Kwh

    0,472

    1.5c

    Sét

    Kwh

    0,472

    1.6

    CEC

    Kwh

    1,156

    1.7

    N tổng số

    Kwh

    0,578

    1.8

    P2O5 tổng số

    Kwh

    0,578

    1.9

    K2O tổng số

    Kwh

    0,578

    1.10

    Lưu huỳnh tổng số

    Kwh

    0,578

    1.11

    Tổng muối tan

    Kwh

    0,578

    2

    Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

    2.1

    Dung trọng

    Kwh

    2,760

    2.2

    Tỷ trọng

    Kwh

    2,760

    2.3

    pHKCl

    Kwh

    16,290

    2.4

    Chất hữu cơ tổng số

    Kwh

    10,840

    2.5

    Thành phần cơ giới

    2.5a

    Cát, cát mịn

    Kwh

    7,970

    2.5b

    Limon

    Kwh

    7,970

    2.5c

    Sét

    Kwh

    7,970

    2.6

    CEC

    Kwh

    33,240

    2.7

    N tổng số

    Kwh

    10,490

    2.8

    P2O5 tổng số

    Kwh

    10,490

    2.9

    K2O tổng số

    Kwh

    12,680

    2.10

    Lưu huỳnh tổng số

    Kwh

    8,780

    2.11

    Tổng muối tan

    Kwh

    8,780

    Điều 10. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Điều tra phẫu diện đất

    Bảng 12

    STT

    Danh mục nhiên liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (tính cho 01 phẫu diện)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Xăng, dầu

    Lít

    2,50

    Điều 11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 13

    STT

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất (kw)

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (ca)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Máy vi tính

    Bộ

    0,035

    84

    11.972

    2

    Máy tính xách tay

    Cái

    0,035

    84

    235

    3

    Máy scan A4

    Cái

    0,4

    84

    20

    4

    Máy in A3

    Cái

    0,5

    84

    10

    5

    Máy in màu A4

    Cái

    0,35

    84

    40

    6

    Máy in A4

    Cái

    0,35

    84

    30

    7

    Máy in Plotter

    Cái

    0,4

    84

    25

    8

    Máy chiếu Projector

    Cái

    0,5

    60

    15

    9

    Máy phô tô

    Cái

    1,5

    84

    239

    10

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Bộ

    2,2

    96

    1.239

    11

    Bộ máy tính cấu hình cao

    Bộ

    0,035

    84

    1.413

    12

    Máy định vị GPS cầm tay

    Cái

    60

    69

    13

    Máy tính bảng

    Cái

    0,035

    84

    69

    Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    9,87

    75,73

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

    16,07

    24,27

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

    18,40

    4

    Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    37,62

    5

    Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

    16,46

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

    1,58

    2. Điều tra phẫu diện đất

    Bảng 14

    STT

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca/phẫu diện)

    Trường hợp đào phẫu diện

    Trường hợp khoan phẫu diện

    Chính

    Phụ

    Thăm dò

    Chính

    Phụ

    Thăm dò

    1

    Máy tính bảng

    Cái

    84

    0,035

    0,75

    0,38

    0,25

    0,38

    0,25

    0,12

    2

    Máy tính xách tay

    Cái

    84

    0,035

    0,3

    0,152

    0,1

    0,152

    0,1

    0,048

    3

    Máy định vị GPS cầm tay

    Cái

    60

    0,75

    0,38

    0,25

    0,38

    0,25

    0,12

    4

    Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

    Cái

    60

    0,06

    0,06

    0,06

    0,06

    0,06

    0,06

    5

    Ô tô bán tải (0,95 tấn)

    Cái

    180

    0,75

    0,38

    0,38

    0,38

    0,19

    0,19

    3. Phân tích mẫu đất

    Bảng 15

    STT

    Mã hiệu

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca/chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Dung trọng

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,3

    0,240

    2

    Bình hút ẩm

    Cái

    120

    0,1

    0,240

    3

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,6

    0,240

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    0,040

    2

    1Đ2

    Tỷ trọng

    Như 1Đ1

    3

    1Đ3

    pHKCl

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,3

    0,400

    2

    Thiết bị phá mẫu

    Bộ

    120

    2,3

    0,400

    3

    Thiết bị lọc nước siêu sạch

    Bộ

    120

    0,17

    0,400

    4

    Máy khuấy từ

    Cái

    120

    1,1

    0,400

    5

    pH metter (thiết bị đo pH)

    Bộ

    120

    0,6

    0,400

    6

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    0,070

    4

    1Đ4

    Chất hữu cơ tổng số

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,30

    0,200

    2

    Tủ bảo quản mẫu

    Cái

    120

    0,16

    0,280

    3

    Tủ lưu hóa chất

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    4

    Thiết bị phá mẫu

    Bộ

    120

    2,30

    0,340

    5

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,06

    0,280

    6

    Máy quang phổ UV-VIS

    Bộ

    120

    0,55

    0,100

    7

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    0,067

    5

    1Đ5

    Thành phần cơ giới

    5a

    1Đ5a

    Cát, cát mịn

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,3

    0,320

    2

    Cân phân tích mẫu

    Cái

    96

    0,6

    0,320

    3

    Bình hút ẩm

    Cái

    120

    1,1

    0,320

    4

    Bộ rây mẫu tiêu chuẩn

    Bộ

    120

    0,6

    0,320

    5

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    0,050

    5b

    1Đ5b

    Limon

    Như 1Đ5a

    5c

    1Đ5c

    Sét

    Như 1Đ5a

    6

    1Đ6

    CEC

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,30

    0,800

    2

    Thiết bị phá mẫu

    Bộ

    120

    2,30

    0,800

    3

    Thiết bị lọc

    Bộ

    120

    0,18

    0,800

    4

    Thiết bị chưng cất

    Bộ

    120

    1,20

    0,800

    5

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,60

    0,800

    6

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,20

    0,130

    7

    1Đ7

    N tổng số

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,30

    0,200

    2

    Tủ bảo quản mẫu

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    3

    Tủ lưu hóa chất

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    4

    Tủ lạnh lưu chất chuẩn

    Cái

    96

    0,16

    0,200

    5

    Thiết bị phá mẫu

    Bộ

    120

    2,30

    0,340

    6

    Máy cất Nitơ

    Bộ

    120

    0,20

    0,400

    7

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,06

    0,280

    8

    Thiết bị cất nước 2 lần

    Bộ

    120

    0,18

    0,200

    9

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,20

    0,067

    8

    1Đ8

    P2O5 tổng số

    Như 1Đ7

    9

    1Đ9

    K2O tổng số

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,30

    0,200

    2

    Thiết bị phá mẫu

    Bộ

    120

    2,30

    0,340

    3

    Tủ bảo quản mẫu

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    4

    Tủ lưu hóa chất

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    5

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,06

    0,280

    6

    Máy quang phổ AAS

    Bộ

    120

    3,00

    0,100

    7

    Thiết bị cất nước 2 lần

    Bộ

    120

    0,18

    0,200

    8

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,20

    0,067

    10

    1Đ10

    Lưu huỳnh tổng số

    1

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,30

    0,200

    2

    Tủ hút

    Cái

    96

    0,10

    0,200

    3

    Tủ bảo quản mẫu

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    4

    Tủ lưu hóa chất

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    5

    Thiết bị phá mẫu

    Bộ

    120

    2,30

    0,340

    6

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,06

    0,280

    7

    Máy quang phổ UV-VIS

    Bộ

    120

    0,55

    0,100

    8

    Thiết bị cất nước 2 lần

    Cái

    120

    0,18

    0,200

    9

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,20

    0,067

    11

    1Đ11

    Tổng muối tan

    Như 1Đ7

    12

    1Đ12

    Vi sinh vật

    Mục 2.

    ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

    Điều 12. Định mức lao động

    1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 24 Chương III Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    2. Định mức

    a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 16

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức (công nhóm)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    Bước 1

    Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    1.1

    Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

    Nhóm 3ĐCV3

    14

    1.2

    Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất

    Nhóm 3ĐCV3

    1.2.1

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

    Nhóm 3ĐCV3

    26

    76

    1.2.2

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

    Nhóm 3ĐCV3

    37

    69

    1.2.3

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

    Nhóm 3ĐCV3

    290

    434

    1.3

    Khảo sát sơ bộ tại thực địa

    1.3.1

    Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    1.3.2

    Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn

    Nhóm 3ĐCV3

    14

    32

    1.3.3

    Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    2

    Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

    2.1

    Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

    Nhóm 4ĐCV3

    93

    2.2

    Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

    Nhóm 4ĐCV3

    70

    2.3

    Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

    Nhóm 2ĐCV3

    167

    Bước 2

    Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa

    1

    Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

    1.1

    Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

    1.1.1

    Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Nhóm 4ĐCV3

    76

    1.1.2

    Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

    Nhóm 2ĐCV3

    72

    1.1.3

    Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra

    Nhóm 3ĐCV3

    44

    1.1.4

    Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

    Nhóm 2ĐCV3

    105

    1.1.5

    Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

    Nhóm 4ĐCV3

    174

    1.1.6

    Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

    Nhóm 4ĐCV3

    96

    1.1.7

    Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

    Nhóm 4ĐCV3

    40

    1.1.8

    Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    1.2

    Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    50

    1.3

    Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa

    Nhóm 2ĐCV3

    30

    1.4

    Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    100

    2

    Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa)

    2.1

    Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa

    Nhóm 4ĐCV3

    13

    31

    2.2

    Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa

    Nhóm 4ĐCV3

    11

    2.3

    Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

    Nhóm 4ĐCV3

    275

    512

    2.4

    Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị

    Nhóm 4ĐCV3

    55

    133

    2.5

    Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

    Nhóm 4ĐCV3

    10

    22

    2.6

    Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

    Nhóm 4ĐCV3

    87

    2.7

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    70

    Bước 3

    Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

    1

    Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

    1.1

    Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra

    Nhóm 4ĐCV3

    96

    1.2

    Lựa chọn kết quả phân tích

    Nhóm 1ĐCV3

    11

    2

    Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất

    2.1

    Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất

    Nhóm 3ĐCV3

    6

    2.2

    Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất

    Nhóm 2ĐCV3

    392

    2.3

    Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp

    Nhóm 2ĐCV3

    67

    3

    Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

    Nhóm 2ĐCV3

    89

    Bước 4

    Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

    1

    Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất

    Nhóm 2ĐCV3

    200

    2

    Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

    Nhóm 2ĐCV3

    108

    3

    Xây dựng lớp thông tin loại đất

    3.1

    Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3

    3

    3.2

    Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    3.3

    Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

    Nhóm 3ĐCV3

    40

    4

    Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

    Nhóm 3ĐCV3

    80

    5

    Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì

    Nhóm 3ĐCV3

    275

    6

    Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn

    Nhóm 3ĐCV3

    457

    7

    Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

    Nhóm 3ĐCV3

    435

    8

    Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa

    Nhóm 3ĐCV3

    187

    9

    Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa

    Nhóm 3ĐCV3

    193

    10

    Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa

    Nhóm 3ĐCV3

    193

    11

    Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

    Nhóm 3ĐCV3

    418

    12

    Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

    Nhóm 3ĐCV3

    105

    13

    Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất

    13.1

    Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

    Nhóm 3ĐCV3

    192

    13.2

    Quét các dữ liệu khác có liên quan

    Nhóm 2ĐCV3

    96

    14

    Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật

    Nhóm 3ĐCV3

    192

    Bước 5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

    1

    Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất

    Nhóm 2ĐCV3

    1.1

    Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    100

    1.2

    Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    80

    1.3

    Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    150

    1.4

    Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    140

    2

    Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    2.1

    So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    83

    2.2

    Xác định nguyên nhân thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    67

    2.3

    Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    59

    2.4

    Dự báo nguy cơ thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    200

    3

    Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    126

    4

    Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    70

    Bước 6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    1

    Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

    35

    2

    Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

    73

    3

    Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    21

    : Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

    - Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng được tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

    - Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng được tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

    - Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

    b) Điều tra lấy mẫu đất

    - Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

    - Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.

    c) Phân tích mẫu đất

    Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.

    Điều 13. Định mức dụng cụ lao động

    1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 17

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Số lượng (ca)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    3.365

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    12.113

    3

    Ghế tựa

    Cái

    120

    12.113

    4

    Chuột máy tính

    Cái

    60

    12.113

    5

    Máy tính Casio

    Cái

    60

    2.019

    6

    Ổn áp dùng chung

    Cái

    60

    3.365

    7

    Lưu điện cho máy tính

    Cái

    60

    10.094

    8

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    673

    9

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    1.122

    10

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    1.682

    11

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    3.365

    12

    Màn chiếu điện

    Cái

    60

    4

    13

    Bút trình chiếu

    Cái

    60

    4

    14

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    6

    2.855

    15

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    856

    16

    Ba lô

    Cái

    24

    1.427

    17

    Bình đựng nước uống

    Cái

    36

    714

    18

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Cái

    60

    128

    Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 17 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    12,53

    92,71

    2

    Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

    16,98

    7,29

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

    7,81

    4

    Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

    49,60

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

    11,34

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    1,75

    2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

    Bảng 18

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

    1

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    6

    0,40

    2

    Ba lô

    Cái

    24

    0,20

    3

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    0,20

    4

    Bộ dụng cụ đào đất

    Cái

    6

    0,10

    5

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Cái

    60

    0,10

    6

    Bình đựng nước uống

    Cái

    36

    0,10

    7

    Mũ cứng

    Cái

    12

    0,40

    8

    Ô che mưa che nắng

    Cái

    12

    0,20

    9

    Giầy bảo hộ

    Cái

    6

    0,40

    10

    Cân điện tử

    Cái

    60

    0,25

    11

    Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

    Cục

    6

    0,20

    3. Phân tích mẫu đất

    Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 6.

    Điều 14. Định mức tiêu hao vật liệu

    1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 19

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Số lượng

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    USB (32G)

    Cái

    2,0

    2,0

    2

    Mực in A3

    Hộp

    0,5

    3

    Mực in A4

    Hộp

    1,5

    2,0

    4

    Mực in màu A4

    Hộp

    2,0

    5

    Mực in Ploter (06 hộp)

    Bộ

    1,5

    6

    Mực phô tô

    Hộp

    1,3

    7

    Đầu phun màu A0

    Chiếc

    4,5

    8

    Đầu phun màu A4

    Chiếc

    3,2

    9

    Giấy A3

    Gram

    1,0

    2,0

    10

    Giấy A4

    Gram

    26,3

    6,0

    11

    Giấy in A0

    Cuộn

    5,0

    12

    Thùng tôn đựng tài liệu

    Cái

    4,0

    13

    Sổ công tác

    Cái

    96,0

    14

    Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

    Cái

    1,0

    15

    Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

    Cục

    512,8

    Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 19 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    12,53

    92,71

    2

    Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

    16,98

    7,29

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

    7,81

    4

    Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

    49,60

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

    11,34

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    1,75

    2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

    Bảng 20

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

    1

    Sổ công tác

    Quyển

    0,04

    2

    Túi PE (zipper)

    Cái

    1

    3

    Túi Zipper bạc

    Cái

    1

    3. Phân tích mẫu đất

    Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 9.

    Điều 15. Định mức tiêu hao năng lượng

    1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm phân tích mẫu đất)

    Bảng 21

    STT

    Danh mục năng lượng

    Đơn vị tính

    Số lượng

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

    Kwh

    27.987

    2

    Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

    Kwh

    23.207

    Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 21 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    12,53

    2

    Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

    16,98

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

    7,81

    4

    Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

    49,60

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

    11,34

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    1,75

    2. Phân tích mẫu đất

    Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 11.

    Điều 16. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Bảng 22

    STT

    Danh mục nhiên liệu

    Đơn vị tính

    Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Xăng, dầu

    Lít

    2,5

    Điều 17. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 23

    STT

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Số lượng (ca)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Máy vi tính

    Bộ

    84

    0,035

    4.437

    2

    Máy tính xách tay

    Cái

    84

    0,035

    1.854

    3

    Máy scan A4

    Cái

    84

    0,4

    10

    4

    Máy in A3

    Cái

    84

    0,5

    10

    5

    Máy in màu A4

    Cái

    84

    0,35

    43

    6

    Máy in A4

    Cái

    84

    0,35

    5

    7

    Máy in Plotter

    Cái

    84

    0,4

    24

    8

    Máy chiếu Projector

    Cái

    60

    0,5

    10

    9

    Máy phô tô

    Cái

    84

    1,5

    28

    10

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Bộ

    96

    2,2

    1.122

    11

    Bộ máy tính cấu hình cao

    Bộ

    84

    0,035

    1.619

    12

    Máy định vị GPS cầm tay

    Cái

    60

    43

    13

    Máy tính bảng

    Cái

    84

    0,035

    43

    14

    Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

    Cái

    60

    356

    Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 23 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

    12,53

    92,71

    2

    Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

    16,98

    7,29

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

    7,81

    4

    Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

    49,60

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

    11,34

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

    1,75

    2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

    Bảng 24

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

    1

    Máy định vị GPS cầm tay

    Cái

    60

    Pin khô

    0,1

    2

    Máy tính bảng

    Cái

    60

    0,035

    0,05

    3

    Máy tính xách tay

    Cái

    60

    0,035

    0,05

    4

    Ô tô bán tải (0,95 tấn)

    Cái

    180

    0,05

    3. Phân tích mẫu đất

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 15.

    Mục 3.

    ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

    Điều 18. Định mức lao động

    1. Nội dung công việc

    Nội dung công việc điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện theo quy định từ Điều 25 đến Điều 32 Chương IV Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    2. Định mức

    a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 25

    STT

    Nội dung công việc

    Định mức (công nhóm)

    Định biên

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    Bước 1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    1.1

    Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

    1.1.1

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

    Nhóm 3ĐCV3

    23

    70

    1.1.2

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

    Nhóm 3ĐCV3

    34

    63

    1.1.3

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

    Nhóm 3ĐCV3

    284

    425

    1.2

    Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất

    1.2.1

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

    Nhóm 3ĐCV3

    5

    1.2.2

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

    Nhóm 3ĐCV3

    36

    54

    1.2.3

    Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

    Nhóm 3ĐCV3

    10

    1.3

    Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra

    1.3.1

    Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

    Nhóm 3ĐCV3

    52

    78

    1.3.2

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

    Nhóm 3ĐCV3

    87

    2

    Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

    2.1

    Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

    Nhóm 2ĐCV3

    78

    2.2

    Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

    Nhóm 2ĐCV3

    78

    2.3

    Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

    Nhóm 2ĐCV3

    127

    Bước 4

    Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

    1

    Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm

    Nhóm 2ĐCV3

    200

    2

    Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

    Nhóm 2ĐCV3

    96

    3

    Xây dựng lớp thông tin loại đất

    3.1

    Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    Nhóm 1ĐCV3

    3

    3.2

    Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

    Nhóm 3ĐCV3

    96

    3.3

    Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất

    Nhóm 3ĐCV3

    40

    4

    Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa

    Nhóm 3ĐCV3

    80

    5

    Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

    5.1

    Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu

    Nhóm 3ĐCV3

    335

    5.2

    Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm

    Nhóm 1ĐCV3

    2

    5.3

    Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm

    Nhóm 3ĐCV3

    37

    6

    Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi

    Nhóm 4ĐCV3

    40

    7

    Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất

    7.1

    Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

    Nhóm 3ĐCV3

    192

    7.2

    Quét các dữ liệu khác có liên quan

    Nhóm 2ĐCV3

    96

    8

    Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

    Nhóm 3ĐCV3

    192

    Bước 5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

    1

    Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất

    1.1

    Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    Nhóm 2ĐCV3

    78

    1.2

    Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    280

    2

    Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

    42

    3

    Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    70

    Bước 6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    1

    Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

    35

    2

    Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

    73

    3

    Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

    Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

    21

    : Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

    - Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng được tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

    - Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng được tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

    - Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

    b) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 26

    STT

    Nội dung công việc

    Định mức (công nhóm)

    Định biên

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    Bước 2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

    1

    Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    24

    1.1

    Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    1.1.1

    Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Nhóm 2ĐCV3

    5

    1.1.2

    Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    1.1.3

    Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    1.1.4

    Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

    Nhóm 2ĐCV3

    1.1.4.1

    Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    1.1.4.2

    Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    1.1.5

    Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    1.1.6

    Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    1.1.7

    Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    1.1.8

    Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    3

    1.2

    Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    1

    1.3

    Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất

    Nhóm 2ĐCV3

    1

    1.4

    Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

    Nhóm 2ĐCV3

    2

    2

    Điều tra lấy mẫu tại thực địa

    2.1

    Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

    Nhóm 4ĐCV3

    2.1.1

    Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;

    Nhóm 4ĐCV3

    15

    2.1.2

    Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

    Nhóm 4ĐCV3

    5

    2.2

    Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

    Nhóm 4ĐCV3

    3

    2.3

    Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

    Nhóm 4ĐCV3

    3

    2.4

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

    Nhóm 2ĐCV3

    5

    Bước 3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

    1

    Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa

    1.1

    Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

    Nhóm 4ĐCV3

    2

    1.2

    Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích

    Nhóm 4ĐCV3

    1

    2

    Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

    2.1

    Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất

    Nhóm 3ĐCV3

    1

    2.2

    Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra

    Nhóm 2ĐCV3

    5

    3

    Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

    Nhóm 2ĐCV3

    5

    c) Điều tra lấy mẫu đất (bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất)

    - Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

    - Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

    d) Phân tích mẫu đất

    Bảng 27

    STT

    Mã hiệu

    Chỉ tiêu phân tích

    Định biên

    Định mức (ca/chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Pb

    Nhóm 1ĐCV2

    0,45

    2

    1Đ2

    Cd

    Nhóm 1ĐCV2

    0,45

    3

    1Đ3

    Cu

    Nhóm 1ĐCV2

    0,70

    4

    1Đ4

    Zn

    Nhóm 1ĐCV2

    0,70

    5

    1Đ5

    Cr

    Nhóm 1ĐCV2

    0,70

    6

    1Đ6

    Ni

    Nhóm 1ĐCV2

    0,70

    7

    1Đ7

    As

    Nhóm 1ĐCV3

    0,85

    8

    1Đ8

    Hg

    Nhóm 1ĐCV3

    0,85

    Điều 19. Định mức dụng cụ lao động

    1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 28

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    1.208

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    4.350

    3

    Ghế tựa

    Cái

    120

    4.350

    4

    Chuột máy tính

    Cái

    60

    3.625

    5

    Máy tính casio

    Cái

    60

    725

    6

    Ổn áp dùng chung

    Cái

    60

    1.208

    7

    Lưu điện cho máy tính

    Cái

    60

    3.625

    8

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2,00

    242

    9

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,50

    1.208

    10

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,10

    604

    11

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    1.208

    12

    Màn chiếu điện

    Cái

    60

    8

    13

    Bút trình chiếu

    Cái

    60

    8

    14

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    6

    141

    15

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    141

    16

    Ba lô

    Cái

    24

    141

    17

    Bình đựng nước uống

    Cái

    36

    141

    18

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Cái

    60

    141

    19

    Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

    Cục

    6

    141

    Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    29,15

    100,00

    4

    Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

    53,31

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

    12,97

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    4,57

    2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 29

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    16

    2

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    56

    3

    Ghế tựa

    Cái

    120

    56

    4

    Chuột máy tính

    Cái

    60

    47

    5

    Máy tính casio

    Cái

    60

    9

    6

    Ổn áp dùng chung

    Cái

    60

    16

    7

    Lưu điện cho máy tính

    Cái

    60

    47

    8

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2,00

    3

    9

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,50

    16

    10

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,10

    8

    11

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    16

    12

    Màn chiếu điện

    Cái

    60

    4

    13

    Bút trình chiếu

    Cái

    60

    4

    14

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    6

    10

    15

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    10

    16

    Ba lô

    Cái

    24

    10

    17

    Bình đựng nước uống

    Cái

    36

    10

    18

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Cái

    60

    10

    19

    Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

    Cục

    6

    10

    Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 29 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

    61,70

    100,00

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

    38,30

    3. Điều tra lấy mẫu đất

    Bảng 30

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức

    (tính cho 01 mẫu đất)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    6

    0,25

    2

    Ba lô

    Cái

    24

    0,25

    3

    Quần áo mưa

    Bộ

    12

    0,13

    4

    Bộ dụng cụ đào đất

    Cái

    6

    0,25

    5

    Máy ảnh kỹ thuật số

    Cái

    60

    0,25

    6

    Bình đựng nước uống

    Cái

    36

    0,25

    7

    Mũ cứng

    Cái

    12

    0,25

    8

    Ô che mưa che nắng

    Cái

    12

    0,25

    9

    Giầy bảo hộ

    Cái

    6

    0,25

    10

    Giầy bảo hộ

    Cái

    6

    0,25

    11

    Cân điện tử

    Cái

    60

    0,25

    12

    Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

    Cục

    6

    0,05

    4. Phân tích mẫu đất

    Bảng 31

    STT

    Mã hiệu

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca/chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Pb

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,600

    2

    Pipet 10ml

    Cái

    12

    0,600

    3

    Micropipet 1ml

    Cái

    12

    0,600

    4

    Đầu cone 1ml

    Cái

    1

    0,600

    5

    Bình tia

    Cái

    36

    0,600

    6

    Bình định mức 25ml

    Cái

    12

    0,600

    7

    Bình định mức 50ml

    Cái

    12

    0,600

    8

    Bình định mức 1000ml

    Cái

    12

    0,600

    9

    Cốc thủy tinh 250ml

    Cái

    12

    0,600

    10

    Đũa thủy tinh

    Cái

    12

    0,600

    11

    Bình tam giác 250ml

    Cái

    12

    0,600

    12

    Cuvet Graphit

    Cái

    6

    0,300

    13

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,600

    14

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,600

    15

    Bình nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,600

    16

    Áo blu

    Cái

    12

    0,600

    17

    Đèn D2

    Cái

    24

    0,600

    18

    Đèn Tungsten

    Cái

    24

    0,600

    19

    Đèn EDL

    Cái

    24

    0,600

    20

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    21

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    22

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,133

    23

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,133

    24

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,006

    25

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,050

    26

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,600

    27

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,600

    28

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,600

    29

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,600

    2

    1Đ2

    Cd

    Như 1Đ1

    3

    1Đ3

    Cu

    Như 1Đ1

    4

    1Đ4

    Zn

    Như 1Đ1

    5

    1Đ5

    Cr

    Như 1Đ1

    6

    1Đ6

    Ni

    Như 1Đ1

    7

    1Đ7

    As

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,900

    2

    Pipet 10ml

    Cái

    12

    0,900

    3

    Micropipet 1ml

    Cái

    12

    0,900

    4

    Đầu cone 1ml

    Cái

    1

    0,900

    5

    Bình tia

    Cái

    36

    0,900

    6

    Bình định mức 25ml

    Cái

    12

    0,900

    7

    Bình định mức 50ml

    Cái

    12

    0,900

    8

    Bình định mức 1000ml

    Cái

    12

    0,900

    9

    Cốc thủy tinh 250ml

    Cái

    12

    0,900

    10

    Đũa thủy tinh

    Cái

    12

    0,900

    11

    Bình tam giác 250ml

    Cái

    12

    0,900

    12

    Cuvet thạch anh cho FIAS

    Cái

    12

    0,500

    13

    Đèn D2

    Cái

    24

    0,500

    14

    Màng lọc cho FIAS

    Cái

    2

    0,500

    15

    Đèn Tungsten

    Cái

    24

    0,500

    16

    Đèn EDL

    Cái

    24

    0,500

    17

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,900

    18

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,900

    19

    Bình nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,900

    20

    Áo blu

    Cái

    12

    0,900

    21

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    22

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    23

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,160

    24

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,160

    25

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,008

    26

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,060

    27

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,960

    28

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,240

    29

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,960

    30

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,960

    8

    1Đ8

    Hg

    1

    Chai đựng hoá chất

    Cái

    12

    0,900

    2

    Pipet 10ml

    Cái

    12

    0,900

    3

    Micropipet 1ml

    Cái

    12

    0,900

    4

    Đầu cone 1ml

    Cái

    1

    0,900

    5

    Bình tia

    Cái

    36

    0,900

    6

    Bình định mức 25ml

    Cái

    12

    0,900

    7

    Bình định mức 50ml

    Cái

    12

    0,900

    8

    Bình định mức 1000ml

    Cái

    12

    0,900

    9

    Cốc thủy tinh 250ml

    Cái

    12

    0,900

    10

    Đũa thủy tinh

    Cái

    12

    0,900

    11

    Bình tam giác 250ml

    Cái

    12

    0,900

    12

    Cuvet thạch anh cho FIAS

    Cái

    12

    0,350

    13

    Đèn D2

    Cái

    24

    0,500

    14

    Màng lọc cho FIAS

    Cái

    2

    0,500

    15

    Đèn Tungsten

    Cái

    24

    0,500

    16

    Đèn EDL

    Cái

    24

    0,500

    17

    Bình nhựa 2 lít

    Cái

    36

    0,900

    18

    Bình nhựa 5 lít

    Cái

    36

    0,900

    19

    Bình nhựa 0,5 lít

    Cái

    36

    0,900

    20

    Áo blu

    Cái

    12

    0,900

    21

    Găng tay y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    22

    Khẩu trang y tế

    Hộp

    0,3

    0,010

    23

    Quạt trần

    Cái

    60

    0,1

    0,160

    24

    Quạt thông gió

    Cái

    60

    0,04

    0,160

    25

    Máy hút bụi

    Cái

    60

    2

    0,008

    26

    Máy hút ẩm

    Cái

    60

    1,5

    0,060

    27

    Đèn neon

    Bộ

    36

    0,04

    0,960

    28

    Tủ đựng tài liệu

    Cái

    96

    0,240

    29

    Bàn làm việc

    Cái

    120

    0,960

    30

    Ghế tựa

    Cái

    120

    0,960

    Điều 20. Định mức tiêu hao vật liệu

    1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 32

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    USB (32G)

    Cái

    1

    1

    2

    Mực in A3

    Hộp

    1

    3

    Mực in A4

    Hộp

    1

    4

    Mực in màu A4

    Hộp

    1

    5

    Mực in Ploter (06 hộp)

    Bộ

    1

    6

    Mực phô tô

    Hộp

    1

    7

    Giấy A3

    Gram

    1

    8

    Giấy A4

    Gram

    7

    9

    Giấy in A0

    Cuộn

    1

    10

    Đầu phun màu A0

    Chiếc

    1

    11

    Đầu phun màu A4

    Chiếc

    1

    12

    Sổ công tác

    Quyển

    49

    13

    Thùng tôn đựng tài liệu

    Cái

    3

    14

    Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

    Cái

    1

    Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    29,15

    100,00

    4

    Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

    53,31

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

    12,97

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    4,57

    2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 33

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    USB (32G)

    Cái

    1

    1

    2

    Mực in A3

    Hộp

    1

    3

    Mực in A4

    Hộp

    1

    4

    Mực in màu A4

    Hộp

    1

    5

    Mực in Ploter (06 hộp)

    Bộ

    1

    6

    Mực phô tô

    Hộp

    1

    7

    Giấy A3

    Gram

    1

    8

    Giấy A4

    Gram

    3

    9

    Giấy in A0

    Cuộn

    1

    10

    Đầu phun màu A0

    Chiếc

    1

    11

    Đầu phun màu A4

    Chiếc

    1

    12

    Sổ công tác

    Quyển

    26

    26

    13

    Thùng tôn đựng tài liệu

    Cái

    1

    14

    Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

    Cái

    1

    Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 33 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

    61,70

    100,00

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

    38,30

    3. Điều tra lấy mẫu đất

    Bảng 34

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

    1

    Sổ công tác

    Quyển

    0,04

    2

    Túi PE (zipper)

    Cái

    1,00

    3

    Túi Zipper bạc

    Cái

    1,00

    4. Phân tích mẫu đất

    Bảng 35

    STT

    Mã hiệu

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (ca/chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Pb

    1

    Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

    ml

    1,000

    2

    HNO3

    ml

    10,000

    3

    H2O2

    ml

    10,000

    4

    NaOH

    gam

    10,000

    5

    NH4NO3

    gam

    10,000

    6

    Bột Pd

    gam

    0,001

    7

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    8

    Giấy lọc

    Hộp

    0,060

    9

    Sổ công tác

    Cuốn

    0,005

    10

    Giấy lau

    Hộp

    0,010

    11

    Khí argon

    Bình

    0,002

    2

    1Đ2

    Cd

    Như 1Đ1

    3

    1Đ3

    Cu

    Như 1Đ1

    4

    1Đ4

    Zn

    Như 1Đ1

    5

    1Đ5

    Cr

    Như 1Đ1

    6

    1Đ6

    Ni

    Như 1Đ1

    7

    1Đ7

    As

    1

    Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

    ml

    1,000

    2

    H2O2

    ml

    10,000

    3

    HNO3

    ml

    10,000

    4

    H2SO4

    ml

    2,000

    5

    HCl

    ml

    5,000

    6

    KI

    gam

    2,000

    7

    NaOH

    gam

    10,000

    8

    NaBH4

    gam

    0,300

    9

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    10

    Sổ công tác

    Cuốn

    0,005

    11

    Giấy lau

    Hộp

    0,010

    12

    Khí argon

    Bình

    0,002

    13

    Khí axetylen

    Bình

    0,002

    8

    1Đ8

    Hg

    1

    Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

    ml

    1,000

    2

    H2O2

    ml

    10,000

    3

    HNO3

    ml

    10,000

    4

    H2SO4

    ml

    2,000

    5

    HCl

    ml

    5,000

    6

    KMnO4

    gam

    1,000

    7

    K2S2O8

    gam

    1,000

    8

    NH4OCl

    gam

    1,000

    9

    SnCl2.2H2O

    gam

    0,500

    10

    Cồn lau dụng cụ

    ml

    10,000

    11

    Giấy lọc

    Hộp

    0,050

    12

    Sổ công tác

    Cuốn

    0,005

    13

    Giấy lau

    Hộp

    0,010

    14

    Khí argon

    Bình

    0,002

    15

    Khí axetylen

    Bình

    0,002

    Điều 21. Định mức tiêu hao năng lượng

    1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 36

    STT

    Danh mục năng lượng

    Đơn vị tính

    Định mức

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

    Kwh

    20.200

    2

    Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

    Kwh

    6.375

    Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô nhiễm đất tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    29,15

    4

    Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

    53,31

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

    12,97

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    4,57

    2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 37

    STT

    Danh mục năng lượng

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 01 khu vực điều tra)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

    Kwh

    264

    2

    Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

    Kwh

    89

    Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 37 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

    61,70

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

    38,30

    3. Phân tích mẫu đất

    Bảng 38

    STT

    Danh mục năng lượng

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Điện năng tiêu hao cho thông số Pb

    Kwh

    27,82

    2

    Điện năng tiêu hao cho thông số Cd

    Kwh

    27,82

    3

    Điện năng tiêu hao cho thông số As

    Kwh

    41,98

    4

    Điện năng tiêu hao cho thông số Cu

    Kwh

    27,82

    5

    Điện năng tiêu hao cho thông số Zn

    Kwh

    27,82

    6

    Điện năng tiêu hao cho thông số Cr

    Kwh

    27,82

    7

    Điện năng tiêu hao cho thông số Ni

    Kwh

    27,82

    8

    Điện năng tiêu hao cho thông số Hg

    Kwh

    28,06

    Điều 22. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    Bảng 39

    STT

    Danh mục nhiên liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Xăng, dầu

    Lít

    2,5

    Điều 23. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (không bao gồm các nội dung điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra; điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

    Bảng 40

    STT

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Máy vi tính

    Bộ

    84

    0,035

    3.045

    -

    2

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Bộ

    84

    2,2

    282

    -

    3

    Máy tính xách tay

    Cái

    84

    0,035

    -

    55

    4

    Máy scan A4

    Cái

    84

    0,4

    1

    -

    5

    Máy in A3

    Cái

    84

    0,5

    1

    -

    6

    Máy in màu A4

    Cái

    84

    0,35

    1

    -

    7

    Máy in A4

    Cái

    84

    0,35

    2

    -

    8

    Máy in Plotter

    Cái

    84

    0,4

    1

    -

    9

    Máy chiếu Projector

    Bộ

    84

    0,5

    8

    -

    10

    Bộ máy tính cấu hình cao

    Cái

    96

    0,035

    689

    -

    11

    Máy phô tô

    Cái

    84

    1,5

    1

    -

    12

    Máy định vị GPS cầm tay

    Cái

    60

    -

    55

    13

    Máy tính bảng

    Cái

    84

    0,035

    -

    55

    Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm tỉnh Quảng Ngãi tại Bảng 40 theo các nội dung công việc như sau:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    29,15

    100,00

    4

    Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

    53,31

    5

    Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

    12,97

    6

    Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

    4,57

    2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

    Bảng 41

    STT

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    1

    Máy vi tính

    Bộ

    84

    0,035

    17

    2

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Bộ

    96

    2,2

    2

    3

    Máy tính xách tay

    Cái

    84

    0,035

    23

    4

    Máy scan A4

    Cái

    84

    0,4

    1

    5

    Máy in A3

    Cái

    84

    0,5

    1

    6

    Máy in màu A4

    Cái

    84

    0,35

    1

    7

    Máy in A4

    Cái

    84

    0,35

    1

    8

    Máy in Plotter

    Cái

    84

    0,4

    1

    9

    Máy chiếu Projector

    Bộ

    60

    0,5

    4

    10

    Bộ máy tính cấu hình cao

    Cái

    84

    0,035

    3

    11

    Máy phô tô

    Cái

    84

    1,5

    1

    12

    Máy định vị GPS cầm tay

    Cái

    60

    23

    13

    Máy tính bảng

    Cái

    84

    0,035

    23

    Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 41 theo các nội dung công việc:

    Bước

    Nội dung công việc

    Cơ cấu (%)

    Nội nghiệp

    Ngoại nghiệp

    2

    Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

    61,70

    100,00

    3

    Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

    38,30

    3. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm đất

    Bảng 42

    STT

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (Tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

    1

    Máy định vị GPS cầm tay

    Cái

    60

    0,25

    2

    Máy tính bảng

    Cái

    84

    0,035

    0,25

    3

    Máy tính xách tay

    Cái

    84

    0,035

    0,25

    4

    Ô tô bán tải (0,95 tấn)

    Cái

    180

    0,38

    4. Phân tích mẫu đất

    Bảng 43

    STT

    Mã hiệu

    Danh mục máy móc, thiết bị

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Công suất (Kw)

    Định mức (ca/chỉ tiêu)

    1

    1Đ1

    Pb

    1

    Tủ hút

    Cái

    96

    0,1

    0,200

    2

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,3

    0,200

    3

    Tủ bảo quản mẫu

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    4

    Tủ lưu hóa chất

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    5

    Lò vi sóng

    Cái

    120

    0,1

    0,030

    6

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,06

    0,280

    7

    Máy quang phổ AAS

    Bộ

    120

    3

    0,100

    8

    Thiết bị cất nước 2 lần

    Bộ

    120

    0,18

    0,200

    9

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    0,067

    2

    1Đ2

    Cd

    Như 1Đ1

    3

    1Đ3

    Cu

    Như 1Đ1

    4

    1Đ4

    Zn

    Như 1Đ1

    5

    1Đ5

    Cr

    Như 1Đ1

    6

    1Đ6

    Ni

    Như 1Đ1

    7

    1Đ7

    As

    1

    Tủ hút

    Cái

    96

    0,1

    0,200

    2

    Tủ sấy

    Cái

    120

    0,3

    0,200

    3

    Tủ bảo quản mẫu

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    4

    Tủ lưu hóa chất

    Cái

    96

    0,16

    0,280

    5

    Lò vi sóng

    Cái

    120

    0,1

    0,030

    6

    Cân phân tích

    Cái

    96

    0,06

    0,280

    7

    Máy quang phổ AAS

    Bộ

    120

    3

    0,100

    8

    Bộ phân tích thủy ngân và asen

    Bộ

    120

    0,6

    0,600

    9

    Thiết bị cất nước 2 lần

    Bộ

    120

    0,18

    0,200

    10

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    96

    2,2

    0,067

    8

    1Đ8

    Hg

    Như 1Đ7

    Mục 4.

    ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO CHUYÊN ĐỀ

    Điều 24. Định mức về điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề

    1. Nội dung công việc

    a) Kỹ thuật điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 9 đến Điều 16 Chương II Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    b) Kỹ thuật điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 24 Chương III Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    c) Kỹ thuật điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo chuyên đề đối với loại đất cụ thể thực hiện theo quy định từ Điều 25 đến Điều 32 Chương IV Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

    2. Định mức

    a) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm a khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II Định mức này.

    b) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm b khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 2 Chương II Định mức này.

    c) Định mức thực hiện quy trình kỹ thuật tại điểm c khoản 1 Điều này áp dụng quy định tại Mục 3 Chương II Định mức này.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Quyền sử dụng đấtChuyển nhượng quyền SDĐThu hồi đất & bồi thườngCấp giấy chứng nhậnCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều28
    Hỏi AI ngay →