Quyết định 131/2026/QĐ-UBND Ninh Bình sửa đổi bổ sung Quyết định 84/2025/QĐ-UBND quản lý nhà nước về giá
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH _________ Số: 131/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ Ninh Bình, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định
phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Sửa đổi tên Quyết định, Quy định
1. Sửa đổi tên của Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình như sau:
“Quyết định ban hành Quy định phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”
2. Sửa đổi tên của Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình như sau:
“Quy định phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”
Điều 2. Bổ sung một số khoản của Điều 1, Điều 2, Điều 3 của Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Quy định)
1. Bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Quy định này quy định phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Luật Giá năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
2. Bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Các cơ quan được phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.”
3. Bổ sung tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Phân công, phân cấp nhiệm vụ tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”
4. Bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật khác có liên quan.”
Điều 3. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 4 của Quy định
“2a. Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ chủ trì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Giá số 16/2023/QH15 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.”
Điều 4. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 của Quy định
“Điều 4a. Phân cấp định giá cụ thể
1. Phân cấp cho Sở Y tế định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an) đối với:
a) Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu).
b) Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu).
c) Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
d) Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu).
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể đối với:
Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá).”
Điều 5. Bổ sung một số khoản của Điều 5 của Quy định
1. Bổ sung cụm từ “, cung ứng” sau cụm từ “tổ chức, cá nhân kinh doanh,” và cụm từ “(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP)” sau cụm từ “Nghị định số 85/2024/NĐ-CP” tại khoản 1 Điều 5.
2. Bổ sung khoản 2a và khoản 2b vào sau khoản 2 Điều 5 như sau:
“2a. Đối với hàng hoá, dịch vụ Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Y tế định giá cụ thể: Sở Y tế phân công phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Sở thực hiện thẩm định phương án giá. Sở Y tế có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản định giá trên cơ sở hồ sơ do phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc được giao thẩm định phương án giá trình.
2b. Đối với hàng hoá, dịch vụ Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể: Ủy ban nhân dân cấp xã phân công phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện thẩm định phương án giá. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản định giá trên cơ sở hồ sơ do phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc được giao thẩm định phương án giá trình.”
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định
“3. Đối tượng thực hiện kê khai giá
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát tổng thể để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm và đăng tải theo quy định. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Thông báo danh sách kê khai giá thì các cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát Thông báo, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh sách kê khai giá bổ sung. Trường hợp đến hạn rà soát định kỳ hàng năm mà không phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh Thông báo Danh sách kê khai giá thì không cần tham mưu ban hành Thông báo danh sách kê khai giá mới.
b) Định kỳ vào ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá rà soát, đề xuất điều chỉnh Thông báo danh sách kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Thông báo danh sách kê khai giá.”
Điều 7. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 9 của Quy định
“3. Tần suất thực hiện, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn của báo cáo giá thị trường định kỳ gửi Sở Tài chính tổng hợp
a) Báo cáo tháng
Tần suất thực hiện: Hằng tháng. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng kỳ cáo cáo. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Tài chính: Trước ngày 01 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo.
b) Báo cáo quý
Tần suất thực hiện: 03 tháng. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Tài chính: Trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
c) Báo cáo 6 tháng (Thực hiện tương ứng Báo cáo Quý II và 6 tháng)
Tần suất thực hiện: 06 tháng. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Tài chính: Trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
d) Báo cáo 9 tháng (Thực hiện tương ứng Báo cáo Quý III và 9 tháng)
Tần suất thực hiện: 09 tháng. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Tài chính: Trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
đ) Báo cáo năm (Thực hiện tương ứng Báo cáo Quý IV và cả năm)
Tần suất thực hiện: 12 tháng. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Tài chính: Trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.”
Điều 8. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 13 của Quy định
“e) Mức giá của hàng hoá, dịch vụ do Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ là cơ quan hiệp thương giá xác định. Việc áp dụng mức giá thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Luật Giá.”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 của Quy định
“1. Sở Tài chính
Kiểm tra các Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ, Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, phân cấp tại Quy định này.”
Điều 10. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ một số số thứ tự phần III phụ lục I của Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND
1. Thay thế cụm từ “Sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ” bẳng cụm từ “Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ”.
2. Bãi bỏ số thứ tự 2, 3 mục III.1 phần III; số thứ tự 10 mục III.2 phần III của Phụ lục I.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số số thứ tự của Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND
1. Sửa đổi, bổ sung một số số thứ tự của Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND
a) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 3, 6 phần II; số thứ tự 3, 6 mục III.2 phần III như sau:
TT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Phân công cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định phương án giá |
II | Định giá tối đa |
|
3 | Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý | Sở Xây dựng |
6 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
III | Định giá cụ thể |
|
III.2 | Định giá cụ thể |
|
3 | Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương | Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ theo đề nghị của tổ chức, đơn vị |
6 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt | Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
b) Bổ sung số thứ tự 7 phần II; số thứ tự 10, 11, 12 mục III.2 phần III; phần IV như sau:
TT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Phân công cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định phương án giá |
II | Định giá tối đa |
|
7 | Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
III | Định giá cụ thể |
|
III.2 | Định giá cụ thể |
|
10 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung đầu tư từ nguốn vốn ngân sách nhà nước | Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp |
11 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghệ cao đầu tư từ nguốn vốn ngân sách nhà nước | Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao |
12 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong cụm Công nghiệp đầu tư từ nguốn vốn ngân sách nhà nước | Sở Công Thương |
IV | Định giá khung, giá tối đa, giá cụ thể tuỳ dịch vụ |
|
1 | Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ | Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ |
2. Sửa đổi, bổ sung một số số thứ tự của Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND
a) Sửa đổi số thứ tự 5 mục II phần A như sau:
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá | Cơ quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ |
A | Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước |
|
|
II | Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định giá cụ thể bán cho người tiêu dùng |
|
|
5 | Giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý |
Sở Xây dựng chủ trì; UBND cấp xã phối hợp |
Sở Xây dựng |
b) Bổ sung số thứ tự 9 mục II phần A như sau:
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá | Cơ quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ |
A | Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước |
|
|
II | Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định giá cụ thể bán cho người tiêu dùng |
|
|
9 | Giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
