Quyết định 126/1998/QĐ-TTg Của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 126/1998/QĐ-TTG
NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 1998 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2000
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 26 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ năm 1998;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 93/CSLĐ ngày 17 tháng 11 năm 1997, văn bản số 1653/BLĐTBXH-CSLĐ ngày 23 tháng 5 năm 1998 và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 2994 BKH/VPTĐ ngày 07 tháng 5 năm 1998.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000 (kèm theo Quyết định này) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000.
2. Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Mục tiêu của Chương trình:
a) Mục tiêu cơ bản lâu dài:
Tạo việc làm mới và bảo đảm việc làm cho người lao động có khả năng lao động, có yêu cầu việc làm; thực hiện các biện pháp để trợ giúp người thất nghiệp nhanh chóng có được việc làm, người thiếu việc làm có đủ việc làm, đặc biệt có chính sách trợ giúp cụ thể các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động; thông qua đó giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết việc làm cho người lao động, nhằm từng bước thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
Mỗi năm thu hút thêm 1,3-1,4 triệu lao động có chỗ làm việc, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 5% và nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 75% vào năm 2000.
4. Những nội dung hoạt động cụ thể của Chương trình:
a) Tổ chức nghiên cứu, phân tích đánh giá tác động của chủ trương, chính sách vĩ mô đến tăng, giảm việc làm để kiến nghị các giải pháp; tổ chức xây dựng và thẩm định chỉ tiêu tạo việc làm mới và giảm chỗ làm việc trong các kế hoạch Nhà nước, các chương trình, các dự án. b) Tăng cường thực hiện có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động.
c) Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm để người thất nghiệp, người thiếu việc làm đăng ký tìm việc làm tại các cơ sở thuộc hệ thống dịch vụ việc làm của Chương trình trên phạm vi cả nước và các dịch vụ việc làm cho người sử dụng lao động khi có yêu cầu.
d) Tổ chức điều tra lao động, việc làm; thu thập, xử lý thông tin về thị trường lao động và công bố tình hình lao động, việc làm hàng năm.
đ) Tổ chức đầu tư xây dựng trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các Trung tâm dịch vụ việc làm, trên cơ sở lựa chọn và tổ chức lại các Trung tâm xúc tiến việc làm hiện có ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ sở vệ tinh của các Trung tâm dịch vụ việc làm này tại các thị xã, thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp tập trung, đảm bảo thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm trong thị trường lao động.
e) Đào tạo và đào tạo lại nghề theo hợp đồng học nghề gắn với việc làm cho người thất nghiệp đã đăng ký tìm việc làm, chủ yếu là thanh niên nông thôn tại các cơ sở dạy nghề của Trung tâm dịch vụ việc làm hoặc các cơ sở dạy nghề khác do Trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu.
g) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ từ 1-2 lần/năm cho các nhân viên dịch vụ việc làm của Chương trình và các cán bộ quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, Chương trình giải quyết việc làm của địa phương.
h) Đầu tư xây dựng, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật để có đủ năng lực bảo đảm thực hiện các hoạt động đào tạo của Chương trình.
i) Tổ chức cho vay vốn để người thất nghiệp, người thiếu việc làm tự tạo việc làm; người sử dụng lao động bố trí việc làm ổn định cho những người thất nghiệp đã đăng ký tìm việc làm; doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ để đảm bảo việc làm cho người lao động; dạy nghề và tạo việc làm cho lao động là người tàn tật.
k) Xây dựng, bổ sung các chính sách bảo đảm thực hiện Chương trình, tổ chức các hoạt động thông tin thị trường lao động, tuyên truyền, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình.
5. Kinh phí của Chương trình:
a) Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm đến năm 2000 ước tính 4.800 tỷ đồng, sẽ được cụ thể hoá và bố trí trong kế hoạch hàng năm cho từng nội dung hoạt động của các dự án thành phần.
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Nhà nước;
- Trợ giúp của các nước;
- Các nguồn khác.
6. Cơ chế quản lý Chương trình:
Việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm thực hiện theo Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 1 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Giao cho các cơ quan sau đây có nhiệm vụ quản lý và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm:
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý Chương trình; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, hàng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình trên cơ sở thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy chế kế hoạch hoá hiện hành.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm: Bố trí và bảo đảm ngân sách Nhà nước cấp mới hàng năm cho Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng và thực hiện chương trình giải quyết việc làm, lập quỹ giải quyết việc làm của địa phương theo quy định của Bộ Luật Lao động; thực hiện triển khai các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm tại địa phương; báo cáo định kỳ với Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện Chương trình theo quy định.
Điều 3. Đề nghị các đoàn thể quần chúng tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong phạm vi hoạt động của đoàn thể mình, đồng thời tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm của các cấp chính quyền liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2000(Kèm theo Quyết định số 126/1998/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 7 năm 1998
của Thủ tướng Chính phủ) Thất nghiệp - Tăng trưởng kinh tế - Lạm phát là ba vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia trong nền kinh tế thị trường. Ba chỉ số này phản ánh khái quát nhất, toàn diện nhất thực trạng nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Hiện nay, thất nghiệp đã và đang trở thành vấn đề toàn cầu, là mối quan tâm lớn của Chính phủ các nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và của mọi người lao động. ở nước ta, thất nghiệp đang và sẽ diễn biến rất phức tạp trong quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để thực hiện mục tiêu về giải quyết việc làm do Đại hội Đảng VIII đề ra và Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội Copenhagen - Đan mạch, tháng 3/1995.
Căn cứ Điều 15 và Điều 180 của Bộ Luật Lao động, Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000 nhằm bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc đều có cơ hội có việc làm, tiến tới có việc làm đầy đủ, việc làm có hiệu quả và tự do lựa chọn, góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
I- QUỸ QUỐC GIA HỖ TRỢ VIỆC LÀM:
1. Nguồn hình thành:
1.1. Ngân sách Nhà nước:
- Ngân sách Nhà nước cấp mới, gồm: Ngân sách Nhà nước Trung ương cấp mới ghi trong kế hoạch Ngân sách Nhà nước hàng năm do Chính phủ trình, Quốc hội quyết định và Ngân sách địa phương trích lập Quỹ giải quyết việc làm do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình, Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định;
- Vốn thu hồi từ các dự án vay vốn tạo việc làm đến hạn thanh toán.
1.2. Các nguồn khác:
- Trợ giúp của các nước, các tổ chức quốc tế cho các hoạt động đào tạo, hội thảo, tập huấn về việc làm và các dự án tạo việc làm, gồm: Vốn, kỹ thuật, thiết bị tài trợ mới (kể cả bổ sung) và vốn thu hồi từ các dự án tín dụng tạo việc làm;
- Vốn đối ứng của người dân, của đơn vị sử dụng lao động để thực hiện dự án tạo việc làm.
2- Cơ chế quản lý và vận hành quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm: Hàng năm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập dự toán Ngân sách Nhà nước cấp mới cho Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm để thực hiện các hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000 theo mục tiêu đã xác định, trình Chính phủ và Quốc hội quyết định. Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm do Ban Chủ nhiệm chương trình thống nhất quản lý; Trưởng Ban quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trực tiếp quản lý và điều hành. Quỹ được sử dụng để hỗ trợ các địa phương, ngành thực hiện các hoạt động giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, người thiếu việc làm theo nguyên tắc, điều kiện sau:
- Có chương trình và lập được Quỹ giải quyết việc làm đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Bộ Luật lao động;
- Các hoạt động và nội dung sử dụng tài chính phải phù hợp với các hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và nội dung sử dụng Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm;
- Dự án tạo việc làm phải có vốn đối ứng của chủ dự án để thực hiện.
|
Đơn vị tính: Tỷ đồng Nguồn |
Dự toán thời kỳ1997-2000 |
Thực hiện năm 1997 |
ước thực hiện năm 1998 |
Dự toán năm 1999 |
Dự toán năm 2000 |
|
Tổng số |
4.800,0 |
853,0 |
920,0 |
1381,0 |
1646,0 |
|
1- Ngân sách Nhà nước: |
2.840,0 |
480,0 |
460,0 |
850,0 |
1050,0 |
|
1.1- Ngân sách Nhà nước cấp mới, trong đó: - Ngân sách Nhà nước Trung ương cấp mới: - Ngân sách địa phương: |
1.000,0 650,0 350,0 |
100,0 100,0 0,0 |
50,0 50,0 0,0 |
400,0 250,0 150,0 |
450,0 250,0 200,0 |
|
1.2- Vốn cho vay tạo việc làm đến hạn thu hồi: |
1.840,0 |
4380,0 |
410,0 |
450,0 |
600,0 |
|
2- Tài trợ của các nước, các tổ chức quốc tế: |
150,0 |
3,0 |
30,0 |
51,0 |
66,0 |
|
2.1- Tài chính của chương trình Việt Nam - Cộng hoà Czech chuyển sang: |
110,0 |
0,0 |
20,0 |
30,0 |
60,0 |
|
2.2- Tài chính của chương trình Việt Nam - CHLB Đức chuyển sang: |
21,0 |
0,0 |
5,0 |
16,0 |
0,0 |
|
2.3- Tài chính của các dự án, các cuộc khảo sát, nghiên cứu, tập huấn về việc làm do nước ngoài, các tổ chức quốc tế tài trợ: |
19,0 |
3,0 |
5,0 |
5,0 |
6,0 |
|
3- Vốn đối ứng của người dân, của đơn vị sử dụng lao động để thực hiện dự án tạo việc làm |
1.810,0 |
370,0 |
430,0 |
480,0 |
530,0 |
|
Đơn vị tính: Tỷ đồng Nội dung |
Dự toán thời kỳ 1997-2000 |
Thực hiện năm 1997 |
ước thực hiện năm 1998 |
Dự toán năm 1999 |
Dự toán năm 2000 |
|
Tổng số: |
4.800,0 |
853,0 |
920,0 |
1.381,0 |
1.646,0 |
|
1- Cho vay vốn giải quyết việc làm: |
4.639,0 |
838,0 |
898,0 |
1.324,0 |
1.579,0 |
|
2- Xây dựng, trang thiết bị trung tâm dịch vụ việc làm: |
90,0 |
10,0 |
10,0 |
30,0 |
40,0 |
|
3- Chi thông tin, tuyên truyền, điều tra, kiểm tra, đánh giá Chương trình: |
30,0 |
5,0 |
5,0 |
10,0 |
10,0 |
|
4- Chi đào tạo cán bộ, nhân viên giải quyết việc làm: |
25,0 |
0,0 |
5,0 |
10,0 |
10,0 |
|
5- Chi phí quản lý điều hành Chương trình: |
6,0 |
0,0 |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
|
6- Chi khác: |
10,0 |
0,0 |
0,0 |
5,0 |
5,0 |
