quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 124/2026/QĐ-UBND Hà Nội quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Cơ quanỦy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày BH03/09/2026
4 điều
Quyết định

Quyết định 124/2026/QĐ-UBND Hà Nội quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Người ký
Bùi Duy Cường
Ngày ban hành
03/09/2026
Tình trạng
Chưa xác định

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_______
Số: 124/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn
 thành phố Hà Nội đến năm 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi">46/2022/NĐ-CP, Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 696/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và Báo cáo số 420/BC-STP ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo hồ sơ Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030

1. Mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 không vượt quá 2,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/ha đất nông nghiệp.

2. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; điều kiện chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ điều chỉnh quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại các địa phương. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo công tác phát triển chăn nuôi đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định tại Quyết định này và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Thành phố.

b) Hướng dẫn thực hiện các quy định về đất đai, môi trường, tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch sử dụng đất để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi.

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn Thành phố trong trường hợp cần thiết.

d) Chủ động cung cấp thông tin về hoạt động triển khai và kết quả thực hiện cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền hiệu quả.

đ) Tổ chức tổng hợp, đánh giá, định kỳ, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả triển khai thực hiện Quyết định.

2. Các Sở, ban, ngành liên quan

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan, căn cứ quy định này để xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển chăn nuôi trên địa bàn Thành phố của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các quy định pháp luật có liên quan.

b) Các Sở, ban, ngành có liên quan khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện công tác có liên quan đến hoạt động chăn nuôi thuộc chức năng quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường

a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan, chỉ đạo, định hướng, tổ chức triển khai, kiểm tra công tác phát triển chăn nuôi phù hợp với quy hoạch, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương, đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật và mật độ chăn nuôi của Thành phố quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.

c) Triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương theo thẩm quyền.

d) Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn Thành phố.

Tổ chức sản xuất, phát triển chăn nuôi bảo đảm đáp ứng quy định về mật độ chăn nuôi tại Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động chăn nuôi.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; (để báo cáo)

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)  

- Thường trực Thành ủy; (để báo cáo)                                        

- Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)                            

- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)

- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;

- Văn phòng UBND TP:

+ CVP, các PCVP;

+ Các phòng: NNMT, NC, KT, TH;

+ Trung tâm TT, DL&CNS;

- Lưu: VT, NNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Bùi Duy Cường

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều4
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026