Quyết định 1112/QĐ-BNV 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua khen thưởng
| BỘ NỘI VỤ Số: 1112/QĐ-BNV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính về Thi đua, khen thưởng được công bố tại Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ (có danh mục kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - Các đồng chí Thứ trưởng; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; - TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử); - Lưu: VT, VP (VTLT&KSTTHC, TĐKT&TT). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1112/QĐ-BNV ngày 21 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
__________________
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
a) Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
| Stt | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
| 1 | Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ | Thi đua, khen thưởng | Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
| 2 | Thủ tục đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ | Thi đua, khen thưởng | Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
| 3 | Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ | Thi đua, khen thưởng | Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
| 4 | Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
| 5 | Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
| 6 | Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ. | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
b) Thủ tục hành chính nội bộ thực hiện tại Bộ Nội vụ
| Stt | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
| 1 | Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
| 2 | Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
| 3 | Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ | Thi đua, khen thưởng | Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
| 4 | Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
| 5 | Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc | Thi đua, khen thưởng | Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
| 6 | Thủ tục công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
| 7 | Thủ tục công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Thi đua, khen thưởng | - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ |
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
| Stt | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC | Lĩnh vực | Quyết định công bố TTHC |
| I | Thủ tục nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước | ||||
| 1 | 6.005548 | Thủ tục xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 2 | 6.005549 | Thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 3 | 6.005550 | Thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 4 | 6.005551 | Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 5 | 6.005552 | Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nội vụ và cơ quan, đơn vị thuộc Bộ | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| II | Thủ tục hành chính nội bộ thực hiện tại Bộ Nội vụ | ||||
| 1 |
| Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến đối với cá nhân | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 2 |
| Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 3 |
| Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 4 |
| Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
| 5 |
| Thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc | Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 | Thi đua, khen thưởng | Quyết định số 1329/QĐ-BNV ngày 12/11/2025 |
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU CỜ THI ĐUA CỦA BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố lập hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ gửi về Bộ Nội vụ (qua Văn phòng Bộ).
- Bước 2. Trên cơ sở kết quả bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thành tích của tập thể;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Các Vụ, Văn phòng Bộ, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục Người có công, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
b) Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trung tâm Công nghệ thông tin, Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, Trung tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.
c) Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
- Báo cáo thành tích của tập thể (Theo mẫu số 1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể được xét tặng danh hiệu Cờ Thi đua của Bộ Nội vụ nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Dẫn đầu phong trào thi đua của Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
+ Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ Nội vụ;
+ Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
- Dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
- Đạt tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
- Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
Mẫu số 1.1
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
| Số: ……/TTr-…. | ……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng … xem xét, trình …. khen thưởng cho...3 đã có thành tích…4 theo tiêu chuẩn quy định tại…5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
______________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3 Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.2
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
| Số: ……/TTr-…. | ……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU….1
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3.
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)4; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ Nội vụ5.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể6.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
__________________
1 Ghi rõ: “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ” hằng năm, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua theo quy định.
4 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
5 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”.
6 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ tổ chức đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật.
7 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nội vụ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
II. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG HOẶC TRUY TẶNG BẰNG KHEN CỦA BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; các Bộ, ban, ngành, tỉnh lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
- Bước 2: Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Bộ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Nội vụ; cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (Theo mẫu số 1.3, mẫu số 1.4 và mẫu số 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
- Cá nhân các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ), lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, trong thời gian đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất 01 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Thời gian công tác được cộng dồn nếu cá nhân không công tác liên tục. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
- Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
Đối với cá nhân công tác tại Sở Nội vụ: Có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
b) Doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
- Có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
c) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
d) Cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Nội vụ phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
- Có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ;
- Có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
đ) Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
e) Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
- Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
Mẫu số 1.1
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
| Số: ……/TTr-…. | ……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng … xem xét, trình …. khen thưởng cho...3 đã có thành tích…4 theo tiêu chuẩn quy định tại…5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
_________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3 Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
|
| ……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..…....
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……
- Quê quán: …………………………………..……………………....…………
- Nơi thường trú: …………..…..…..………..……..…………..……………….…
- Cơ quan, địa phương công tác: …………..…………..………..……………...…
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….…………
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….……….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….……
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..…………………...
2. Thành tích đạt được của cá nhân2: …………..…………..………………….
Báo cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao3
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 4
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
__________________
1 Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ”; Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ
sở”; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê
khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội
vụ, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
Mẫu số 1.4
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
|
| ……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG………1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ4.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH | ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
__________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục trở lên
đến thời điểm đề nghị đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen
thưởng theo quy định.
4 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
5 Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được
tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.5
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
|
| ……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …1
Về thành tích…2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Tên đơn vị đề nghị khen thưởng; địa chỉ trụ sở chính; sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; số CC, CCCD hoặc CMTND, ngày cấp, đơn vị cấp; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề3.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối với khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 7; điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7; điểm d khoản 1 Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5. Đối với cá nhân, tập thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen và kê khai những danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được nhận trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định) và báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc đã và đang đề nghị các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
| XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH | ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN |
___________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định.
III. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẤY KHEN CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; các bộ, ngành, tỉnh lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về bộ phận tham mưu thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng của đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ (có thẩm quyền quyết định tặng giấy khen).
- Bước 2. Bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ;
- Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen. Đơn vị trình khen có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đề nghị khen thưởng trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; cá nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Nội vụ; cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Nội vụ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Bộ phận thực hiện công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tặng Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Tờ trình đề nghị xét tặng Giấy khen (Theo mẫu số 1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
- Báo cáo thành tích của đối tượng đề nghị khen thưởng (Theo mẫu số 1.3, mẫu số 1.4 và mẫu số 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Có thành tích, đóng góp nổi bật cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
b) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện;
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể;
- Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
c) Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
d) Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam, có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.
đ) Cá nhân, tập thể và người đang học tập tại Trường Đại học Lao động - Xã hội có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
- Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
Mẫu số 1.1
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
| Số: ……/TTr-…. | ……., ngày …. tháng…. năm….. |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng ...
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày…/…./2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của…………………;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ;
Căn cứ văn bản số …/BNV-VP ngày…/…/... của Bộ Nội vụ1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....2
Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng … xem xét, trình …. khen thưởng cho...3 đã có thành tích…4 theo tiêu chuẩn quy định tại…5
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
__________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng.
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3 Ghi rõ số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng.
5 Căn cứ đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.3
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
|
| ……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ………………..……..
- Sinh ngày, tháng, năm:…….. Giới tính:…….. Dân tộc:…….... Tôn giáo:….……..
- Quê quán: …………………………………..……………………....………………
- Nơi thường trú: …………..…..…..………..……..…………..……………….……
- Cơ quan, địa phương công tác: …………..…………..………..……………...……
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): …………..………..……….………….…
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): …….…..….………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………..………….………….………
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: …………..………………….....
2. Thành tích đạt được của cá nhân2: …………..…………..………………….…….
Báo cáo thành tích căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao3
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích tương ứng với tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
c) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
d) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…(nếu có)
e) Về sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ: Báo cáo tóm tắt hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 4
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________
1 Ghi rõ: “Danh hiệu Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội
vụ”; Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ
sở”; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Nội vụ; 03 năm liên tục đối với đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
4 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ và Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê
khai các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ.
Mẫu số 1.4
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
|
| ……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG………1
(Khen thưởng công trạng năm ….)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị; địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị (cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các tổ chức đảng, đoàn thể).
2. Chức năng, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành3
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ4.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể
Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng; ghi rõ quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Danh hiệu thi đua:
| Năm | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| Năm | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH | ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
____________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng của hình thức khen
thưởng theo quy định.
4 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
5 Trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ: Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng.
Mẫu số 1.5
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
|
| ……., ngày …. tháng…. năm….. |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG …1
Về thành tích…2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Tên đơn vị đề nghị khen thưởng; địa chỉ trụ sở chính; sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; số CC, CCCD hoặc CMTND, ngày cấp, đơn vị cấp; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề3.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ hoặc thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu.
4. Đối với khen thưởng theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 7; khoản 2 Điều 7; điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 7; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7; điểm d khoản 1 Điều 8; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen.
5. Đối với cá nhân, tập thể thuộc các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Cá nhân, tập thể căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, báo cáo đầy đủ những nội dung thành tích là tiêu chuẩn để xét tặng Bằng khen, Giấy khen và kê khai những danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được nhận trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng (số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định) và báo cáo rõ thông tin liên quan đến việc đã và đang đề nghị các cơ quan, tổ chức khác khen thưởng.
| XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH | ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN |
_____________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen.
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Báo cáo thành tích phải kê khai đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chí thi đua, tiêu chí xét khen thưởng theo quy định.
IV. THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC BỘ NỘI VỤ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
- Bước 2: Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xem xét, quyết định cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ gia đình;
- Danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng;
- Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đã được khen thưởng có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại bằng.
- Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình (Theo mẫu số 3.1, mẫu số 3.2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
- Danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng (Theo mẫu số 3.3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
- Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ.
Mẫu số 3.1
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN __________ Số: …/….… V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________ ………, ngày … tháng … năm… | |
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Tên tập thể đề nghị cấp đổi/cấp lại1:…………………… ……….…………..
Trực thuộc2: ………………………………………………………….………
Địa chỉ hiện nay: ………….…………………………………………………
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………...
Đã được tặng thưởng3: …………………………………………..….……….
Theo Quyết định số4: ………….. ngày ..….. tháng ..….. năm …..…….……
Của5: …………………………………………………………………….…...
Đơn vị trình khen6: ………………………………..........................................
Lý do cấp đổi/cấp lại7 : …………………………………………….……..….
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại8 : ………………………………………………...
1. …………………………………………………...…………………………
2. …………………………………………………...……………………
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên đơn vị đề nghị cấp đổi/cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) |
________________________
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3 Ghi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng.
4 Ghi số, ký hiệu quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
7 Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc thất lạc hoặc in sai bằng.
8 Ghi rõ Cờ thi đua của Bộ Nội vụ hoặc bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Mẫu số 3.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi/cấp lại1: ………………….…… …
Số CC, CCCD hoặc CMTND:……………………………..……….….……..
Cấp đổi/cấp lại cho2:……………………....………….…………..…………..
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác3:…………..…………………..….………
Địa chỉ hiện nay: ………….………………………………………..…………
Điện thoại liên hệ: ………………….……………………………….………..
Đã được tặng thưởng4: …………………….………………………….………
Theo Quyết định số5: ………….….. ngày ….... tháng ..….. năm ……..…….
Của6:……………………………………………….………… …….………...
Đơn vị trình khen7: ……………………………………….………….…….…
Lý do cấp đổi/cấp lại8: …….…………………………………………..……..
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại9:……….………………………………………….
1. ……………………………………..…………….........................................
2. …………………………….…………………………………………..……
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
| ……, ngày …. tháng …. năm… (Ký, ghi rõ họ và tên) |
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/cấp lại nếu là thân nhân đề nghị cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/cấp lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng; Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
4 Ghi danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng.
5 Ghi số, ký hiệu quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
8 Ghi rõ lý do: Hư hỏng hoặc thất lạc hoặc in sai bằng.
9 Ghi rõ bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ, Kỷ niệm chương của Bộ Nội vụ.
Mẫu số 3.3
| ĐƠN VỊ CẤP TRÊN ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số… ngày … tháng … năm … của …)
| STT | Danh hiệu thi đua/ Hình thức khen thưởng | Tên đối tượng được khen thưởng | Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác | Số, ký hiệu Quyết định khen thưởng | Ngày, tháng, năm Quyết định | Họ và tên người ký bằng | Đơn vị trình khen thưởng | Hiện vật đề nghị cấp đổi/cấp lại | Lý do cấp đổi/ cấp lại | |
| Bằng | Cờ thi đua, Huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ/ Kỷ niệm chương của Bộ Nội vụ | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:…….. trường hợp cấp đổi/cấp lại.
Có:…….. hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.
|
| ……., ngày … tháng … năm… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
V. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN THUỘC BỘ NỘI VỤ 1. Trình tự thực hiện a) Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bước 1: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gửi về đơn vị đã trình Bộ trưởng khen thưởng trước đây. - Bước 2: Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng theo thành phần quy định và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ. - Bước 3: Văn phòng Bộ (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ) thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen. - Bước 4: Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình. b) Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ - Bước 1: Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị gửi về đơn vị đã trình khen thưởng trước đây. - Bước 2: Đơn vị đã trình khen có cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị. - Bước 3: Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen. - Bước 4: Trên cơ sở đề xuất của Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình. 2. Cách thức thực hiện - Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính; - Điện tử (qua Trục liên thông văn bản quốc gia). 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Công văn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị (kèm theo danh sách); - Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (nếu có); - Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng (nếu có); - Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (Quyết định có thông tin khen thưởng cần điều chỉnh); - Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cần điều chỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen. Đối với việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh của đơn vị đã trình khen. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân, tập thể, hộ gia đình bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng có đề nghị điều chỉnh thông tin. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Văn phòng Bộ hoặc bộ phận tham mưu công tác Thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định điều chỉnh thông tin khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình. 8. Lệ phí Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Văn bản hoặc mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của đơn vị hoặc cá nhân được khen thưởng (Theo mẫu số 4.1, mẫu số 4.2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ); - Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng của đơn vị đã trình khen (Theo mẫu số 4.3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ); - Danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng (Theo mẫu số 4.4 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân, tập thể, hộ gia đình đã được khen thưởng nhưng thông tin trong quyết định khen thưởng bị sai. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16. - Thông tư số 20/2026/TT-BNV ngày 16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ. Mẫu số 4.1
Kính gửi: ……………………………………1 Tên tập thể đề nghị điều chỉnh2: …………………………………………… Thuộc/trực thuộc3:………………………………………………………….. Địa chỉ hiện nay:…………………………………………………………….. Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………. Đã được tặng thưởng4: ………………………………………………………. Theo Quyết định số5:………………………………………………………… Đơn vị trình khen6:………………………………………………………… Thông tin khen thưởng bị sai7: …………………………………………….. Đề nghị điều chỉnh thông tin thành8: ………………………………………. (Có bằng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng kèm theo). (Tên tập thể đề nghị điều chỉnh) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai, xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
____________________ 1 Tên đơn vị đã trình khen. 2 Tên tập thể đã được khen thưởng. 3 Tên đơn vị cấp trên trực tiếp. 4 Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng. 5 Ghi ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định khen thưởng. 6 Ghi tên đơn vị đã trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho tập thể trước đây. 7 Ghi cụ thể những thông tin bị sai trong quyết định khen thưởng. 8 Ghi thông tin đúng sau khi điều chỉnh. Mẫu số 4.2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG Kính gửi: ………………………………………1 Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị điều chỉnh2: …………………..…………… Số CC, CCCD hoặc CMTND:………...……….…………………………….. Đề nghị cho3:…………………………………………………………………. Chức danh/Chức vụ, đơn vị công tác4:………….……………………………. Địa chỉ hiện nay:…………………………………………… ……………….. Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………. Đã được tặng thưởng5: ………………………………………………………. Theo Quyết định số6:………………………………………………………… Đơn vị trình khen7:………………………………………..….……………… Thông tin khen thưởng bị sai8: ……………………………………………….. Đề nghị điều chỉnh thông tin thành9: …………………..……………………. (Có bằng của danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng kèm theo). Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
__________________________ 1 Tên đơn vị đã trình khen. 2 Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh nếu là thân nhân đề nghị cho đối tượng được khen thưởng; ghi tên đối tượng được đề nghị khen thưởng nếu là cá nhân đề nghị điều chỉnh cho bản thân. 3 Ghi tên đối tượng khen thưởng cần điều chỉnh. 4 Ghi theo chức vụ/chức danh/đơn vị công tác khi được khen thưởng; không ghi theo chức vụ/chức danh/đơn vị công tác mới. 5 Ghi rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng. 6 Ghi ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định khen thưởng. 7 Ghi tên đơn vị đã trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho cá nhân, hộ gia đình trước đây. 8 Ghi cụ thể những thông tin bị sai trong quyết định khen thưởng. 9 Ghi thông tin đúng sau khi điều chỉnh. Mẫu số 4.3
TỜ TRÌNH Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
