quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 1090/QĐ-BCT 2026 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH07/05/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 1090/QĐ-BCT 2026 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Phan Thị Thắng
    Ngày ban hành
    07/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _________________

    Số: 1090/QĐ-BCT

    Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố thủ tục hành chính

    mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

    thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

    _________________________

    BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

    Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung, một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

    Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả - rập thống nhất (UAE);

    Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2026.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
    - Ủy ban nhân dân các tỉnh/ thành phố;
    - Bộ trưởng (để b/c);
    - TTr. Nguyễn Sinh Nhật Tân;
    - VPB (THCC);
    - Lưu: VT, XNK.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG


    Phan Thị Thắng

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH

    TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC

    PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định 1090/QĐ-BCT

    ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

    STT

    Tên TTHC

    Lĩnh vực

    Cơ quan thực hiện

    1

    Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu UAE-VN

    Xuất nhập khẩu

    Bộ Công Thương

    (Cục Xuất nhập khẩu) và Ủy ban nhân dân tỉnh

    1. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu UAE-VN

    1.1) Trình tự thực hiện:

    Bước 1:

    - Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosvs.gov.vn.

    - Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.

    Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:

    1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;

    2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);

    3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);

    4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;

    5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).

    Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.

    Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O

    - Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc

    - Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện Bước 5 và Bước 6).

    Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.

    Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.

    1.2) Cách thức thực hiện:

    - Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);

    - Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;

    - Bưu điện.

    1.3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

    1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:

    - Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);

    - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);

    - Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);

    - Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).

    2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:

    3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

    1.4) Thời hạn giải quyết:

    - Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:

    +) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;

    +) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.

    - Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.

    - Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.

    1.5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

    1.6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    1.7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu UAE-VN.

    1.8) Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.

    1.9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    - Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);

    - Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);

    - Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);

    - Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);

    - Mẫu C/O mẫu UAE-VN: Sử dụng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2026.

    1.10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

    1.11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

    - Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;

    - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);

    - Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;

    - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

    - Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả - rập thống nhất (UAE);

    - Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.

    Mẫu số 01

    (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)

    ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ
    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN

    ………, ngày…… tháng……. năm ……….

    Kính gửi: …………(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)

    Thương nhân: .................................................................................... (tên thương nhân)

    Địa chỉ: ................................................................................... (địa chỉ của thương nhân)

    1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:

    TT

    Họ và tên

    Chức vụ

    Mẫu chữ ký

    Mẫu dấu

    có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.

    2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:

    TT

    Họ và tên

    Chức danh

    Phòng
    (Công ty)

    Số CMND và ngày cấp

    được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).

    Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này.

    ……………………………………….
    (Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
    (Ký tên, đóng dấu)

    Mẫu số 02

    (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)

    DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN

    ………, ngày…… tháng……. năm ……….

    Kính gửi: …………………………………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)

    Thương nhân: ..................................................................................... (tên thương nhân)

    Địa chỉ: ................................................................................... (địa chỉ của thương nhân)

    Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:

    TT

    Tên, địa chỉ, điện thoại, fax của cơ sở

    Phụ trách cơ sở

    Diện tích nhà xưởng

    Mặt hàng sản xuất để xuất khẩu
    (ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)

    Tên hàng

    Số lượng công nhân

    Số lượng máy móc

    Công suất theo tháng

    Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này.

    ……………………………………….
    (Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
    (Ký tên, đóng dấu)

    Mẫu số 03

    (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    _____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________

    Số: ……..

    …….., ngày … tháng … năm 20…

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O

    Kính gửi: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại

    Tên thương nhân: ...............................................................................................................

    - Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện thoại: ………..……….Số fax: ……………

    - Địa chỉ website (nếu có):

    - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng..... năm …...

    - Mã số thuế: ......................................................................................................................

    1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin sau:

    - Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.

    - Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.

    2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:

    - Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.

    - Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................

    3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này.

    Người đại diện
    theo pháp luật của thương nhân
    …………………………………….
    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

    Lưu ý: (*) Mục địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.

    Mẫu số 04

    (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)

    1. Mã số thuế của thương nhân…………………

    Số C/O:…………………

    2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
    .......................................................................

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
    Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
    ..................... vào ngày...................................

    3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích hợp)

    □ Cấp C/O

    □ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng …)

    □ C/O giáp lưng

    □ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ

    4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:

    - Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh

    □

    - Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước

    □

    - Tờ khai hải quan

    □

    - Hợp đồng mua bán

    □

    - Hóa đơn thương mại

    □

    - Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải trình chuyển đổi mã HS

    □

    - Vận tải đơn/chứng từ tương đương

    □

    - Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm

    □

    - Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu

    □

    - Các chứng từ khác …………………………

    - Giấy phép xuất khẩu (nếu có)

    □

    …………………………………………………..

    5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................

    - Tên tiếng Anh:......................................................

    - Địa chỉ: ............................................................

    - Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………

    6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........

    - Tên tiếng Anh:........................................

    - Địa chỉ:...................................................

    - Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……

    7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng Việt):............................................................

    - Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................

    - Địa chỉ: .....................................................................................................................

    - Điện thoại: ................................... ,Fax: .......................... Email.................................

    8. Mã HS (8 số)

    9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng Anh)

    10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác

    11. Số lượng

    12. Trị giá FOB (USD)*

    (Ghi như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)

    13. Số hóa đơn: ..........

    Ngày: …./ …./…

    14. Nước nhập khẩu: …………………..

    15. Số vận đơn: ............

    .....................................

    Ngày: …./ …./…

    16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):

    .....................................

    .....................................

    17. của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:

    - Người kiểm tra: ...........................................

    - Người ký: ....................................................

    - Người trả: ...................................................

    - Đề nghị đóng:

    ■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued retrospectively”

    ■ Đóng dấu “Certified true copy”

    □

    □

    18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp luật.

    Làm tại .. … ngày … tháng … … năm … …
    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)


     

    *Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.

    MẪU C/O UAE-VN

    (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2026) 

    1. Exporter’s Name, Address, Country

    4. CERTIFICATE NO.

    COMPREHENSIVE ECONOMIC PARTNERSHIP AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE UNITED ARAB EMIRATES AND THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

    CERTIFICATE OF ORIGIN
    FORM UAE-VN

    Issued in ____________

     (Country)

    See Overleaf Notes

    2. Producer’s Name, Address, Country (optional)

    3. Importer’s Name and Address, Country

    5. Means of transport and route, (optional) Shipment Date:

    Vessel's Name / Aircraft, etc.

    Port of Discharge:

    Port of Destination:

    6.

    □ Non-party invoice

    (Name of non-party)

    7. Observations

    8. Item number

    9. Marks and numbers on packages; Number and kind of packages; Description of goods; HS code in six digits

    10. Origin Criteria

    11. Gross Weight, Quantity

    12. Number and date of invoices

    13. Declaration by the exporter

    The undersigned hereby declares that he/she has read the instructions for filling out this certificate and that the goods comply with the origin requirements specified in this Agreement.

    Date

    Stamp and Signature

    14. Certification

    We hereby certify the authenticity of this certificate and that it was issued in accordance with the provisions of the Agreement.

    Signature
     and
    Stamp

    [QR Code
    or
    Website]

    ……………………………………

    Date, signature and stamp of

    Competent Authority

    OVERLEAF NOTES

    Box 1: State the full legal name, address (including country) of the exporter.

    Box 2: Provide the producer of the goods (name and country). If the producer and the exporter are the same, complete box with the details as on Box 1. If the exporter or the producer wishes this information to be confidential, then it is acceptable to state “Available to the competent authority or authorized body upon request”.

    Box 3: State the full legal name, address (including country) of the importer.

    Box 4: State the certificate number. This box is for the use of the issuing authority.

    Box 5: Provided it is known complete the means of transport and route and specify the departure date, transport vehicle No., port of loading and discharge.

    Box 6: In the case where invoices are issued by a non-party, the “Non-party invoice” box should be ticked (√) and such information as the name and address of the company issuing the invoice shall be indicated. In an exceptional case where the invoice issued by a non-party is not available at the time of issuance of the certificate of origin, filling Box 6 shall not be required.

    Box 7: This box shall bear observations made by the country of exportation, for example:

    “Issued Retrospectively”: In exceptional cases where a Certificate of Origin has not been issued prior to or at the time of shipment or the Certificate of Origin may be issued retrospectively, in accordance with paragraph 1 of Article 3.25 (Certificate of Origin Issued Retrospectively).

    “Certified True Copy”: In case of loss or destruction of the original Certificate of Origin in accordance with Article 3.26 (Loss of the Certificate of Origin).

    “Replacement”: In case of issuing a replacement Certificate of Origin in accordance with Article 3.28 (Treatment of Erroneous Declaration in the Certificate of Origin), indicate the number of the previous Certificate of Origin.

    Box 8: State the item number.

    Box 9: Provide a full description of each good. The description should be sufficiently detailed to enable the products to be identified by the Customs Officers examining them and relate it to the invoice description and to the HS description of the good. Shipping Marks and numbers on the packages, number and kind of package shall also be specified. For each good, identify the correct six-digit HS tariff classification of the good. If the tariff classification is given in more than six-digits, only the first six-digits will be taken into consideration.

    Box 10: For exports from a Party to the other Party to be eligible for preferential treatment the exporter must indicate in Box 10 the origin criteria on the basis of which he or she claims that his or her goods qualify for preferential treatment, in the manner shown in the following table:

    Origin Criteria

    (a) Goods wholly obtained or produced in the country of exportation satisfying Article 3.3 (Wholly Obtained Goods)

    “WO”

    (b) Goods satisfying Article 3.4 (Sufficient Working or Processing)

    • Change in Tariff Classification

    • Qualifying Value Content

    • Specific Manufacturing or Processing

    “CTC”

    “QVC”

    “SP”

    (c) Goods Produced Exclusively from originating materials in accordance with subparagraph 1(c) of Article 3.2 (Originating Goods)

    “PE”

    Box 11: Gross weight should be shown here. Other units of measurement e.g. volume or number of items which would indicate exact quantities may be used when customary.

    Box 12: Invoice number and date of invoices should be shown here. In an exceptional case where the invoice issued by a non-party is not available at the time of issuance of the certificate of origin, filling Box 12 shall not be required.

    Box 13: This box must be completed, signed, and dated by the exporter. Insert the place, date of signature.

    Box 14: This box must be completed, signed, dated, and stamped by the authorised person of the Competent Authority.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →