Quyết định 109/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa Quy chế trách nhiệm phối hợp phòng chống buôn lậu
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA _________ Số: 109/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ Thanh Hóa, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác
đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
___________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
| Nơi nhận: - Như Điều 3 Quyết định; - Ban Chỉ đạo 389 quốc gia; - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KTTC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Tô Anh Dũng |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ |
QUY CHẾ
Trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
(Kèm theo Quyết định số: /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
__________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở và các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ hoặc trách nhiệm phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh;
b) UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã);
c) Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 tỉnh); Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 cấp xã);
d) Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh).
Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động
1. Về trách nhiệm
a) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo phân công trách nhiệm tại Quy chế này chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý theo nguyên tắc:
- Bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
- Mỗi địa bàn, lĩnh vực do một cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; các cơ quan, đơn vị khác có trách nhiệm phối hợp, tham gia theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Trường hợp phát hiện hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả trên địa bàn hoặc lĩnh vực do cơ quan, đơn vị khác chủ trì thì cơ quan phát hiện thông báo ngay cho cơ quan, đơn vị chủ trì để phối hợp xử lý, hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
b) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn, địa phương mình trực tiếp quản lý. Trưởng Ban Chỉ đạo 389 cấp xã giúp Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức, thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý.
c) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý chủ động tổ chức việc phối hợp hoạt động, trong đó có phân định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo từng chuyên đề, lĩnh vực và địa bàn cụ thể, chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.
2. Về quan hệ phối hợp hoạt động
a) Quan hệ phối hợp hoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả giữa các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn và lĩnh vực, địa bàn được giao.
b) Quan hệ phối hợp hoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tránh chồng chéo; quá trình phối hợp không gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài thời gian trong kiểm tra, xử lý hàng hóa buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
c) Việc trao đổi thông tin, điều tra, thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải bảo đảm yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM TRONG ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
Điều 3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh
Ban Chỉ đạo 389 tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; chỉ đạo, điều phối việc thực hiện Quy chế này.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có chức năng kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
1. Sở Công Thương
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh, lưu thông hàng hóa, xuất khẩu, nhập khẩu, các hoạt động thương mại, dịch vụ thương mại trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý cạnh tranh, chống độc quyền, chống cạnh tranh không lành mạnh, bán hàng đa cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan trong tỉnh chủ động nắm diễn biến giá cả, cung cầu hàng hóa, dự báo tình hình, nhất là đối với những mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân vào các dịp lễ, tết và những thời điểm nhạy cảm trong năm. Kiểm tra, rà soát, nắm chắc năng lực các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng dịch vụ hàng hóa phục vụ trong các dịp lễ, tết để có kế hoạch cung ứng hàng hóa, cân đối cung cầu lượng hàng hóa thiết yếu trên địa bàn, nhất là tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm ổn định thị trường.
d) Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương.
đ) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chức năng phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, công an cấp xã phát hiện, bắt giữ, điều tra, xác minh, làm rõ đường dây, ổ nhóm buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu trên phạm vi quản lý; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý những vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu theo quy định của pháp luật.
b) Triển khai các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, điều tra, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn với tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh hàng giả và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phát hiện, dừng, bắt giữ phương tiện vận chuyển hàng nhập lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy theo quy định của pháp luật.
d) Thông qua công tác phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về kinh tế và tham nhũng trên lĩnh vực buôn lậu, hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ, phát hiện nguyên nhân, điều kiện làm nảy sinh tội phạm, phối hợp đề xuất kiến nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh.
đ) Phối hợp thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa 3 ngành tư pháp cấp tỉnh trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án buôn lậu, hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ; lựa chọn các vụ án điểm đưa ra xét xử công khai, lưu động phục vụ công tác tuyên truyền, răn đe tội phạm.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá. Tổ chức kiểm tra các yếu tố hình thành giá đối với những hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bình ổn giá, định giá hoặc giá khi có biến động bất thường và theo yêu cầu Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra thực hiện quy định về đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá.
b) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Chương III
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Nội dung phối hợp
Căn cứ chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã thực hiện hoặc chỉ đạo các lực lượng có chức năng phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi quản lý chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc:
1. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Phát hiện, thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:
a) Thông tin về tình hình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong ngành và trên địa bàn, dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề đột xuất, phức tạp thì kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (qua Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) để thông báo cho các cơ quan, đơn vị, địa phương có biện pháp xử lý.
b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách khu kinh tế cửa khẩu, phi thuế quan, chính sách cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng.
c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hành vi gian lận thương mại khác.
d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương; thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hành vi gian lận thương mại khác.
đ) Thông tin về kỹ thuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng khi các cơ quan, đơn vị thi hành nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
e) Các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Tổ chức tuần tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm:
a) Phối hợp bố trí lực lượng, phương tiện, máy móc, trang thiết bị để ngăn chặn và xử lý vụ việc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì; trao đổi thông tin, nghiệp vụ chuyên môn nhằm bảo đảm việc xử lý vụ việc đúng quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp
1. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh.
a) Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chỉ đạo việc tổ chức các quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.
b) Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh là cơ quan tham mưu giúp lãnh đạo Ban và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động và điều phối lực lượng phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác đấu tranh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ban Chỉ đạo 389 tỉnh kết quả thực hiện quy chế phối hợp theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất khi có yêu cầu.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có chức năng điều tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
a) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc điều tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công.
b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc phối hợp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực phụ trách.
c) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp thông tin báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh.
d) Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực phụ trách.
đ) Phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp được yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.
e) Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý tập thể, cá nhân của cơ quan, đơn vị mình có biểu hiện bao che, bảo kê, thông đồng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389 cấp xã
a) Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương mình.
b) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (kể cả các giải pháp tình thế đối với từng lĩnh vực, từng tuyến, từng địa bàn cụ thể) nhằm kịp thời ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành thuộc địa phương mình.
c) Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương; kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, UBND cấp xã theo quy định.
d) Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình.
đ) Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành ở địa phương khi cần thiết.
e) Tổ chức vận động nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại.
g) Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, thông đồng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo thẩm quyền.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Công tác sơ kết, tổng kết; báo cáo và khen thưởng, kỷ luật
1. Công tác sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và chế độ báo cáo
a) Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND cấp xã đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp theo Quy chế này và báo cáo kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (qua Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) trước ngày 15/6 (sơ kết 6 tháng), trước ngày 15/12 (tổng kết năm) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia theo quy định.
b) Hình thức sơ kết, tổng kết
- Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp hoạt động do Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trực tiếp chỉ đạo.
- Các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp theo các mối quan hệ phối hợp theo chức năng hoặc đã tham gia ký kết.
- Ban Chỉ đạo 389 cấp xã sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này tại địa phương.
2. Khen thưởng, kỷ luật
a) Tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã nếu để xảy ra tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả kéo dài hoặc nghiêm trọng thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý thì phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh. Tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Quy chế này, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị, địa phương mình phụ trách.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (qua Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
