Quyết định 08/2007/QĐ-BYT Quyết đinh 08/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trình hành động giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình
Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Người ký
Đang cập nhật
Ngày ban hành
19/01/2007
Tình trạng
Chưa xác định
BỘ Y TẾ
Số: 08/2007/QĐ-BYT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình hành động
giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này bản Chương trình hành động giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu chương trình
1.1. Mục tiêu chung:
Cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ các thông tin cho việc lập kế hoạch và xây dựng chính sách phòng, chống HIV/AIDS một cách hiệu quả; theo dõi, giám sát toàn diện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; đánh giá hiệu quả các hoạt động can thiệp, dự phòng, chăm sóc, điều trị của chương trình phòng, chống HIV/AIDSquốc gia.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Thành lập hệ thống giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ Trung ương đến địa phương;
b) Hoàn thiện hệ thống hướng dẫn quốc gia về giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
c) Thống nhất số liệu về giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS trên toàn quốc;
d) 100% các tỉnh có phòng xét nghiệm HIV được phép khẳng định các trường hợp HIV dương tính và có ít nhất 08 phòng xét nghiệm có khả năng chẩn đoán HIV bằng các kỹ thuật phân tử và phân lập vi rút vào năm 2010;
đ) 100% các xét nghiệm được thực hiện theo đúng quy định về tư vấn, xét nghiệm tự nguyện và có ít nhất 100 phòng tư vấn, xét nghiệm tự nguyện đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010;
e) 100% các tỉnh trọng điểm đạt cỡ mẫu giám sát HIV/AIDS/STI, thực hiện việc lồng ghép giám sát huyết thanh học và giám sát hành vi;
g) Triển khai tổng điều tra chương trình phòng, chống HIV/AIDS quốc gia định kỳ;
h) 100% các tỉnh, thành phố có khả năng tự theo dõi, đánh giá và dự báo nhiễm HIV/AIDS/STI vào năm 2010.
2. Các giải pháp chủ yếu
2.1. Giải pháp về tổ chức:
a) Củng cố hệ thống giám sát HIV/AIDS, xây dựng hoàn thiện các đơn vị theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS ở tất cả các tuyến;
b) Tăng cường sự chỉ đạo và điều phối thống nhất từ Trung ương đến địa phương; thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
2.2. Giải pháp kỹ thuật:
a) Xây dựng các hướng dẫn quốc gia về chuyên môn kỹ thuật triển khai chương trình giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
b) Hoàn thiện hệ thống thu thập số liệu, báo cáo và quản lý chương trình giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
c) Cung ứng trang thiết bị, nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường nguồn nhân lực và phổ cập hệ thống các phòng xét nghiệm HIV, các phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện đạt tiêu chuẩn, các đơn vị thu thập, lưu trữ truyền tải và chia sẻ thông tin về giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
đ) Triển khai các nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
2.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý
a) Xây dựng các chính sách thu hút nguồn nhân lực cho hệ thống giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
b) Đào tạo và đào tạo lại về chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ tham gia giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến;
c) Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật của tuyến trên cho tuyến dưới trong công tác giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của chương trình giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
đ) Xây dựng tài liệu và công cụ đào tạo chuẩn quốc gia về giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
e) Xây dựng và tổ chức đào tạo giảng viên quốc gia về giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS. Giảng viên quốc gia sẽ tuyển chọn từ các đơn vị theo dõi, đánh giátrung ương, khu vực và trường đại học, viện nghiên cứu có liên quan;
g) Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học, hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế về lĩnh vực giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
2.4. Giải pháp về tăng cường nguồn lực
a) Kinh phí cho hoạt động theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS được kết cấu từ 15% - 20% tổng kinh phí dành cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS bao gồm cả ngân sách viện trợ;
b) Tăng cường sự hợp tác với tất cả các tổ chức trong nước và quốc tế tham gia vào chương trình phòng, chống HIV/AIDS nhằm huy động tối đa các nguồn lực cho chương trình giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS;
c) Từng bước xã hội hoá công tác xét nghiệm phát hiện, công tác tư vấnbằng cách thu một phần tiền chi phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, Bộ Y tế là đơn vị giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình cấp quốc gia chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý toàn diện, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện chương trình hành động quốc gia về giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình cấp quốc gia.
2. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương là đơn vị chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho hệ thống giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình quốc gia cùng với Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh là bốn đơn vị giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình khu vực chịu trách nhiệm: lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của chương trình cấp khu vực và báo cáo định kỳ cho Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam; quản lý, chỉ đạo, theo dõi, đánh giá các hoạt động của chương trình giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi đánh giá chương trình của các tỉnh, thành phố trong khu vực và các Bệnh viện, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế đóng trên địa bàn của các tỉnh phụ trách.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các đơn vị có liên quan thành lập các đơn vị giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá chương trình tuyến tỉnh, thành phố, dưới sự chỉ đạo của Sở Y tế phối hợp với Sở, ban, ngành, các dự án tham gia lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS và các đơn vị khác có liên quan của tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi đánh giá chương trình trên địa bàn tỉnh, thành phố và báo cáo định kỳ cho đơn vị giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi, đánh giá cấp khu vực.
4. Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình tại xã, phường, thôn, bản.
5. Đề nghị Ban chỉ đạo phòng chống HIV/AIDS các Bộ, ngành phối hợp với Bộ Y tế lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của chương trình đã được phê duyệt trong phạm vi đơn vị.
6. Căn cứ Chương trình hành động này, Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện chương trình theo định kỳ để trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4.Các ông, bà Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ: Điều trị, Pháp chế, Viện trưởng các Viện: Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Pasteur TP. Hồ Chí Minh, Pasteur Nha Trang, Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng y tế các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG
Trần Thị Trung Chiến
VI. Kế hoạch hành động đến năm 2010
TT
Nội dung hoạt động
Thời gian
Địa điểm
Đơn vị
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Nguồn lực
(ĐVT:
1.000.000 VNĐ)
Dự kiến kết quả
Bắt đầu
Kết thúc
I
Mục tiêu 1: Thành lập hệ thống giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ Trung ương đến địa phương
1
Thành lập đơn vị giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS
2006
2007
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Viện
VSDT TW
01 hệ thống thống nhất hoạt động hiệu quả
-
Thành lập đơn vị giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS quốc gia
2006
2007
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
13.650
-
Thành lập đơn vị giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS khu vực
2006
2007
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
04 Viện khu vực
-
Thành lập đơn vị giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS tuyến tỉnh
2006
2007
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
04 Viện khu vực
-
Thành lập đơn vị giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS tuyến huyện
2006
2007
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
04 Viện khu vực
-
Tăng cường đầu tư trang thiết bị, nguồn lực, nhân lực cho các đơn vị giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS các tuyến....
2006
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
04 Viện khu vực
2
Tăng cường năng lực cho hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình PC HIV/AIDS quốc gia
-
Thiết lập nhóm hỗ trợ kỹ thuật cho hệ thống giám sát HIV/AIDS/STI,theo dõi, đánh giá chương trình
2006
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Viện
VSDT TW
#
01 nhóm kỹ thuật
-
Xây dựng các tài liệu đào tạo về theo dõi, đánh giá theo các tiêu chuẩn quốc tế
2007
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Viện
VSDT TW
60
01 bộ tài liệu chuẩn
-
Thành lập các nhóm giảng viên quốc gia về lĩnh vực theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS
2007
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
250
05 giảng viên Quốc gia
-
Nâng cao năng lực cán bộ cho các tuyến ...
2007
2007
Toàn quốc
#
-
Tạo nguồn cán bộ cho tương lai ..
2006
2010
Hà Nội
Đại học Y Hà Nội
Đại học YTCC
1.000
30 cán bộ/năm
II
Mục tiêu 2: Hoàn thiện hệ thống hướng dẫn quốc gia về giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS
1
Xây dựng hướng dẫn quốc gia về theo dõi, đánh giá chương trình...
2006
2006
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
60
01 Hướng dẫn
2
Ban hành danh mục chỉ số theo dõi, đánh giá chương trình PC HIV/AIDS quốc gia
2006
2006
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
60
54 chỉ số
3
Xây dựng hướng dẫn quốc gia về Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá chương trình PC HIV/AIDS...
2007
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
60
01 Hướng dẫn
III
Mục tiêu 3: Thống nhất số liệu về giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS (tăng cường việc thu thập, quản lý, xử lý lưu trữ và phổ biến chia xẻ số liệu)
1
Rà soát thống nhất số liệu về HIV/AIDS/STI trên toàn quốc
2006
2006
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
04 Viện khu vực
500
Thống nhất số liệu
2
Thống nhất đầu mối quản lý số liệu về HIV/AIDS/STI từ Trung ương đến địa phương
2006
2008
Toàn quốc
Tuyến tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
#
Thống nhất đầu mối
3
Xây dựng Quy định về việc thu thập, quản lý, báo cáo, lưu trữ, sử dụng, công bố số liệu về HIV/AIDS/STI;
2006
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Vụ Pháp chế
150
01 Quy định
4
Củng cố và xây dựng các phần mềm quản lý số liệu về HIV/AIDS; Phát triển phần mềm quản lý dữ liệu cho Bộ chỉ số HIV/AIDS Quốc gia, quản lý số liệu về VCT, số liệu về kháng thuốc.
2006
2010
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Tổ chức quốc tế...
450
03 phần mềm ưu việt
5
Xây dựng hệ thống thông tin điện tử về số liệu HIV/AIDS
2007
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Trung tâm tin học
Bộ Y tế
100
01 hệ thống
6
Thu thập toàn bộ số liệu từ tất cả các nguồn khác nhau có liên quan đến phòng chống HIV/AIDS/STI
2006
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
50
Thu thập toàn bộ số liệu
7
Cung cấp thông tin cho trang chủ HIV/AIDS của Việt Nam, thông báo số liệu giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá cho các đối tác và các bên liên quan;
2006
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
50
Cung cấp thông tin định kỳ
8
Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ làm công tác thống kê, phân tích số liệu giám sát HIV/AIDS/STI.
2007
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
50
Tập huấn
IV
Mục tiêu 4: Đảm bảo các tỉnh, thành phố đều có phòng xét nghiệm HIV được phép khẳng định các trường hợp dương tính và phấn đấu có ít nhất 08 phòng xét nghiệm có khả năng chẩn đoán bằng các kỹ thuật phân tử và phân lập vi rút vào 2010.
1
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định về xét nghiệm HIV/STI
-
Xây dựng, sửa đổi các quy định, thường quy chuẩn về các kỹ thuật xét nghiệm HIV và kỹ thuật xét nghiệm STI;
2007
2008
Hà Nội
Viện Vệ sinh dịch tễ TW
Viện Da liễu Quốc gia
250
02 Thường quy
-
Xây dựng quy trình kiểm tra giám sát chất lượng xét nghiệm HIV;
2006
2007
Hà Nội
Viện VSDT TW
Đơn vị có liên quan
1.200
01 quy trình
-
Thiết lập cơ chế, các quy định về kiểm chuẩn các phòng xét nghiệm, tăng cường trách nhiệm của các Viện Trung ương và khu vực trong giám sát chất lượng xét nghiệm HIV/STI.
2006
2010
Hà Nội
04 Viện khu vực
1.200
01cơ chế
2
Tăng cường năng lực cho hệ thống phòng xét nghiệm các tuyến:
-
Lập kế hoạch xây dựng 08 phòng XN HIV bằng kỹ phân tử và phân lập vi rút tại 04 Viện và một số tỉnh trọng điểm...
2006
2010
04 Viện, 04 tỉnh
04 Viện khu vực
04 tỉnh
Tổ chức quốc tế
6.000
8 Trung tâm nghiên cứu
-
Tăng cường năng lực chẩn đoán các nhiễm trùng cơ hội, các kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử, phân tích gen, nuôi cấy vi rút để phục vụ cho các nghiên cứu phát triển vắc xin trong tương lai;
2006
2010
04 khu vực
04 Viện khu vực
Đơn vị có liên quan
4.000
04 Trung tâm vùng
-
Tăng cường năng lực cho các trung tâm PC HIV/AIDS ở các khu vực có khả năng tiến hành các xét nghiệm sinh học phân tử, nuôi cấy vi rút theo vùng trọng điểm
2006
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS
04 Viện khu vực
130.000
Toàn bộ phòng xét nghiệm của cơ sở điều trị nhiễm HIV
-
Cung cấp đủ thiết bị xét nghiệm cho các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện, đảo bảo ít nhất 50% các Trung tâm YTDP huyện có đủ điều kiện tiến hành các xét nghiệm HIV bằng phương pháp thử nhanh vào năm 2010;
2007
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
04 Viện khu vực
72.000
50% TTYTDP huyện có khả năng xét nghiệm nhanh HIV
-
Cung cấp đủ sinh phẩm xét nghiệm HIV dành cho công tác giám sát dịch tễ học nhiễm HIV cho các tuyến từ Trung ương đến địa phương
2006
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
04 Viện khu vực
200.000
Toàn bộ phòng xét nghiệm HIV
-
Định kỳ kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng các sinh phẩm phục vụ công tác xét nghiệm chẩn đoán HIV.
2007
2010
Toàn quốc
04 Viện khu vực
Các tổ chức quốc tế hỗ trợ
100
Toàn bộ phòng xét nghiệm HIV
3
Đào tạo cán bộ
-
Đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ cán bộ làm công tác xét nghiệm HIV từ Trung ương đến địa phương.
2006
2010
Trong nước và nước ngoài
Cục PC HIV/AIDS
04 Viện khu vực
3.000
Nâng cao năng lực cán bộ TW
-
Liên kết với các phòng xét nghiệm quốc tế trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác xét nghiệm HIV/STI.
2007
2010
Hà Nội, HCM, NT, BMT
04 Viện khu vực
Cục PC HIV/AIDS VN
#
Nâng cao năng lực cán bộ địa phương
-
Tăng cường công tác đào tạo kỹ thuật xét nghiệm HIV cho đội ngũ sinh viện trong các trường đại học, cao đẳng y khoa đặc biệt là cho các hệ cử nhân xét nghiệm;
2008
2010
Hà Nội, HCM
Trường đại học Y Hà Nội
Các trường đại học Y khoa
4.000
30 CN xét nghiệm/năm
V
Mục tiêu 5: 100% các xét nghiệm được thực hiện theo đúng quy định về tư vấn, xét nghiệm tự nguyện, đảm bảo ít nhất 100 phòng tư vấn, xét nghiệm tự nguyện đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010.
1
Xây dựng các quy trình, quy định về tư vấn, xét nghiệm tự nguyện. Xây dựng các quy trình về thẩm định các phòng tư vấn, xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia;
2006
2009
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
500
100% phòng VCT chuẩn đạt chuẩn quốc gia
2
Lập kế hoạch cung cấp trang thiết bị, đào tạo cán bộ đảm bảo mỗi tỉnh có ít nhất một phòng tư vấn, xét nghiệm tự nguyện đạt chuẩn quốc gia;
2006
2008
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
64.000
100% các tỉnh có phòng VCT chuẩn
3
Triển khai chương trình tư vấn, xét nghiệm tự nguyện xuống tuyến huyện
2008
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
#
50% số huyện triển khai chương trình
80% các đối tượng nguy cơ cao tiếp cận với các dịch vụ này
4
Lồng ghép dịch vụ tư vấn vào các chương trình y tế, các chương trình kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và chăm sóc sức khoẻ ban đầu;
2006
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
4.000
100% các chương trình chăm sóc sức khoẻ lồng ghép hoạt động
5
Xây dựng mạng lưới tư vấn, xét nghiệm tự nguyện và hệ thống chuyển tuyến, gắn kết với các mạng lưới về chăm sóc sức khoẻ, hỗ trợ xã hội. Huy động hệ thống tư nhân tham gia vào công tác tư vấn, hỗ trợ;
2008
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
640.000
Huy đọng tối đa sự tham gia của cộng đồng và xã hội
6
Từng bước triển khai công tác tư vấn, xét nghiệm tự nguyện trong nhà tù, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội.
2008
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
32.000
50% người tại các cơ sở này được tiếp cận với các dịch vụ VCT
7
Tiến hành các chương trình đào tạo chuẩn về tư vấn, xét nghiệm tự nguyện
2006
2008
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
6.400
100% cán bộ tuyến tỉnh được đào tạo, 50% cán bộ tuyến huyện được đào tạo
VI
Mục tiêu 6: 100% các tỉnh đạt cỡ mẫu giám sát trọng điểm HIV tại 40 tỉnh, thành phố và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở 10 tỉnh, thành phố. 100% các tỉnh đạt cỡ mẫu giám sát lồng ghép huyết thanh học và hành vi tại 10 tỉnh, thành phố.
1
Giám sát trọng điểm HIV
-
Xây dựng thường quy giám sát trọng điểm, xây dựng các hướng dẫn, cẩm nang cho giám sát trọng điểm
2006
2007
Hà Nội
Viện VSDT TW
Đơn vị có liên quan
100
01 bộ hướng dẫn
-
Tiếp tục củng cố chất lượng giám sát trọng điểm tại 40 tỉnh, thành phố, mở rộng giám sát trọng điểm ra vùng nông thôn.
2006
2010
40 tỉnh
Viện VSDT TW
30.000
Tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm
-
Thử nghiệm các mô hình giám sát trọng điểm theo các phương pháp mới.
2007
2010
5 tỉnh
Viện VSDT TW
750
Kết luận nên thử nghiệm hay không.
-
Triển khai thí điểm giám sát nhóm tình dục đồng giới nam tại một số tỉnh, thành phố trọng điểm vào năm 2008
5.000
Triển khai tại 10 tỉnh
2
Giám sát trọng điểm STI
-
Tiếp tục củng cố giám sát trọng điểm STI tại 10 tỉnh thành phố và mở rộng thêm 10 tỉnh thành phố vào năm 2008.
2006
2008
10 tỉnh
Viện Da liễu Quốc gia
500
Triển khai 20 tỉnh
-
Triển khai giám sát STI bằng các kỹ thuật phản ứng khuếch đại gen (PCR) tại 5 tỉnh, thành phố vào năm 2010.
2006
2010
5 tỉnh
Viện Da liễu Quốc gia
Đơn vị có liên quan
1.000
Triển khai tại 05 tỉnh
-
Củng cố hệ thống báo cáo số liệu giám sát trọng điểm STI, cung cấp các phương tiện chẩn đoán, lưu trữ dữ liệu cho các cơ sở da liễu tuyến tỉnh.
2006
2008
10 tỉnh
Viện Da liễu Quốc gia
Cục PC HIV/AIDS VN
1.000
Báo số liệu kịp thời đầy đủ
-
Tiếp tục lồng ghép các hoạt động giám sát trọng điểm STI vào giám sát hành vi, giám sát huyết thanh học HIV.
2006
2010
10 tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
#
Lồng ghép triển khai giám sát
-
Mở rộng giám sát trọng điểm STI và tiến hành giám sát kháng thuốc ở một số tỉnh, thành phố.
2006
2008
10 tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
500
Tăng cường giám sát STI
-
Lập kế hoạch cung cấp trang thiết bị cho phòng xét nghiệm STI chuẩn quốc gia đặt tại Viện Da liễu quốc gia và 3 đơn vị phụ trách hoạt động phòng chống STI tại miền Nam, miền Trung và khu vực Tây Nguyên.
2008
2010
4 khu vực
Cục PC HIV/AIDS VN
Viện Da liễu Quốc gia
4.000
04 phòng xét nghiệm chuẩn quốc gia
3
Giám sát hành vi
-
Triển khai giám sát hành vi tại 10 tỉnh vào năm 2007 và mở rộng vào các năm tiếp theo.
2007
2010
15 tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
600
Xác định được hành vi là yếu tố cảnh báo
-
Thống nhất về địa bàn, phương pháp và việc tổ chức thực hiện giám sát hành vi.
2007
2010
15 tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
100
Khởi động hệ thống giám sát hành vi triển khai nhân rộng
4
Xét nghiệm phát hiện
-
Từng bước triển khai việc xét nghiệm phát hiện HIV tuân theo tư vấn, xét nghiệm tự nguyện.
2008
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
100
Xét nghiệm HIV Tuân thủ theo đúng quy định VCT
-
Tăng cường trao đổi với các chuyên gia quốc tế để hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật về công tác xét nghiệm và chẩn đoán HIV/AIDS/STI.
2006
2008
Hà Nội
Viện VSDTTW
Đơn vị có liên quan
5000
01 hệ thống kiểm soát
-
Tổ chức giám sát ca bệnh, điều tra dịch tễ học đối với từng trường hợp HIV tại cộng đồng thông qua mạng lưới y tế cơ sở.
2007
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
01 hệ thống giám sát, điều tra dịch tễ hoàn chỉnh
5
Lồng ghép giám sát hành vi, giám sát huyết thanh học và giám sát STI (IBBS)
-
Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về lồng ghép giữa giám sát HIV, giám sát hành vi và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
2006
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
100
01 hướng dẫn
-
Tiếp tục tổ chức giám sát IBBS trong năm 2006 và lồng ghép tại 10 tỉnh vào năm 2008.
2006
2008
10 tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
1000
10 tỉnh giám sát IBBS
VII
Mục tiêu 7: Triển khai tổng điều tra chương trình phòng, chống HIV/AIDS quốc gia định kỳ
1
Thiết lập nhóm hỗ trợ kỹ thuật điều tra quốc gia về HIV/AIDS;
2007
2007
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
100
01 Nhóm kỹ thuật tốt
2
Tiến hành tổng điều tra quốc gia vào năm 2007 và năm 2010 theo bộ chỉ số quốc gia.
2007
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
60.000
Điều tra 10 tỉnh 2007
Điều tra 30 tỉnh 2008
Tổng điều tra 2010
3
Tiến hành giám sát kháng thuốc tại các Viện Trung ương vào năm 2007 và triển khai giám sát kháng thuốc tại các tỉnh, thành phố.
2007
2010
Viện
Tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
5.000
Giám sát tính kháng thuốc tại các tỉnh, thành phố
VIII
Mục tiêu 8: Phấn đấu 100% các tỉnh có khả năng tự theo dõi, đánh giá và dự báo nhiễm HIV/AIDS/STI
1
Lập kế hoạch cung cấp trang thiết bị, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác giám sát HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS từ trung ương đến địa phương, đặc biệt dành cho tuyến tỉnh
2006
2010
Toàn quốc
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
800
Số liệu báo cáo đầy đủ và cập nhật cung cấp thông tin cho xây dựng kế hoạch, triển khai can thiệp
2
Triển khai thí điểm ước tính và dự báo về HIV/AIDS tại 5 tỉnh (Hà Nội, Quảng Ninh, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng) năm 2007, và mở rộng ra tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước vào năm 2010.
2007
2010
10 tỉnh
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
2000
Phân tích tổng hợp số liệu báo cáo tại 10 tỉnh
3
Định kỳ hai năm một lần tiến hành ước tính và dự báo về HIV/AIDS.
2007
2009
Hà Nội
Cục PC HIV/AIDS VN
Đơn vị có liên quan
700
ước tính dự báo tình hình dịch năm 2007, năm 2009
BẢNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THEO THỜI GIAN
TT
Nội dung hoạt động
2006
2007
2008
2009
2010
I
Mục tiêu 1
1
Thành lập và củng cố các đơn vị giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá
x
x
2
Tăng cường năng lực cho hệ thống theo dõi, đánh giá quốc gia
x
x
X
x
x
II
Mục tiêu 2
1
Xây dựng hướng dẫn quốc gia về theo dõi, đánh giá chương trình...
2
Ban hành danh mục chỉ số theo dõi, đánh giá HIV/AIDS quốc gia
3
Xây dựng hướng dẫn quốc gia về Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá HIV/AIDS...
x
x
X
x
x
III
Mục tiêu 3
1
Rà soát thống nhất các số liệu về HIV/AIDS/STI trên toàn quốc
x
x
2
Thống nhất đầu mối quản lý số liệu về HIV/AIDS/STI từ Trung ương đến địa phương
x
x
3
Xây dựng Quy định về việc thu thập, quản lý, báo cáo, lưu trữ, sử dụng, công bố số liệu về HIV/AIDS/STI;
x
4
Củng cố và xây dựng các phần mềm quản lý số liệu về HIV/AIDS; Phát triển phần mềm quản lý dữ liệu cho Bộ chỉ số HIV/AIDS Quốc gia, quản lý số liệu về VCT, số liệu về kháng thuốc;
x
x
5
Xây dựng hệ thống thông tin điện tử về số liệu HIV/AIDS
x
6
Thu thập toàn bộ số liệu từ tất cả các nguồn khác nhau có liên quan đến phòng chống HIV/AIDS/STI
x
x
x
x
x
7
Cung cấp thông tin cho trang chủ HIV/AIDS của Việt Nam, thông báo số liệu giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá cho các đối tác và các bên liên quan;
x
x
x
x
x
8
Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ làm công tác thống kê, phân tích số liệu giám sát HIV/AIDS/STI.
x
x
x
x
x
IV
Mục tiêu 4
1
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định về xét nghiệm HIV/AIDS
x
x
x
x
x
2
Tăng cường năng lực cho hệ thống phòng xét nghiệm các tuyến:
x
x
x
x
x
3
Đào tạo cán bộ
x
x
x
x
x
V
Mục tiêu 5
1
Xây dựng các quy trình, quy định về tư vấn, xét nghiệm tự nguyện. Xây dựng các quy trình về thẩm định các phòng tư vấn, xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia;
x
x
x
x
2
Lập kế hoạch cung cấp trang thiết bị, đào tạo cán bộ đảm bảo mỗi tỉnh có ít nhất một phòng tư vấn, xét nghiệm tự nguyện đạt chuẩn quốc gia;
x
x
x
3
Triển khai chương trình tư vấn, xét nghiệm tự nguyện xuống tuyến huyện, đảm bảo 50% số huyện được triển khai chương trình này vào năm 2010. Phấn đấu 80% các đối tượng có hành vi nguy cơ cao được tư vấn, xét nghiệm đầy đủ.
x
x
x
4
Lồng ghép dịch vụ tư vấn vào các chương trình y tế, các chương trình kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và chăm sóc sức khoẻ ban đầu;
x
x
x
x
x
5
Xây dựng mạng lưới xét nghiệm tự nguyện và hệ thống chuyển tuyến, gắn kết với các mạng lưới về chăm sóc sức khoẻ, hỗ trợ xã hội. Huy động hệ thống tư nhân tham gia vào công tác tư vấn, hỗ trợ;
x
x
x
6
Từng bước triển khai công tác tư vấn, xét nghiệm tự nguyện trong nhà tù, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội.
x
x
x
7
Tiến hành các chương trình đào tạo chuẩn về tư vấn, xét nghiệm tự nguyện, tiến hành đào tạo cán bộ về tư vấn, xét nghiệm tự nguyện
x
x
x
VI
Mục tiêu 6
1
Giám sát trọng điểm HIV
-
Xây dựng thường quy giám sát trọng điểm, xây dựng các hướng dẫn, cẩm nang cho giám sát trọng điểm
x
x
-
Tiếp tục củng cố chất lượng giám sát trọng điểm tại 40 tỉnh, thành phố, mở rộng giám sát trọng điểm ra vùng nông thôn.
x
x
x
x
x
-
Thử nghiệm các mô hình giám sát trọng điểm theo các phương pháp mới
x
x
x
x
-
Triển khai thí điểm giám sát nhóm tình dục đồng giới nam tại một số tỉnh, thành phố trọng điểm vào năm 2008
x
x
x
2
Giám sát trọng điểm STI
-
Tiếp tục củng cố giám sát trọng điểm STI tại 10 tỉnh thành phố và mở rộng thêm 10 tỉnh thành phố vào năm 2008.
x
x
x
-
Triển khai giám sát STI bằng các kỹ thuật phản ứng khuếch đại gen (PCR) tại 5 tỉnh, thành phố vào năm 2010.
x
x
x
x
x
-
Củng cố hệ thống báo cáo số liệu giám sát trọng điểm STI, cung cấp các phương tiện chẩn đoán, lưu trữ dữ liệu cho các cơ sở da liễu tuyến tỉnh.
x
x
x
-
Tiếp tục lồng ghép các hoạt động giám sát trọng điểm STI vào giám sát hành vi, giám sát huyết thanh học HIV.
x
x
x
x
x
-
Mở rộng giám sát trọng điểm STI và tiến hành giám sát kháng thuốc ở một số tỉnh, thành phố.
x
x
x
-
Thành lập hệ thống phòng xét nghiệm STI chuẩn quốc gia đặt tại Viện Da liễu quốc gia và 3 đơn vị phụ trách hoạt động phòng chống STI tại miền Nam và miền Trung và khu vực Tây Nguyên.
x
x
x
3
Giám sát hành vi
-
Triển khai giám sát hành vi tại 10 tỉnh vào năm 2007 và mở rộng vào các năm tiếp theo
x
x
x
x
-
Thống nhất về địa bàn, phương pháp và việc tổ chức thực hiện giám sát hành vi.
x
x
x
x
4
Xét nghiệm phát hiện
-
Từng bước triển khai việc xét nghiệm phát hiện HIV tuân theo tư vấn, xét nghiệm tự nguyện.
x
x
x
-
Tăng cường trao đổi với các chuyên gia quốc tế để hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật về công tác xét nghiệm và chẩn đoán HIV/AIDS/STI.
x
x
x
-
Tổ chức giám sát ca bệnh, điều tra dịch tễ học đối với từng trường hợp HIV tại cộng đồng thông qua mạng lưới y tế cơ sở.
x
x
x
5
Lồng ghép giám sát hành vi, giám sát huyết thanh học và giám sát STI (IBBS)
-
Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về lồng ghép giữa giám sát HIV, giám sát hành vi và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
x
x
-
Tiếp tục tổ chức giám sát IBBS trong năm 2006 và lồng ghép tại 10 tỉnh vào năm 2008.
VII
Mục tiêu 7
1
Thiết lập nhóm hỗ trợ kỹ thuật điều tra quốc gia về HIV/AIDS.
x
2
Tiến hành tổng điều tra quốc gia vào năm 2007 và năm 2010 theo bộ chỉ số quốc gia.
x
x
x
x
3
Tiến hành giám sát kháng thuốc tại các Viện Trung ương vào năm 2007 và triển khai giám sát kháng thuốc tại các tỉnh, thành phố.
x
x
x
x
VIII
Mục tiêu 8
1
Lập kế hoạch cung cấp trang thiết bị, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác giám sát HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt dành cho tuyến tỉnh.
x
x
x
x
x
2
Triển khai thí điểm ước tính và dự báo về HIV/AIDS tại 5 tỉnh (Hà Nội, Quảng Ninh Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng) năm 2007, và mở rộng ra tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước vào năm 2010.
x
x
x
x
3
Định kỳ hai năm một lần tiến hành ước tính và dự báo về HIV/AIDS.
x
x
x
NHU CẦU NGÂN SÁCH
Dựa vào nhu cầu ngân sách của Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS, và theo hướng dẫn của Chương trình phòng chống HIV/AIDS của Liên hiệp quốc, kinh phí giành cho hoạt động giám sát, theo dõi và đánh giá chương trình phải chiếm tỷ trọng 10% tổng ngân sách.
Việt Nam cần 20% kinh phí để hỗ trợ xây dựng thiết lập hệ thống ban đầu, 10% kinh phí cho việc duy trì hoạt động của hệ thống theo dõi, đánh giá
Phương án tính: nhu cầu kinh phí bằng khoảng 30% cho nhu cầu kinh phí của chiến lược quốc gia
Đơn vị tính: 1.000.000 đồng
Năm
Đầu tư mức cao
Đầu tư mức trung bình
2006
176.520
122.880
2007
295.600
141.300
2008
275.260
159.660
2009
278.560
180.420
2010
277.650
200.280
Tổng
1.303.590
804.540
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế chỉ đạo việc thành lập, tổ chức triển khai hoạt động của các đơn vị trong hệ thống Giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình như sau:
1.1. Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, Bộ Y tế là đơn vị giám sát HIV/AIDS, theo dõi đánh giá chương trình quốc gia chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý toàn diện, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện chương trình hành động quốc gia về giám sát HIV/AIDS, theo dõi đánh giá chương trình cấp quốc gia, thu thập tổng kết báo cáo cơ quan cấp trên.
1.2. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương là đơn vị chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho hệ thống giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình quốc gia cùng với Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh là bốn đơn vị giám sát HIV/AIDS, theo dõi đánh giá chương trình khu vực chịu trách nhiệm: lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của chương trình cấp khu vực và báo cáo định kỳ cho Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam; quản lý, chỉ đạo, theo dõi, đánh giá các hoạt động của chương trình giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình của các tỉnh trong khu vực và các bệnh viện, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế đóng trên địa bàn của các tỉnh phụ trách.
1.3. Sở Y tế tỉnh chỉ đạo các đơn vị có liên quan thành lập các đơn vị giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình tuyến tỉnh, dưới sự chỉ đạo của Sở Y tế phối hợp với sở ban ngành, các dự án tham gia lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS và các đơn vị khác có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình trên địa bàn tỉnh và báo cáo định kỳ cho đơn vị giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá cấp khu vực.
1.4. Trung tâm Y tế dự phòng huyện có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan đến chương trình giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình trên địa bàn quận, huyện, thị tổ chức triển khai các hoạt động tại xã.
2. Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Sở Y tế, Ban chỉ đạo phòng chống HIV/AIDS, phòng chống ma tuý, mại dâm các Bộ, ban ngành và các tuyến quan tâm bố trí kính phí cho việc triển khai các hoạt động giám sát, theo dõi, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Chương trình được chia làm hai giai đoạn chính: 2006 - 2007 và 2008 - 2010.
I. Giai đoạn 2007-2008
Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là:
1. Thiết lập, khởi động hệ thống giám sát HIV/AIDS/STI, theo dõi đánh giá chương trình.
2. Xây dựng các thường quy hướng dẫn quốc gia làm phương tiện triển khai hoạt động cho hệ thống.
3. Tăng cường đầu tư nguồn lực, nhân lực cho hệ thống.
4. Tiến hành các nghiên cứu cần thiết dưới dạng thí điểm.
II. Giai đoạn 2009 - 2010
Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là:
1. Tổ chức triển khai hoạt động theo dõi, đánh giá chương trình trên phạm vi toàn quốc.
2. Tiến hành các nghiên cứu đánh giá quy mô rộng.
3. Đánh giá lại hoạt động của chương trình, đề xuất kiến nghị cho các giai đoạn tiếp theo./.