Quy chuẩn Việt Nam QCVN 17:2026/BCA
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 17:2026/BCA
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
National Technical Regulation on Iris Biometrics
HÀ NỘI - 2026
|
Lời nói đầu
QCVN 17:2026/BCA do Cục Công nghiệp an ninh biên soạn và trình duyệt, Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số 170/2026/TT-BCA, ngày 01 tháng 10 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ SINH TRẮC HỌC MỐNG MẮT
National Technical Regulation on Iris Biometrics
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện sử dụng thiết bị thu nhận ảnh mống mắt; yêu cầu, điều kiện thu nhận ảnh mống mắt; định dạng, lưu trữ ảnh mống mắt; kiểm tra, đánh giá dữ liệu sinh trắc học mống mắt; quản lý dữ liệu sinh trắc học mống mắt và thiết bị thu nhận ảnh mống mắt phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu nhận, quản lý, sử dụng sinh trắc học mống mắt; mua sắm, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp, sản xuất, chế tạo thiết bị thu nhận ảnh mống mắt để phục vụ Cơ sở dữ liệu căn cước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sinh trắc học mống mắt: là công nghệ nhận dạng sinh trắc học dựa trên việc thu nhận và sử dụng các đặc điểm cấu trúc đặc trưng, ổn định của mống mắt để xác định hoặc xác thực danh tính cá nhân.
1.3.2. Mống mắt: là một cấu trúc mô học hình vòng, nằm giữa giác mạc và thủy tinh thể, thuộc phần trước của nhãn cầu, đóng vai trò như một màng chắn điều tiết ánh sáng vào mắt thông qua sự co giãn của đồng tử.
1.3.3. Nhãn cầu (còn gọi là cầu mắt): là cơ quan thị giác có dạng gần hình cầu, nằm trong ổ mắt, gồm các cấu trúc giải phẫu có chức năng tiếp nhận ánh sáng và tạo tín hiệu thị giác.
1.3.4. Củng mạc: là lớp màng trắng bao bọc bên ngoài của nhãn cầu, chiếm khoảng 5/6 diện tích bề mặt mắt.
1.3.5. Đồng tử: là lỗ mở trung tâm của mống mắt, cho phép ánh sáng đi vào buồng tối của nhãn cầu và tiếp cận võng mạc để hình thành hình ảnh thị giác.
1.3.6. JPEG2000: là tiêu chuẩn mã hóa và nén ảnh số được quy định trong bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 15444, sử dụng biến đổi wavelet rời rạc (DWT) để mã hóa và nén dữ liệu ảnh.
1.3.7. PNG: là tiêu chuẩn nén không mất dữ liệu cho hình ảnh được xác định trong ISO/IEC 15948.
1.3.8. Định dạng ảnh: là quy định kỹ thuật xác định cấu trúc dữ liệu, phương thức mã hóa và cách thức lưu trữ hình ảnh số trong tệp tin.
1.3.9. Dung lượng ảnh: là đại lượng biểu thị kích thước tệp hình ảnh số, phản ánh lượng thông tin cần thiết để biểu diễn và lưu trữ ảnh đó trên thiết bị số.
1.3.10. Định dạng kiểu nén: là phương thức mã hóa và lưu trữ dữ liệu ảnh số sử dụng thuật toán nén nhằm giảm dung lượng dữ liệu trong khi bảo đảm chất lượng hình ảnh đáp ứng yêu cầu khai thác hoặc nhận dạng sinh trắc học.
1.3.11. Ảnh chưa khoanh vùng mống mắt: là ảnh đầu vào trong đó vùng mống mắt chưa được xác định, trích xuất hoặc đánh dấu rõ ràng, vẫn bao gồm các thành phần lân cận như mí mắt, lông mi, tròng trắng và vùng da xung quanh. Đây là ảnh gốc trước bước phân đoạn mống mắt trong quy trình xử lý sinh trắc học.
1.3.12. Ảnh đã khoanh vùng mống mắt: là ảnh trong đó vùng chứa mống mắt đã được xác định và tách biệt khỏi các phần ảnh không liên quan.
1.3.13. Ảnh đã khoanh vùng mống mắt và che phủ các vùng khác: là ảnh đã qua xử lý, trong đó vùng mống mắt được xác định chính xác, và các vùng ngoài mống mắt như mí mắt, tròng trắng hoặc vùng nhiễu đã được che phủ bằng mặt nạ nhằm loại bỏ ảnh hưởng không mong muốn. Một ảnh chữ nhật đã cắt xén được che phủ để tạo ra một ảnh có khả năng nén cao. Thao tác che phủ này liên quan đến các pixel trong ba vùng: mí mắt trên, mí mắt dưới và củng mạc. Một vùng che phủ phải bao gồm một giá trị xám duy nhất. Trong loại ảnh mống mắt đã cắt xén và che phủ, các vùng ảnh nằm ngoài mống mắt sẽ được che lại bằng các giá trị pixel đồng nhất (các pixel trong các vùng mí mắt này và xa hơn sẽ được thay thế bằng giá trị 128) để tăng khả năng nén và để đảm bảo các byte mã hóa được phân bổ tối đa cho cấu trúc mống mắt.
1.3.14. Ảnh mống mắt VGA: là trường hợp đặc biệt của ảnh mống mắt không cắt xén; chiều rộng ảnh 640 pixel và chiều cao ảnh 480 pixel.
1.3.15. Thiết bị thu nhận ảnh mống mắt: là thiết bị chuyên dụng dùng để thu nhận dữ liệu ảnh số của vùng mống mắt nhằm phục vụ việc tạo, lưu trữ hoặc đối sánh đặc trưng sinh trắc học mống mắt.
1.3.16. AES (Advanced Encryption standard): là tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến.
1.3.17. ISO/IEC (International Organization for standardization/ International Electrotechnical Commission): là tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế/ Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế.
1.3.18. PIXEL (Picture element): là đơn vị cơ bản nhỏ nhất tạo nên một hình ảnh kỹ thuật số.
1.3.19. USB (Universal Serial Bus): là chuẩn kết nối tuần tự đa dụng phổ biến dùng để truyền dữ liệu và cấp nguồn điện giữa các thiết bị điện tử.
1.3.20. VDC (Voltage Direct Current): là điện áp một chiều.
1.4. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này. Trường hợp tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
1.4.1. Tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27001:2022: tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thông tin.
1.4.2. Tiêu chuẩn ISO/IEC 19794-6:2011/AMD2:2016: tiêu chuẩn định dạng dữ liệu hình ảnh mống mắt.
1.4.3. Tiêu chuẩn ISO/IEC 29794-6:2015: tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hình ảnh mống mắt.
1.4.4. Tiêu chuẩn ISO/IEC 15948:2004: tiêu chuẩn nén không mất dữ liệu cho hình ảnh định dạng PNG.
1.4.5. Tiêu chuẩn ISO/IEC 15444:2004: tiêu chuẩn nén cho hình ảnh định dạng JPEG2000.
1.4.6. Tiêu chuẩn IEC 62471:2022: tiêu chuẩn an toàn quang sinh học của đèn và hệ thống đèn.
1.4.7. Tiêu chuẩn IEC 60825-1:2014: tiêu chuẩn an toàn đối với sản phẩm laser - Phần 1: Phân loại thiết bị và các yêu cầu.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện thu nhận ảnh mống mắt
2.1.1. Việc thu nhận ảnh mống mắt phải được thực hiện trong điều kiện bảo đảm chất lượng ảnh và khả năng nhận dạng mống mắt theo các yêu cầu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.1.2. Điều kiện thu nhận phải bảo đảm các yêu cầu về môi trường thu nhận, tư thế, hướng nhìn, tình trạng mắt và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ảnh, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thu nhận ảnh mống mắt
Thiết bị thu nhận ảnh mống mắt phải đáp ứng các yêu cầu tại Bảng 1 như sau:
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị thu nhận ảnh mống mắt
| Stt | Chỉ tiêu kỹ thuật | Yêu cầu/giá trị bắt buộc |
| 1 | Ánh sáng hồng ngoại | Có bước sóng nằm trong khoảng từ 700 nm đến 900 nm |
| 2 | Độ phân giải của camera | ≥ 18 pixels/mm |
| 3 | Độ phân giải hình ảnh mống mắt (tối thiểu) | 640 x 480 pixels |
| 4 | Chất lượng hình ảnh mống mắt đầu ra | Đáp ứng các yêu cầu chất lượng ảnh sinh trắc học mống mắt theo ISO/IEC 29794-6; bảo đảm khả năng phân biệt các chi tiết đặc trưng của mống mắt phục vụ nhận dạng sinh trắc học, ảnh không được mất nét, nhòe chuyển động hoặc suy giảm tương phản làm ảnh hưởng đến khả năng trích xuất đặc trưng. |
| 5 | Độ bền | Đạt cấp bảo vệ chống bụi và chống nước IP64 |
| 6 | Tương thích hệ điều hành | - Windows 10 trở lên |
| 7 | Thu nhận đồng thời cả 2 mắt | Đáp ứng |
| 8 | Có khả năng di động, linh hoạt | Đáp ứng |
| 9 | Tiêu chuẩn an toàn đối với mắt | Đáp ứng chuẩn an toàn IEC 62471, IEC 60825-1 |
| 10 | Tính năng bảo mật | Mã hóa AES - 256 hoặc cao hơn |
| 11 | Dải nhiệt độ hoạt động (tối thiểu) | 0°C đến 50°C |
| 12 | Độ ẩm | 10 %RH đến 90 %RH, không ngưng tụ |
2.3. Định dạng ảnh mống mắt
2.3.1. Thông tin hình ảnh có thể được lưu trữ dưới dạng:
2.3.1.1. Mảng các giá trị được nén tùy chọn theo ISO/IEC 15948 hoặc ISO/IEC 15444.
2.3.1.2. Mảng các giá trị được nén tùy chọn bằng ISO/IEC 15948 hoặc ISO/IEC 15444 có thể được khoanh vùng mống mắt và che phủ các vùng khác.
2.3.2. Các tiêu chuẩn nén:
2.3.2.1. JPEG2000: tiêu chuẩn nén cho hình ảnh được xác định trong ISO/IEC 15444.
2.3.2.2. PNG: tiêu chuẩn nén không mất dữ liệu cho hình ảnh được xác định trong ISO/IEC 15948.
2.3.3. Ảnh mống mắt phải được lưu trữ theo các định dạng quy định tại Bảng 2 như sau:
Bảng 2 - Các kiểu định dạng lưu trữ ảnh mống mắt
| Tên định dạng | Mống mắt ở giữa | Lề ảnh chụp | Chiều rộng và chiều cao (pixel) | Kích thước | Nén | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều ngang | Chiều dọc | Chế độ | Cấu trúc | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ảnh chưa khoanh vùng mống mắt Trong đó R là khoảng cách từ tâm của đồng tử ra đến rìa của mống mắt (bán kính mống mắt). Khi viết dưới dạng cặp có thứ tự, thứ tự là (ngang, dọc). Ví dụ (0,6R, 0,2R) chỉ ra rằng với bán kính mống mắt là R, sẽ có lề dữ liệu hình ảnh 0,6*R ở bên phải và bên trái của mống mắt và 0,2*R ở phía trên và phía dưới của mống mắt. 2.4. Các yêu cầu bắt buộc đối với việc thu nhận ảnh mống mắt 2.4.1. Mống mắt nhìn thấy Ít nhất 70% mống mắt phải nhìn thấy được, tức là không bị che khuất bởi phản xạ ánh sáng, mí mắt, lông mi hoặc các vật cản khác. 2.4.2. Chiếu sáng 2.4.2.1. Mắt được chiếu sáng bằng nguồn sáng có bước sóng cận hồng ngoại trong khoảng 700 nm đến 900 nm. 2.4.2.2. Góc giữa một đường thẳng kéo dài từ tâm nguồn chiếu sáng đến tâm nhãn cầu và trục quang của camera chụp ảnh mống mắt yêu cầu ít nhất là 5° để ngăn chặn hiệu ứng “mắt đỏ”. 2.4.2.3. Nguồn chiếu sáng phải nằm cạnh hoặc dưới camera để ngăn tạo bóng bởi lông mày. 2.4.3. Hướng ảnh Ảnh phải chứa mắt trái hoặc mắt phải và phải được trình bày theo dạng chuẩn sau: 2.4.3.1. Ảnh phải được dựng thẳng đứng, tức là mí mắt trên và lông mày nằm ở phần trên của ảnh. 2.4.3.2. Tuyến lệ (hoặc khóe mắt trong) của mắt phải nằm ở phía bên phải của ảnh; tuyến lệ của mắt trái nằm ở phía bên trái của ảnh. 2.4.4. Yêu cầu khi thu nhận ảnh mống mắt Để bảo đảm chất lượng ảnh mống mắt và hiệu suất nhận dạng, phải tuân thủ các yêu cầu sau: 2.4.4.1. Người lấy mẫu bảo đảm không có các bệnh về mắt ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thu nhận ảnh mống mắt. 2.4.4.2. Đầu người lấy mẫu phải được giữ thẳng (không nghiêng sang bên nào), sao cho đường thẳng nối tâm của mống mắt trái và mống mắt phải nằm ngang trong phạm vi ±10°. 2.4.4.3. Đồng tử giãn quá mức làm giảm chất lượng ảnh mống mắt. Vì vậy, điều kiện chiếu sáng môi trường phải bảo đảm đường kính đồng tử nằm trong khoảng từ 20% đến 70% đường kính mống mắt. 2.4.4.4. Phải tháo kính khi chụp ảnh (kể cả kính áp tròng) nhằm tối ưu hóa chất lượng hình ảnh và giảm thiểu tỷ lệ sai lệch. 2.5. Quy định lưu trữ ảnh mống mắt 2.5.1. Dung lượng ảnh phục vụ cho các ứng dụng đối sánh phải đảm bảo các thông số quy định tại Bảng 3 như sau: Bảng 3 - Dung lượng ảnh phục vụ cho các ứng dụng đối sánh
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
