Nghị quyết 92/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng Quy định hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 92/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ
phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu,
sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm, pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;
Căn cứ Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
Xét Tờ trình số 292/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 108/BC-VHXH ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản Luật, văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm và tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện các nội dung chính sách của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật và lập dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách của thành phố để thực hiện chính sách. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh về nội dung chính sách, Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết này tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố cuối năm.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
Tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực
công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm
công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 92/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 bao gồm:
1. Hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
2. Hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Trường hợp dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ từ nhiều chính sách khác nhau cho cùng một nội dung hỗ trợ, tổ chức, cá nhân chỉ được lựa chọn một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
2. Không hỗ trợ đối với dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước.
3. Mỗi nhân lực công nghiệp công nghệ số chỉ được xem xét hỗ trợ một lần đối với chính sách hỗ trợ theo Quy định này.
Điều 4. Tiêu chí hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có mục tiêu và nội dung hoạt động phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố.
2. Đối với trường hợp hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao ngoài đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều này, phải đáp ứng tiêu chí Quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 hoặc Điều 8 hoặc Điều 10 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.
3. Ưu tiên hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư dự án có xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành hiện hành (ISO 9001, ISO 50002, TCVN 11866; ISO 21500; TCVN 2287-78, ISO/IEC 27017, ISO/IEC 27018...).
Điều 5. Điều kiện hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện đăng ký hoạt động tại thành phố Đà Nẵng; đăng ký kê khai, nộp thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư theo quy định.
b) Nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm ban hành theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN; nghiên cứu, sản xuất sản phẩm hệ thống trí tuệ nhân tạo.
c) Tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo năm liền kề năm đề nghị hỗ trợ của dự án đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư.
2. Nhân lực được xem xét hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng có thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng không quá một năm và có cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án. Nội dung nhân lực tham gia đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phù hợp với nội dung hoạt động của dự án đề nghị hỗ trợ.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án phải thực hiện hợp đồng lao động, có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đề nghị hỗ trợ chi phí thuê hoặc nhân lực của doanh nghiệp được cử đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng.
Chương III
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ
Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số
1. Hỗ trợ 30% chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/người/năm và không quá 01 tỷ đồng/năm/doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ 50% chi phí (học phí) đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 15 triệu đồng/người/khóa. Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng dưới 01 tháng, hỗ trợ không quá 02 triệu đồng/người.
Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng).
b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Bước 3: Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hồ sơ. Hội đồng thẩm định hồ sơ theo các nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng gửi kết quả thẩm định (Biên bản cuộc họp có xác nhận của các thành viên Hội đồng) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Bước 4: Ngay sau khi nhận được biên bản họp Hội đồng, trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc; hết thời hạn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản từ chối hỗ trợ và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho nhà đầu tư/doanh nghiệp.
2. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao kèm thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này theo mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Quy định này.
Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bản sao Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc tại dự án dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án.
Bản sao Quyết định phân công nhiệm vụ làm việc tại dự án.
Bản sao Chứng từ chi trả chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao của doanh nghiệp.
Bản sao Cam kết của người lao động làm việc cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc
a) Hội đồng thẩm định: 07 ngày làm việc.
b) Sở Khoa học và Công nghệ: 08 ngày làm việc.
4. Cơ quan giải quyết và quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 8. Trình tự, thủ tục hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng).
b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Bước 3: Trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hồ sơ. Hội đồng thẩm định hồ sơ theo các nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng gửi kết quả thẩm định (Biên bản cuộc họp có xác nhận của các thành viên Hội đồng) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Bước 4: Ngay sau khi nhận được biên bản họp Hội đồng, trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc; hết thời hạn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản từ chối hỗ trợ và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho nhà đầu tư/ doanh nghiệp.
2. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp kèm thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này theo mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Quy định này.
Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bản sao Hợp đồng lao động giữa tổ chức và nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc tại dự án dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án.
Bản sao Quyết định phân công nhiệm vụ làm việc tại dự án.
Bản sao Quyết định cử người lao động đi đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng.
Bản sao Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng.
Bản sao Hóa đơn chứng từ nộp học phí cho cơ sở đào tạo (Chi dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài).
Bản sao Cam kết của người lao động làm việc cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc
a) Hội đồng thẩm định: 07 ngày làm việc.
b) Sở Khoa học và Công nghệ: 08 ngày làm việc.
4. Cơ quan giải quyết và quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 9. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện bộ phận tài chính, đại diện cơ quan quản lý, chuyên gia, nhà khoa học có liên quan đến dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số hoặc theo nguyên tắc quá bán. Trường hợp ý kiến của thành viên ngang nhau (50/50) thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
2. Hội đồng thẩm định xem xét, cho ý kiến về hồ sơ theo các nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện quy định đối với từng trường hợp cụ thể theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng gửi kết quả thẩm định (Biên bản cuộc họp có xác nhận của các thành viên Hội đồng) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm:
a) Triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này;
b) Cân đối bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật;
c) Định kỳ hoặc kịp thời rà soát, bổ sung theo yêu cầu thực tiễn và cân đối ngân sách của thành phố; báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các nội dung theo quy định pháp luật hiện hành;
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Chủ trì tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, trả kết quả xử lý hồ sơ;
b) Chủ trì rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu; đề xuất biện pháp quản lý phù hợp và các yêu cầu quản lý đối với các đối tượng được hưởng chính sách;
3. Tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách có trách nhiệm tuân thủ các nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo các quy định hiện hành.
4. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh về trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung chính sách, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
