quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 819/NQ-UBTVQH14 2019 sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hà Tĩnh
Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
Ngày BH21/11/2019
2 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 819/NQ-UBTVQH14 2019 sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hà Tĩnh

Cơ quan ban hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành
21/11/2019
Tình trạng
Chưa xác định
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

------------------------

Số: 819/NQ-UBTVQH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh

1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Tĩnh như sau:

a) Thành lập xã Đồng Môn trên cơ sở nhập toàn bộ 3,40 km 2 diện tích tự nhiên, 3.749 người của xã Thạch Đồng và toàn bộ 5,53 km 2 diện tích tự nhiên, 3.185 người của xã Thạch Môn. Sau khi thành lập, xã Đồng Môn có 8 ,93 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.934 người.

b) Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Tĩnh có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 05 xã và 1 0 phường.

2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thị xã Kỳ Anh như sau:

a) Thành lập phường Hưng Trí trên cơ sở nhập toàn bộ 14,78 km 2 diện tích tự nhiên, 1.748 người của xã Kỳ Hưng và toàn bộ 5,18 km 2 diện tích tự nhiên, 11.665 người của phường Sông Trí. Sau khi thành lập, phường Hưng Trí có 19,9 6 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 13.413 người.

b) Sau khi sắp xếp, thị xã Kỳ Anh có 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 06 phường và 05 xã.

3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Kỳ Anh như sau:

a) Thành lập xã Lâm Hợp trên cơ sở nhập toàn bộ 36,32 km 2 diện tích tự nhiên, 4.905 người của xã Kỳ Lâm và toàn bộ 25,33 km 2 diện tích tự nhiên, 2.302 người của xã Kỳ Hợp. Sau khi thành lập, xã Lâm Hợp có 61,65 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.207 người.

b) Sau khi sắp xếp, huyện Kỳ Anh có 20 đơn vị hành chính cấp xã .

4. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Cẩm Xuyên như sau:

a) Nhập toàn bộ 8,90 km 2 diện tích tự nhiên, 3.918 người của xã Cẩm Huy vào thị trấn Cẩm Xuyên. Sau khi nhập , thị trấn Cẩm Xuyên có 15,53 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 12.857 người.

b) Thành lập xã Nam Phúc Thăng trên cơ sở nhập toàn bộ 8,63 km 2 diện tích tự nhiên, 3.713 người của xã Cẩm Nam; toàn bộ 7,80 km 2 diện tích tự nhiên, 4.158 người của xã Cẩm Phúc và toàn bộ 6,84 km 2 diện tích tự nhiên, 3.926 người của xã Cẩm Thăng. Sau khi thành lập, xã Nam Phúc Thăng có 23,27 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 11.797 người.

c) Thành lập xã Yên Hòa trên cơ sở nhập toàn bộ 8,54 km 2 diện tích tự nhiên, 3.915 người của xã Cẩm Yên và toàn bộ 14,46 km 2 diện tích tự nhiên, 4.314 người của xã Cẩm Hòa. Sau khi thành lập, xã Yên Hòa có 23,0 0 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.229 người.

d) Sau khi sắp xếp, huyện Cẩm Xuyên có 23 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 xã và 02 thị trấn.

5. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Thạch Hà như sau:

a) Nhập toàn bộ 6,31 km 2 diện tích tự nhiên, 3.578 người của xã Thạch Thanh vào thị trấn Thạch Hà. Sau khi nhập, thị trấn Thạch Hà có 14,93 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 13.647 người.

b) Thành lập xã Tân Lâm Hương trên cơ sở nhập toàn bộ 9,40 km 2 diện tích tự nhiên, 7.203 người của xã Thạch Tân; toàn bộ 5,06 km 2 diện tích tự nhiên, 2.845 người của xã Thạch Lâm và toàn bộ 6,13 km 2 diện tích tự nhiên, 4 . 166 người của xã Thạch Hương. Sau khi thành lập, xã Tân Lâm Hương có 20,59 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 14.214 người.

c) Thành lập xã Việt Tiến trên cơ sở nhập toàn bộ 6,68 km 2 diện tích tự nhiên, 3.767 người của xã Phù Việt; toàn bộ 6,07 km 2 diện tích tự nhiên, 3.394 người của xã Việt Xuyên và toàn bộ 7,26 km 2 diện tích tự nhiên, 2.065 người của xã Thạch Tiến. Sau khi thành lập, xã Việt Tiến có 20,01 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.226 người.

d) Thành lập xã Lưu Vĩnh Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ 6,64 km 2 diện tích tự nhiên, 3.492 người của xã Thạch Lưu; toàn bộ 11,77 km 2 diện tích tự nhiên, 6.092 người của xã Thạch Vĩnh và toàn bộ 22,59 km 2 diện tích tự nhiên, 3.176 người của xã Bắc Sơn. Sau khi thành lập, xã Lưu Vĩnh Sơn có 41,0 0 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 12.760 người.

e) Thành lập xã Đỉnh Bàn trên cơ sở nhập toàn bộ 8,84 km 2 diện tích tự nhiên, 3.563 người của xã Thạch Đỉnh và toàn bộ 13,62 km 2 diện tích tự nhiên, 3.332 người của xã Thạch Bàn. Sau khi thành lập, xã Đỉnh Bàn có 22,46 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.895 người.

g) Sau khi sắp xếp, huyện Thạch Hà có 2 2 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 2 1 xã và 01 thị trấn.

6. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Lộc Hà như sau:

a) Thành lập xã Bình An trên cơ sở nhập toàn bộ 4,93 km 2 diện tích tự nhiên, 3.150 người của xã An Lộc và toàn bộ 4,35 km 2 diện tích tự nhiên, 4.885 người của xã Bình Lộc. Sau khi thành lập, xã Bình An có 9,28 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.035 người.

b) Thành lập thị trấn Lộc Hà trên cơ sở toàn bộ 9,39 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.624 người của xã Thạch Bằng.

7. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Can Lộc như sau:

a) Nhập toàn bộ 6,81 km 2 diện tích tự nhiên, 3.276 người của xã Tiến Lộc vào thị trấn Nghèn. Sau khi nhập , thị trấn Nghèn có 18,33 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 16.913 người.

c) Thành lập xã Khánh Vĩnh Yên trên cơ sở nhập toàn bộ 6,43 km 2 diện tích tự nhiên, 3.790 người của xã Khánh Lộc; toàn bộ 6,33 km 2 diện tích tự nhiên, 2.866 người của xã Vĩnh Lộc và toàn bộ 5,87 km 2 diện tích tự nhiên, 3.588 người của xã Yên Lộc. Sau khi thành lập, xã Khánh Vĩnh Yên có 18,63 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 10.244 người.

d) Sau khi sắp xếp, huyện Can Lộc có 18 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 xã và 0 2 thị trấn.

8. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Nghi Xuân như sau:

a) Thành lập thị trấn Tiên Điền trên cơ sở nhập toàn bộ 3,64 km 2 diện tích tự nhiên, 3.086 người của xã Tiên Điền và toàn bộ 1,41 km 2 diện tích tự nhiên, 2.570 người của thị trấn Nghi Xuân. Sau khi thành lập, thị trấn Tiên Điền có 5,05 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.656 người.

b) Thành lập xã Đan Trường trên cơ sở nhập toàn bộ 6,48 km 2 diện tích tự nhiên, 2.639 người của xã Xuân Đan và toàn bộ 7,20 km 2 diện tích tự nhiên, 4.662 người của xã Xuân Trường. Sau khi thành lập, xã Đan Trường có 13,68 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.30 1 người.

9. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Đức Thọ như sau:

a) Nhập toàn bộ 3,26 km 2 diện tích tự nhiên, 4.167 người của xã Đức Yên vào thị trấn Đức Thọ . Sau khi nhập , thị trấn Đức Thọ có 6,70 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 11.728 người.

b) Thành lập xã Bùi La Nhân trên cơ sở nhập toàn bộ 6,05 km 2 diện tích tự nhiên, 2.899 người của xã Bùi Xá; toàn bộ 3,32 km 2 diện tích tự nhiên, 1.486 người của xã Đức La và toàn bộ 4,24 km 2 diện tích tự nhiên, 2.249 người của xã Đức Nhân. Sau khi thành lập, xã Bùi La Nhân có 13,61 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.63 4 người.

c) Thành lập xã Lâm Trung Thủy trên cơ sở nhập toàn bộ 6,22 km 2 diện tích tự nhiên, 4.800 người của xã Đức Lâm; toàn bộ 4,05 km 2 diện tích tự nhiên, 2.937 người của xã Trung Lễ và toàn bộ 4,75 km 2 diện tích tự nhiên, 2.900 người của xã Đức Thủy. Sau khi thành lập, xã Lâm Trung Thủy có 15,02 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 10.63 7 người.

d) Thành lập xã Thanh Bình Thịnh trên cơ sở nhập toàn bộ 5,74 km 2 diện tích tự nhiên, 3.584 người của xã Đức Thanh; toàn bộ 3,72 km 2 diện tích tự nhiên, 3.927 người của xã Đức Thịnh và toàn bộ 4,18 km 2 diện tích tự nhiên, 6.550 người của xã Thái Yên. Sau khi thành lập, xã Thanh Bình Thịnh có 13,6 4 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 14.061 người.

e) Thành lập xã Quang Vĩnh trên cơ sở nhập toàn bộ 5,45 km 2 diện tích tự nhiên, 1.928 người của xã Đức Quang và toàn bộ 3,82 km 2 diện tích tự nhiên, 1.201 người của xã Đức Vĩnh. Sau khi thành lập, xã Quang Vĩnh có 9,27 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 3.129 người.

g) Thành lập xã An Dũng trên cơ sở nhập toàn bộ 13,22 km 2 diện tích tự nhiên, 4.822 người của xã Đức An và toàn bộ 11,49 km 2 diện tích tự nhiên, 3.544 người của xã Đức Dũng. Sau khi thành lập, xã An Dũng có 24,71 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.366 người.

h) Thành lập xã Hòa Lạc trên cơ sở nhập toàn bộ 7,87 km 2 diện tích tự nhiên, 3.121 người của xã Đức Lạc và toàn bộ 8,44 km 2 diện tích tự nhiên, 2.542 người của xã Đức Hòa. Sau khi thành lập, xã Hòa Lạc có 16,31 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.663 người.

i) Thành lập xã Tân Dân trên cơ sở nhập toàn bộ 9,99 km 2 diện tích tự nhiên, 4.838 người của xã Đức Long và toàn bộ 7,23 km 2 diện tích tự nhiên, dân số 2.557 người của xã Đức Lập. Sau khi thành lập, xã Tân Dân có 17,22 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.395 người.

k) Sau khi sắp xếp, huyện Đức Thọ có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 thị trấn.

10. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hương Sơn như sau:

a) Thành lập xã Tân Mỹ Hà trên cơ sở nhập toàn bộ 3,50 km 2 diện tích tự nhiên, 2.083 người của xã Sơn Hà; toàn bộ 7,21 km 2 diện tích tự nhiên, 1.593 người của xã Sơn Tân và toàn bộ 3,27 km 2 diện tích tự nhiên, 1.708 người của xã Sơn Mỹ. Sau khi thành lập, xã Tân Mỹ Hà có 13,9 8 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.384 người.

b) Thành lập xã An Hòa Thịnh trên cơ sở nhập toàn bộ 4,30 km 2 diện tích tự nhiên, 1.996 người của xã Sơn An; toàn bộ 3,86 km 2 diện tích tự nhiên, 2.057 người của xã Sơn Hòa và toàn bộ 5,88 km 2 diện tích tự nhiên, 2.180 người của xã Sơn Thịnh. Sau khi thành lập, xã An Hòa Thịnh có 14,0 4 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.233 người.

c) Thành lập xã Kim Hoa trên cơ sở nhập toàn bộ 6,22 km 2 diện tích tự nhiên, 2.060 người của xã Sơn Phúc; toàn bộ 19,16 km 2 diện tích tự nhiên, 1.937 người của xã Sơn Mai và toàn bộ 21,11 km 2 diện tích tự nhiên, 3.701 người của xã Sơn Thủy. Sau khi thành lập, xã Kim Hoa có 46,49 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.698 người.

d) Thành lập xã Quang Diệm trên cơ sở nhập toàn bộ 15,53 km 2 diện tích tự nhiên, 2.418 người của xã Sơn Quang và toàn bộ 18,79 km 2 diện tích tự nhiên, 4.148 người của xã Sơn Diệm. Sau khi thành lập, xã Quang Diệm có 34,32 km­­­ 2­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 6.566 người.

11. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Vũ Quang như sau:

a) Điều chỉnh 9,80 km 2 diện tích tự nhiên của xã Hương Minh vào xã Hương Quang; điều chỉnh 121,74 km 2 diện tích tự nhiên của xã Hương Quang vào xã Hương Điền. Sau khi điều chỉnh, xã Hương Quang có 213,84 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 594 người; x ã Hương Điền có 152,38 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 369 người ; x ã Hương Minh có 39,84 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 2.589 người.

b) Thành lập xã Quang Thọ trên cơ sở nhập toàn bộ 44,10 km 2 diện tích tự nhiên, 2.350 người của xã Hương Thọ và toàn bộ 213,84 km 2 diện tích tự nhiên, 594 người của xã Hương Quang sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quy định tại điểm a khoản này. Sau khi thành lập, xã Quang Thọ có 2 57,94 km­­­ 2 ­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 2.944 người.

c) Thành lập xã Thọ Điền trên cơ sở nhập toàn bộ 45,91 km 2 diện tích tự nhiên, 2.910 người của xã Sơn Thọ và toàn bộ 152,38 km 2 diện tích tự nhiên, 369 người của xã Hương Điền sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quy định tại điểm a khoản này. Sau khi thành lập, xã Thọ Điền có 198,29 km­­­ 2 ­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 3.279 người.

d) Sau khi sắp xếp, huyện Vũ Quang có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 09 xã và 01 thị trấn.

12. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc h uyện Hương Khê như sau:

a) Thành lập xã Điền Mỹ trên cơ sở nhập toàn bộ 49,80 km 2 diện tích tự nhiên, 2.732 người của xã Phương Mỹ và toàn bộ 14,00 km 2 diện tích tự nhiên, 2.031 người của xã Phương Điền. Sau khi thành lập, xã Điền Mỹ có 63,80 km­­­ 2 ­­­­­­­­­ diện tích tự nhiên và quy mô dân số 4.763 người.

b) Sau khi sắp xếp, huyện Hương Khê có 21 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 20 xã và 01 thị trấn.

Điều 2 . Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Hà Tĩnh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 10 huyện , 02 thị xã và 01 thành phố ; 216 đơn vị hành chính cấp xã , gồm 182 xã, 21 phường và 13 thị trấn.

Điều 3 . Tổ chức thực hiện

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tổng cục Thống kê;
- Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh;
- Lưu: HC, PL.
Số e-PAS: 97946

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Kim Ngân

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều2
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026