Thông tư 150/2026/TT-BCA Quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định
| BỘ CÔNG AN Số: 150/2026/TT-BCA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện
vi phạm hành chính phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh
trước khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 61/2026/NĐ-CP quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng (sau đây viết chung là trật tự, an toàn giao thông); bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống ma túy và phòng, chống tác hại của rượu, bia; khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản; tần số vô tuyến điện (sau đây gọi chung là phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ) trong Công an nhân dân.
2. Trách nhiệm tập huấn, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
2. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an địa phương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải chính xác, khách quan, đồng bộ theo quy định của pháp luật về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Chỉ đưa vào sử dụng đối với phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định của pháp luật về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật khác có liên quan trong Công an nhân dân.
3. Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện bởi tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng.
4. Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ trong quá trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
Điều 4. Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân
Ban hành kèm theo Thông tư này các danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh, bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng trong Công an nhân dân, gồm:
1. Phụ lục 1: Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh theo quy định của pháp luật về đo lường và pháp luật khác có liên quan trong Công an nhân dân.
2. Phụ lục 2: Danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật khác có liên quan trong Công an nhân dân.
Điều 5. Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm:
a) Cục Cảnh sát giao thông; Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Thanh tra Bộ Công an; Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố;
b) Phòng nghiệp vụ hoặc tương đương thuộc đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an quy định tại điểm a khoản này; các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh gồm: Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát cơ động; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Quản lý xuất nhập cảnh; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Thanh tra Công an cấp tỉnh; Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; Phòng Hậu cần;
c) Ban, Đội nghiệp vụ được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính; Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động; Trạm, Đồn Công an; Công an xã, phường, đặc khu.
2. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;
b) Lập sổ quản lý, theo dõi việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP bao gồm các nội dung: tên phương tiện, thiết bị; chủng loại phương tiện, thiết bị; số seri phương tiện, thiết bị; ngày trang bị; cơ quan, đơn vị trang bị; tình trạng kỹ thuật của phương tiện, thiết bị khi được trang bị và theo kỳ kiểm tra (nếu có); thời gian hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện, thiết bị; việc giao nhận phương tiện, thiết bị trong quá trình sử dụng và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý;
c) Chỉ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi có quyết định, kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ kế hoạch được phê duyệt, tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch sử dụng theo định kỳ hoặc ca công tác; trường hợp sử dụng đột xuất thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;
d) Thực hiện việc giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và dữ liệu thu thập được theo kế hoạch công tác; việc giao, nhận phải được ghi chép trong sổ quản lý, theo dõi việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
đ) Thực hiện quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan, hướng dẫn của Bộ Công an hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
e) Không tự ý xóa hoặc làm thay đổi dữ liệu thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Trường hợp bộ nhớ trong, thẻ nhớ của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã đầy dữ liệu không thể lưu trữ thêm thì người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, tiến hành chuyển dữ liệu vào máy tính bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu theo bố trí của đơn vị để lưu trữ tập trung. Việc xóa dữ liệu trong phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thẻ nhớ chỉ được tiến hành sau khi đã lưu trữ dữ liệu vào máy tính của đơn vị và phải được lập biên bản ghi nhận, có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
g) Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa đi kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc có dấu hiệu hư hỏng, gặp sự cố (kể cả thẻ nhớ), phải tiến hành ngay việc lưu trữ dữ liệu vào máy tính của đơn vị; lập biên bản ghi nhận việc lưu trữ, có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
h) Trong quá trình sử dụng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, so sánh định kỳ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
i) Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các thiết bị kèm theo trước khi đưa vào sử dụng của các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh và báo cáo về Bộ Công an (qua Cục nghiệp vụ theo hệ lực lượng) để theo dõi;
k) Đối với phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bị hư hỏng, sự cố không thể sử dụng được, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Công an (qua Cục nghiệp vụ theo hệ lực lượng) để theo dõi; các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện tổng hợp, báo cáo theo hệ lực lượng.
3. Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
4. Việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ngoài thực hiện theo Thông tư này còn phải tuân thủ các quy trình công tác, quy định chuyên ngành theo từng hệ lực lượng.
Điều 6. Tập huấn về chế độ quản lý, bảo quản và quy trình vận hành, thao tác sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
1. Trách nhiệm tổ chức tập huấn
a) Đơn vị nghiệp vụ thuộc cơ quan Bộ Công an tổ chức tập huấn cho Công an đơn vị, địa phương theo hệ lực lượng khi có phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang bị lần đầu; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có công nghệ, quy trình vận hành, thao tác sử dụng mới mang tính đặc thù, yêu cầu phải tập huấn để sử dụng chính xác, thống nhất;
b) Đơn vị được trang bị, được giao quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm tổ chức tập huấn định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ được giao sử dụng, quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của đơn vị mình; trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản này;
c) Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức tập huấn định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Công an cấp xã được giao sử dụng, quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
2. Nội dung tập huấn bao gồm: Quy trình vận hành, thao tác sử dụng theo hướng dẫn của đơn vị nghiệp vụ thuộc cơ quan Bộ hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất; chế độ quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
3. Cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ tập huấn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP, gồm: Kế hoạch, nội dung, thời gian tập huấn; tài liệu tập huấn; danh sách người thực hiện tập huấn; danh sách cán bộ, chiến sĩ được tập huấn; kết quả tập huấn.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 8 năm 2026 và thay thế Thông tư số 67/2024/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong Công an nhân dân và dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.
2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã có kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh đó.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn kịp thời.
