quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 813/NQ-UBTVQH14 2019 sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Giang
    Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày BH21/11/2019
    2 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 813/NQ-UBTVQH14 2019 sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Giang

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Người ký
    Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày ban hành
    21/11/2019
    Tình trạng
    Chưa xác định
    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    ------------------------

    Số: 813/NQ-UBTVQH14

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    -----------------------

    Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019

    NGHỊ QUYẾT

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

    Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Giang

    1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Sơn Động như sau:

    a) Nhập toàn bộ 18,10 km 2 diện tích tự nhiên, 4.448 người của xã An Châu vào thị trấn An Châu. Sau khi nhập, thị trấn An Châu có 20,22 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.416 người.

    b) Thành lập xã Phúc Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ 20,65 km 2 diện tích tự nhiên, 486 người của xã Thạch Sơn và toàn bộ 18,74 km 2 diện tích tự nhiên, 1.336 người của xã Phúc Thắng. Sau khi thành lập, xã Phúc Sơn có 39,39 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 1.822 người.

    c) Thành lập xã Vĩnh An trên cơ sở nhập toàn bộ 16,55 km 2 diện tích tự nhiên, 2.068 người của xã Vĩnh Khương và toàn bộ 12,38 km 2 diện tích tự nhiên, 5.508 người của xã An Lập. Sau khi thành lập, xã Vĩnh An có 28,93 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.576 người.

    d) Nhập toàn bộ 30,41 km 2 diện tích tự nhiên, 892 người của xã Bồng Am vào xã Tuấn Đạo. Sau khi nhập, xã Tuấn Đạo có 97,87 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.394 người.

    e) Thành lập thị trấn Tây Yên Tử trên cơ sở nhập toàn bộ 61,0 km 2 diện tích tự nhiên, 2.111 người của xã Tuấn Mậu và toàn bộ 21,06 km 2 diện tích tự nhiên, 3.848 người của thị trấn Thanh Sơn. Sau khi thành lập, thị trấn Tây Yên Tử có 82,06 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.959 người.

    g) Sau khi sắp xếp, huyện Sơn Động có 17 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 15 xã và 02 thị trấn.

    2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Lục Ngạn như sau:

    a) Nhập toàn bộ 10,14 km 2 diện tích tự nhiên, 6.882 người của xã Nghĩa Hồ vào thị trấn Chũ. Sau khi nhập, thị trấn Chũ có 12,84 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 14.625 người.

    b) Sau khi sắp xếp, huyện Lục Ngạn có 29 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 28 xã và 01 thị trấn.

    3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Lục Nam như sau:

    a) Nhập toàn bộ 1,65 km 2 diện tích tự nhiên, 3.839 người của thị trấn Lục Nam và toàn bộ 7,45 km 2 diện tích tự nhiên, 6.150 người của xã Tiên Hưng vào thị trấn Đồi Ngô. Sau khi nhập, thị trấn Đồi Ngô có 13,69 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.968 người.

    b) Sau khi sắp xếp, huyện Lục Nam có 25 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 24 xã và 01 thị trấn.

    4. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Lạng Giang như sau:

    a) Nhập toàn bộ 9,03 km 2 diện tích tự nhiên, 9.160 người của xã Tân Thịnh vào thị trấn Kép. Sau khi thành lập, thị trấn Kép có 9,64 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 11.832 người.

    b) Nhập toàn bộ 8,72 km 2 diện tích tự nhiên, 9.472 người của xã Phi Mô vào thị trấn Vôi. Sau khi nhập, thị trấn Vôi có 12,13 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 16.855 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Lạng Giang có 21 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 02 thị trấn.

    5. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Yên Thế như sau:

    a) Thành lập thị trấn Phồn Xương trên cơ sở nhập toàn bộ 1,96 km 2 diện tích tự nhiên, 3.980 người của thị trấn Cầu Gồ và toàn bộ 6,59 km 2 diện tích tự nhiên, 4.456 người của xã Phồn Xương. Sau khi thành lập, thị trấn Phồn Xương có 8,55 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.436 người.

    b) Nhập toàn bộ 6,27 km 2 diện tích tự nhiên, 6.371 người của xã Bố Hạ vào thị trấn Bố Hạ. Sau khi nhập, thị trấn Bố Hạ có 7,27 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 10.408 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Yên Thế có 19 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 17 xã và 02 thị trấn.

    6. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tân Yên như sau:

    a) Nhập toàn bộ 4,28 km 2 diện tích tự nhiên, 5.027 người của xã Nhã Nam vào thị trấn Nhã Nam. Sau khi nhập, thị trấn Nhã Nam có 5,6 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 8.200 người.

    b) Nhập toàn bộ 6,86 km 2 diện tích tự nhiên, 6.567 người của xã Cao Thượng vào thị trấn Cao Thượng. Sau khi nhập, thị trấn Cao Thượng có 9,44 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 13.323 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Tân Yên có 22 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 20 xã và 02 thị trấn.

    7. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Việt Yên như sau:

    a) Nhập toàn bộ 6,73 km 2 diện tích tự nhiên, 6.613 người của xã Bích Sơn vào thị trấn Bích Động. Sau khi nhập, thị trấn Bích Động có 12,80 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 14.151 người.

    b) Nhập toàn bộ 6,85 km 2 diện tích tự nhiên, 11.114 người của xã Hoàng Ninh vào thị trấn Nếch. Sau khi nhập, thị trấn Nếnh có 12,51 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 20.196 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Việt Yên có 17 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 15 xã và 02 thị trấn.

    8. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hiệp Hòa như sau:

    a) Nhập toàn bộ 10,14 km 2 diện tích tự nhiên, 13.198 người của xã Đức Thắng vào thị trấn Thắng. Sau khi thành lập, thị trấn Thắng có 11,35 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.833 người.

    b) Sau khi sắp xếp, huyện Hiệp Hòa có 25 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 24 xã và 01 thị trấn.

    9. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Yên Dũng như sau:

    a) Thành lập thị trấn Nham Biền trên cơ sở nhập toàn bộ 5,80 km 2 diện tích tự nhiên, 6.274 người của thị trấn Neo; toàn bộ 10,98 km 2 diện tích tự nhiên, 5.588 người của xã Nham Sơn và 5,18 km 2 diện tích tự nhiên, 2.358 người của xã Thắng Cương. Sau khi thành lập, t hị trấn Nham Biền có 21,96 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 14.220 người.

    b) Thành lập thị trấn Tân An trên cơ sở nhập toàn bộ 4,68 km 2 diện tích tự nhiên, 6.215 người của thị trấn Tân Dân và toàn bộ 4,47 km 2 diện tích tự nhiên, 3.751 người của xã Tân An. Sau khi thành lập, t hị trấn Tân An có 9,15 km 2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.966 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Yên Dũng có 18 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 xã và 02 thị trấn.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

    2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Bắc Giang có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 09 huyện và 01 thành phố; 209 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 184 xã, 10 phường và 15 thị trấn.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    Nơi nhận:

    - Chính phủ;

    - Ban Tổ chức Trung ương;

    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    - Tổng cục Thống kê;

    - Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang;

    - Lưu: HC, PL

    Số e-PAS: 97943

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    CHỦ TỊCH

     Nguyễn Thị Kim Ngân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều2
    Tải về
    Hỏi AI ngay →