quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 671/NQ-UBTVQH15 2022 lấy ý kiến Nhân dân Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
Ngày BH23/12/2022
7 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 671/NQ-UBTVQH15 2022 lấy ý kiến Nhân dân Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

Cơ quan ban hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Người ký
Vương Đình Huệ
Ngày ban hành
23/12/2022
Tình trạng
Chưa xác định

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
____________

Số: 671/NQ-UBTVQH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

Điều 2. Mục đích của việc tổ chức lấy kiến Nhân dân

1. Phát huy quyền làm chủ, huy động trí tuệ, tâm huyết, thể hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật, đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

2. Tạo sự thống nhất và đồng thuận của Nhân dân đối với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai.

3. Nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai, phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Điều 3. Yêu cầu của việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân

1. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải được tiến hành dân chủ, khoa học, công khai, minh bạch, thực chất, bảo đảm tiến độ, chất lượng và tiết kiệm. Tổ chức lấy ý kiến Nhân d â n với các hình thức thích hợp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia góp ý.

2. Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân phải bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện chặt chẽ của các cấp chính quyền; đề cao trách nhiệm người đứng đầu và sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức.

3. Nội dung lấy ý kiến Nhân dân phải toàn diện và có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số nội dung, chính sách lớn, các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp được dư luận quan tâm.

4. Ý kiến đóng góp của Nhân dân phải được tập hợp, tổng hợp đầy đủ, chính xác, khách quan và được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình nghiêm túc để hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).

5. Tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia đóng góp ý kiến; kiên quyết đấu tranh với thế lực thù địch lợi dụng chống phá, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Điều 4. Đối tượng, nội dung và hình thức lấy ý kiến

1. Đối tượng lấy ý kiến

2. Nội dung lấy ý kiến

a) Toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi);

b) Các nội dung trọng tâm do Chính phủ xác định phù hợp với từng nhóm đối tượng lấy ý kiến.

3. Hình thức lấy ý kiến

Điều 5. Thời gian lấy ý kiến Nhân dân

Điều 6. Phân công trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân

1. Chính phủ xây dựng kế hoạch, xác định nội dung trọng tâm lấy ý kiến và tổ chức lấy ý kiến Nh â n dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); chủ trì t ổ ng hợp ý kiến và xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân.

2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tổ chức lấy ý kiến Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.

3. Ủy ban Trung ương Mặt trận T ổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức lấy ý kiến đối với nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi í ch h ợ p pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

5. Các cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này có trách nhiệm t ổ ng hợp, xây dựng báo cáo kết quả lấy ý kiến và gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, đồng thời gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban Kinh tế của Quốc hội) để theo dõi.

6. Các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm đăng tải, tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan đến dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan, phục vụ cho việc đóng góp ý kiến của Nhân dân; tổng hợp các ý kiến Nhân dân gửi Chính phủ (qua Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện ki ể m sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Chính phủ xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân; tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

4. Kinh phí phục vụ cho việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành./.

Nơi nhận:
- Chủ tịch nước;
- Chủ tịch Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các PCTQH,
Ủy viên UBTVQH;
- Thường trực HĐDT và các
UB của QH;
- UBTW MTTQVN;
- VPTW, VPCTN, VPQH, VPCP;
- TANDTC, VKSNDTC;
- KTNN;
- Bộ TN&MT
- Các Đoàn ĐBQH; Thường trực HĐND,

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: HC, TH, KT.
Số e-PAS: 113302

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH





Vương Đình Huệ

💬 Hỏi AI về văn bản này
Quyền sử dụng đấtChuyển nhượng quyền SDĐThu hồi đất & bồi thườngCấp giấy chứng nhậnCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều7
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn dịch vụ viễn thông công ích đến 2030 (57/2026/TT-BKHCN) · 15/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026