quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 66/NQ-HĐND TP Hồ Chí Minh 2026 đầu tư dự án Đường cao tốc Hồ Tràm - Long Thành
Cơ quanHội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày BH19/06/2026
3 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 66/NQ-HĐND TP Hồ Chí Minh 2026 đầu tư dự án Đường cao tốc Hồ Tràm - Long Thành

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký
Võ Văn Minh
Ngày ban hành
19/06/2026
Tình trạng
Chưa xác định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________

Số: 66/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Về chủ trương đầu tư dự án Đường cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng
không quốc tế Long Thành theo phương thức đối tác công tư (Hợp đồng BT)

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 (được hợp nhất theo Văn bản số 133/VBHN-VPQH ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Quốc hội);

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 về cơ chế phát triển TP.HCM">260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;

Xét Tờ trình số 755/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quyết định chủ trương đầu tư dự án Đường cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo phương thức đối tác công tư (Hợp đồng BT); Báo cáo thẩm tra số 237/BC-KTNS ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo phương thức đối tác công tư (Hợp đồng BT), với các nội dung như sau:

1. Mục tiêu dự án:

1.1. Mục tiêu chung:

Cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050; xây dựng, phát triển đô thị theo hướng đồng bộ bền vững, trở thành khu vực quan trọng trong hành lang phát triển kinh tế dịch vụ, thương mại, du lịch đẳng cấp, chất lượng cao. Nhằm thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển kinh tế - xã hội của các khu vực xung quanh Dự án nói chung và đặc biệt là khu vực đô thị mới Hồ Tràm, Xuyên Mộc nói riêng và hướng tới mục tiêu đóng vai trò là một cực phát triển quan trọng trong hệ thống đô thị vùng Đông Nam Bộ.

Từng bước hoàn chỉnh các quy hoạch của địa phương và khu vực tuyến đường đi qua. Giảm tải ùn tắc giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế trong khu vực.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung.

Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông để kết nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương trong vùng Đông Nam Bộ và với hạ tầng giao thông quốc gia; kết nối giữa các khu trung tâm phát triển, các đô thị của khu vực với nhau; liên kết thành trục kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và cảng biển.

Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các khu vực mà tuyến đường đi qua, giúp tăng tỷ lệ đô thị hóa cao hơn, sẽ đóng góp và tạo ra nguồn thu nhiều hơn cho Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tiếp theo, hướng tới mục tiêu góp phần tăng trưởng kinh tế 2 con số trong thời gian tới.

Mở ra không gian phát triển đô thị mới, góp phần phát huy tối đa lợi thế về tiềm năng kinh tế du lịch biển của Xuyên Mộc, Hồ Tràm nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung.

Giúp phát triển đô thị theo hướng đồng bộ bền vững, trở thành một trung tâm hành chính; khu vực quan trọng trong hành lang phát triển kinh tế dịch vụ, thương mại, du lịch đẳng cấp, chất lượng cao.

2. Dự kiến địa điểm, quy mô thực hiện dự án:

- Địa điểm xây dựng: phường Tân Thành, các xã Kim Long, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Bình Giã, Xuân Sơn, Hòa Hội, Hồ Tràm, Xuyên Mộc thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phạm vi: Tổng chiều dài tuyến khoảng 42,07 km.

+ Điểm đầu: Giao với đường Vành đai 4 TP.HCM và ĐT.991 thuộc phường Tân Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Điểm cuối: Giao với ĐT.994 (đường ven biển) thuộc xã Xuyên Mộc, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Quy mô:

+ Phần tuyến chính thiết kế theo đường cao tốc đô thị, tốc độ thiết kế Vtk=100 km/h; Đường song hành, tốc độ thiết kế Vtk=60km/h.

+ Đầu tư quy mô 6 làn xe cao tốc, đường song hành 2 bên, mỗi bên 3 làn xe, đầu tư tại các vị trí có dân cư sinh sống và phát triển đô thị, chưa đầu tư vỉa hè và hạ tầng kỹ thuật. Riêng đoạn qua rừng Bình Châu - Phước Bửu đầu tư cầu cạn quy mô 6 làn xe cao tốc.

- Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp đặc biệt.

3. Dự kiến tiến độ xây dựng công trình, thời hạn hợp đồng dự án:

- Dự kiến thời gian, tiến độ thực hiện dự án: Từ năm 2026 đến năm 2029.

- Thời hạn hợp đồng dự án: Khoảng 08 năm (kể từ ngày Hợp đồng dự án có hiệu lực, trong đó: thời gian thực hiện xây dựng 2026 - 2029 và thời gian thanh toán phần ngân sách trong vòng 03 năm kể từ thời điểm bàn giao công trình và thời gian dự phòng để thực hiện các thủ tục quyết toán Hợp đồng BT và các thủ tục khác theo quy định pháp luật (01 năm).

4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất của dự án: khoảng 416,45 ha.

5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP:

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) thanh toán bằng quỹ đất kết hợp thanh toán bằng ngân sách nhà nước. Trong đó, giá trị dự kiến quỹ đất thanh toán khoảng 38.103 tỷ đồng; giá trị ngân sách thành phố thanh toán khoảng 10.491,02 tỷ đồng (chỉ thực hiện thanh toán ngân sách thành phố khi giá trị quỹ đất dự kiến không đủ thanh toán cho nhà đầu tư).

6. Sơ bộ tổng mức đầu tư: khoảng 46.918,55 tỷ đồng (bằng chữ: bốn mươi sáu nghìn chín trăm mười tám phẩy năm mươi lăm tỷ đồng).

7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án:

- Cơ cấu nguồn vốn: Nhà đầu tư tự huy động 100% vốn để đầu tư dự án. Trong đó, vốn chủ sở hữu 15%; Vốn vay và vốn huy động hợp pháp khác 85%.

- Vốn nhà nước trong dự án: Không sử dụng vốn Nhà nước trong quá trình đầu tư xây dựng dự án.

Chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP). Trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn làm nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư được lựa chọn có trách nhiệm hoàn trả chi phí chuẩn bị dự án cho nhà đầu tư đề xuất dự án.

8. Tên cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Tên Nhà đầu tư đề xuất dự án: Công ty Cổ phần Masterise Hạ tầng Cao tốc Long Thành - Hồ Tràm.

10. Phân chia dự án thành phần:

10.1. Dự án thành phần 1: Xây dựng Nút giao kết nối ĐT.991 và Vành đai 4 Hồ Chí Minh (Không bao gồm các hạng mục đầu tư trong nút thuộc dự án đường Vành đai 4 Hồ Chí Minh với ĐT.991).

- Địa điểm thực hiện: Điểm đầu khớp nối với ĐT.991; Khớp nối đường Vành đai 4 Hồ Chí Minh; Điểm cuối Km2+270 Lý trình đường cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành;

- Chiều dài tuyến: Khoảng 2,27 km (Tính theo lý trình đường cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành);

- Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 3.095,73 tỷ đồng.

10.2. Dự án thành phần 2: Xây dựng đoạn tuyến từ Km2+270 đến nút giao với ĐT.994 và hệ thống điều hành giao thông.

- Địa điểm thực hiện: Km2+270 (Lý trình đường cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành) điểm cuối của Dự án thành phần 1; Điểm cuối: giao với ĐT.994 (đường ven biển) thuộc xã Xuyên Mộc, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chiều dài: Khoảng 39,8 km;

- Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 43.822,82 tỷ đồng.

11. Về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Đồng ý chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án với quy mô diện tích rừng dự kiến là khoảng 32,2 ha.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết và chịu trách nhiệm:

- Toàn diện trước pháp luật, trước Hội đồng nhân dân Thành phố về sự phù hợp, tính chính xác của nội dung, thông tin, số liệu, hồ sơ trình chủ trương đầu tư dự án.

- Tổ chức công bố thông tin quyết định chủ trương đầu tư; thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt dự án theo đúng trình tự, thẩm quyền theo quy định.

- Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Nghị quyết số 98/2023/QH15 về cơ chế phát triển TP.HCM">260/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.

- Bảo đảm việc xác định quỹ đất và giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư theo phương án đề xuất tại Tờ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với quy định của Nghị định số 257/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan, trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, không để thất thoát, lãng phí tài sản, ngân sách nhà nước.

- Bảo đảm các số liệu tổng mức đầu tư, phương án tài chính; các ưu đãi đầu tư được xác định chính xác trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án.

- Trong quá trình triển khai các bước tiếp theo cần thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, di tích di sản, tiêu chuẩn, quy chuẩn, phương án quản lý, khai thác, phương án thiết kế, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật...

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, đối thoại để người dân đồng thuận. Xây dựng phương án bố trí tái định cư, quỹ nhà tái định cư, giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho người dân bị ảnh hưởng, tác động.

- Tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc các công trình của dự án theo quy định pháp luật (nếu có).

- Rà soát, đánh giá tổng thể bảo đảm việc đầu tư dự án Đường cao tốc đô thị Hồ Tràm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành đạt được mục tiêu, phương án phát triển đô thị đã đề ra, đảm bảo đúng mục tiêu phát triển các đô thị theo mô hình TOD tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1680/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (cũ).

- Thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày được thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Thường trực Thành ủy;

- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;

- Đại biểu HĐND Thành phố;

-Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;

- Các sở ban ngành Thành phố;

- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;

- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;

- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).

CHỦ TỊCH







Võ Văn Minh

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 37/2025/NQ-HĐND Hà Nội phát triển vận tải công cộng và bến xe (37/2025/NQ) · 29/09/2025
  2. 02Nghị quyết số 01/2025/NQ-CP về đầu tư mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. (01/2025/NQ-CP) · 01/06/2025
  3. 03Nghị quyết 106/2023/QH15 thí điểm chính sách đặc thù đầu tư xây dựng công trình đường bộ (106/2023/QH15) · 28/11/2023
  4. 04Hướng dẫn đấu thầu sản phẩm, dịch vụ công ích đường thủy địa (53/2017/TT-BGTVT) · 29/12/2017
  5. 05Về đấu thầu, đặt hàng sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ TW (38/2017/TT-BGTVT) · 01/11/2017
  6. 06Về việc xác nhận kết quả bầu Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021 (09/NQ-HĐND) · 29/06/2016
  7. 07Về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam (06/NQ-HĐND) · 16/07/2014
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
06
Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026