Nghị quyết 65/2018/NQ-HĐND Bình Thuận ban hành Quy định chế độ chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của HDND các cấp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2018/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh .
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí để bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp được quy định tại Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.
2. Các chế độ chi khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm: Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân được bố trí trong dự toán thu - chi ngân sách nhà nước của địa phương hàng năm, bảo đảm nguồn kinh phí đáp ứng kịp thời, thống nhất về nội dung chi, mức chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, chính sách, định mức chi quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Trường hợp các khoản chi có tính chất đột xuất, cần thiết nhưng chưa được bố trí trong dự toán thì Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Việc chi phục vụ cho các đoàn công tác (giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri) của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên khác cùng tham gia đoàn công tác do Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm.
4. Các chế độ, chính sách của đại biểu Hội đồng nhân dân, gồm: tiền lương, tiền công lao động (đối với đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước); hoạt động phí; các chế độ, chính sách khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng, khen thưởng), thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 của Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân.
5. Kinh phí chi phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước cùng cấp bảo đảm.
6. Các chương trình, kế hoạch giám sát, khảo sát của các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt hoặc giao nhiệm vụ.
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục I: ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP
Điều 4. Chi cho công tác giám sát, khảo sát
1. Chi xây dựng văn bản:
a) Chi xây dựng các văn bản liên quan (bao gồm chương trình, kế hoạch, đề cương báo cáo, lịch làm việc,...) của một đợt giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND:
b) Chi xây dựng các văn bản liên quan (bao gồm chương trình, kế hoạch, đề cương báo cáo, lịch làm việc,...) của một đợt giám sát, khảo sát của các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND theo kế hoạch được Thường trực HĐND phê duyệt hoặc giao nhiệm vụ:
c) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND trình ra kỳ họp HĐND:
d) Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND (chỉ gửi đại biểu nghiên cứu, không trình bày trước kỳ họp):
2. Chi Đoàn giám sát, khảo sát:
a) Chủ trì buổi giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, HĐND:
b) Chủ trì buổi giám sát, khảo sát của các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND:
c) Thành viên Đoàn giám sát, khảo sát:
d) Công chức phục vụ Đoàn giám sát, khảo sát:
Điều 5. Chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đang công tác tại các Cơ quan Hội đồng nhân dân các cấp
1. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ.
2. Chi cho công chức thực hiện nhiệm vụ.
Điều 6. Chi tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề của đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND
1. Thực hiện khoán chi công tác phí và chế độ tiếp xúc cử tri cho đại biểu HĐND như sau:
a) Đối với các đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu công tác tại các cơ quan thuộc trung ương, đại biểu không có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô công và đại biểu đã nghỉ hưu: Văn phòng HĐND trực tiếp thanh toán cho đại biểu theo mức khoán chi công tác phí do Thường trực HĐND quyết định.
b) Đối với đại biểu HĐND đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hàng năm, Thường trực HĐND quyết định mức khoán chi công tác phí và chế độ bồi dưỡng tiếp xúc cử tri cho đại biểu HĐND cùng cấp, đại biểu HĐND cấp nào thì được thanh toán công tác phí khoán tại Văn phòng HĐND cấp đó từ nguồn kinh phí ngân sách cấp cho HĐND hàng năm.
2. Đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri:
3. Chi cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam viết báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri cho mỗi kỳ tiếp xúc cử tri trước hoặc sau kỳ họp HĐND:
4. Chi sinh hoạt Tổ đại biểu HĐND:
5. Chi cho cán bộ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND các cấp: 100.000 đồng/người/buổi.
6. Chi nước uống và trang trí tại mỗi điểm tiếp xúc cử tri:
Điều 7. Chi các kỳ họp HĐND
1. Chi kỳ họp.
a) Chủ tọa kỳ họp:
b) Đại biểu dự họp:
c) Công chức phục vụ:
d) Chi tiền nước uống:
2. Chi xây dựng văn bản phục vụ kỳ họp:
a) Chi xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo Nghị quyết cá biệt, báo cáo chuyên đề, đề án, Tờ trình của Ban HĐND, Thường trực HĐND:
b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả tiếp thu, giải trình các dự thảo Nghị quyết tại kỳ họp:
c) Chi viết các báo cáo tổng hợp chất vấn của đại biểu tại kỳ họp HĐND:
d) Chi viết báo cáo tổng hợp trả lời ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND:
e) Chi viết báo cáo tổng hợp trả lời ý kiến cử tri trước và sau kỳ họp HĐND:
g) Chi viết biên bản kỳ họp:
h) Chi viết thông báo kết quả kỳ họp.
i) Chi viết báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp:
3. Chi viết báo cáo tổng kết năm và tổng kết nhiệm kỳ:
a) Báo cáo tổng kết hàng năm của HĐND, Thường trực HĐND:
b) Báo cáo tổng kết hàng năm của các Ban HĐND:
c) Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của HĐND, Thường trực HĐND:
d) Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của các Ban HĐND:
4. Chi rà soát kỹ thuật, hoàn thiện nghị quyết cá biệt của HĐND để ban hành:
a) Từ 1- 4 trang:
b) Từ trang thứ 5 trở đi:
Điều 8. Chi các cuộc họp do Thường trực HĐND hoặc các Ban HĐND chủ trì
1. Chi các cuộc họp do Thường trực HĐND chủ trì:
a) Người chủ trì cuộc họp:
b) Thành viên tham dự:
c) Công chức phục vụ:
2. Chi các cuộc họp do các Ban HĐND chủ trì:
a) Người chủ trì cuộc họp:
b) Thành viên tham dự cuộc họp:
c) Công chức phục vụ:
3. Chi xây dựng các văn bản phục vụ cuộc họp định kỳ hàng tháng, quý của Thường trực HĐND và các Ban HĐND:
4. Chi viết kết luận tại phiên chất vấn hoặc phiên giải trình của Thường trực HĐND giữa 02 kỳ họp HĐND:
Điều 9. Chi hỗ trợ hoạt động của các chức danh kiêm nhiệm HĐND các cấp
1. Chủ tịch HĐND (kiêm nhiệm):
2. Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):
3. Phó Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):
4. Tổ Trưởng Tổ đại biểu HĐND:
5. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND:
Điều 10. Chế độ khám sức khỏe, thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với đại biểu HĐND
1. Chế độ khám sức khỏe đối với đại biểu HĐND các cấp:
2. Chi thăm hỏi ốm đau, nằm viện đối với các đại biểu HĐND, nguyên đại biểu HĐND chuyên trách: tối đa 500.000 đồng/lần (không quá 02 lần/năm).
3. Đại biểu HĐND bị bệnh hiểm nghèo: được trợ cấp một lần, tối đa 2.000.000 đồng/người.
4. Viếng lễ tang đối với đại biểu, nguyên đại biểu HĐND chuyên trách: tối đa không quá 1.000.000 đồng/người.
5. Viếng lễ tang cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con của đại biểu HĐND: tối đa 1.000.000 đồng/người.
Điều 11. Một số chế độ khác
1. Trong một nhiệm kỳ HĐND, mỗi đại biểu HĐND được hỗ trợ tiền may 02 bộ trang phục với mức chi:
2. Trong một nhiệm kỳ HĐND, cán bộ, công chức Văn phòng HĐND tỉnh và cán bộ, công chức Văn phòng HĐND&UBND cấp huyện, cấp xã phục vụ trực tiếp HĐND được hỗ trợ tiền may một bộ trang phục với mức chi:
3. Mức chi hỗ trợ báo chí được cấp theo mức khoán hàng tháng cho đại biểu HĐND các cấp:
Mục II: ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THAM VẤN Ý KIẾN NHÂN DÂN CỦA HĐND TỈNH
Điều 12. Chi xây dựng kế hoạch tham vấn
Điều 13. Chi lập mẫu lấy ý kiến (điều tra xã hội học), lập bảng câu hỏi tham vấn
Điều 14. Chi hội nghị tập huấn
1. Chủ trì hội nghị : 200.000 đồng/người/buổi.
2. Đại biểu tham dự : 100.000 đồng/người/buổi.
3. Nước uống, giải khát giữa giờ : 20.000 đồng/người/buổi.
4. Giảng viên tập huấn:
a) Trung ương: theo hợp đồng với chuyên gia
b) Địa phương : 400.000 đồng/người/buổi.
c) Chi tiền vé máy bay, tàu xe, phòng nghỉ cho giảng viên Trung ương và địa phương, đại biểu, chế độ công tác phí cho đại biểu được mời tham dự tập huấn thực hiện theo quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị hiện hành.
d) Chi nhân viên phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
e) Chi biên soạn tài liệu tập huấn: 700.000 đồng/tài liệu.
Điều 15. Chi lấy ý kiến cử tri theo chuyên đề, họp ban chỉ đạo, họp lấy ý kiến các chuyên gia các ngành có liên quan đến nội dung tham vấn ý kiến nhân dân, họp tổng kết tham vấn
1. Chủ trì hội nghị : 200.000 đồng/người/buổi
2. Đại biểu tham dự : 100.000 đồng/người/buổi
3. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tổ chức tham vấn (huyện, xã) nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, bảo vệ, nước uống và các chi phí khác: 700.000 đồng/địa điểm.
4. Chi biên soạn tài liệu, viết báo cáo tổng hợp ý kiến: 300.000 đồng/báo cáo.
5. Chi báo cáo tham luận : 300.000 đồng/báo cáo.
6. Chi nhân viên phục vụ : 50.000 đồng/người/buổi.
7. Tiền nước uống, giải khát giữa giờ : 20.000 đồng/người/buổi.
8. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu lấy ý kiến (điều tra xã hội học): 30.000 đồng/phiếu.
9. Chi xử lý tổng hợp phiếu lấy ý kiến (điều tra xã hội học): 10.000 đồng/phiếu.
10. Chi cho các hướng dẫn viên giúp người dân (là đồng bào dân tộc thiểu số không có khả năng tự điền phiếu ý kiến của mình vào phiếu lấy ý kiến) hiểu và cho ý kiến vào phiếu lấy ý kiến: 10.000 đồng/phiếu điều tra.
Điều 16. Chi tổ chức đoàn khảo sát thực tế tại các điểm được chọn tham vấn
1. Chi cho đại biểu được mời dự họp cuộc khảo sát: 100.000 đồng/người/buổi (ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành).
2. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tổ chức khảo sát (huyện, xã) nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, bảo vệ, nước uống và các khoản chi phí khác: 700.000 đồng/địa điểm.
3. Chi nước uống, giải khát giữa giờ : 20.000 đồng/người/buổi.
4. Chi viết báo cáo tổng hợp khảo sát : 300.000 đồng/báo cáo.
5. Chi cho thành viên tham dự cuộc khảo sát:
Điều 17. Chi công tác thông tin, tuyên truyền trên báo, đài phát thanh và truyền hình, trang web HĐND tỉnh
1. Chi viết bài đăng trên báo, trên sóng phát thanh và truyền hình tuyên truyền về hoạt động tham vấn theo hợp đồng phát sinh công việc.
2. Chi viết tin, bài đăng trên trang web HĐND tỉnh: Thực hiện theo quy định của Thường trực HĐND tỉnh.
3. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp của nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng: 300.000 đồng/báo cáo.
Điều 18. Chi hội nghị lấy ý kiến các bên có liên quan đến hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân
1. Chủ trì hội nghị : 200.000 đồng/người/buổi.
2. Đại biểu tham dự : 100.000 đồng/người/buổi.
3. Viết báo cáo tổng hợp ý kiến : 300.000 đồng/báo cáo.
4. Báo cáo tham luận : 300.000 đồng/báo cáo.
5. Chi nhân viên phục vụ : 50.000 đồng/người/buổi.
6. Nước uống, giải khát giữa giờ : 20.000 đồng/người/buổi.
Điều 19. Chi viết báo cáo tổng hợp kết quả tham vấn ý kiến nhân dân
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
1. Các khoản chi trực tiếp công tác tham vấn ý kiến nhân dân như văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, thuê hội trường, trang trí, làm ngoài giờ, chi khác theo thực tế phát sinh thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh.
2. Đối với hoạt động tiếp xúc cử tri theo chuyên đề của các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh, thực hiện các nội dung công việc chi theo Điều 6 Quy định này.
Điều 21. Nội dung và mức chi quy định tại Nghị quyết này thuộc nguồn kinh phí hoạt động của HĐND .
