Nghị quyết 282/NQ-CP 2026 kế hoạch hành động thực hiện Kết luận 51-KL/TW về sở hữu trí tuệ
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 282/NQ-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới
_______________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại văn bản số 259/BC-BKHCN ngày 12 tháng 9 năm 2026;
Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ
|
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới
(Kèm theo Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
__________________
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Kết luận số 51-KL/TW), Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 51-KL/TW như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các quan điểm, tổ chức thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các nhiệm vụ nêu tại Kết luận số 51-KL/TW.
b) Xác định rõ nhiệm vụ và sản phẩm cụ thể, trách nhiệm của bộ, cơ quan liên quan, địa phương, làm căn cứ để các bộ, cơ quan liên quan, địa phương tổ chức triển khai, thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kết luận số 51-KL/TW đảm bảo hiện thực hóa mục tiêu đưa sở hữu trí tuệ thành yếu tố cốt lõi để tự chủ chiến lược và cạnh tranh thương mại quốc tế, góp phần bảo vệ an ninh và nâng cao vị thế quốc gia trong tình hình mới.
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, quyết tâm của các bộ, cơ quan liên quan, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nhất là người đứng đầu trong việc thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Kết luận số 51-KL/TW.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm chỉ đạo, yêu cầu tại Kết luận số 51-KL/TW để tổ chức triển khai, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
b) Việc xác định nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan liên quan, địa phương phải bảo đảm phù hợp với chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, đồng thời không chồng chéo với nội dung của các chương trình, chiến lược, đề án có liên quan đang được triển khai.
c) Quá trình thực hiện phải bảo đảm sự đồng bộ, liên thông, gắn với việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan tới công tác sở hữu trí tuệ.
d) Có lộ trình, kế hoạch cụ thể đối với việc thực hiện các nhiệm vụ của các bộ, cơ quan liên quan, địa phương; tăng cường công tác đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Quán triệt, nâng cao nhận thức về vai trò chiến lược của sở hữu trí tuệ, xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo
a) Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương tổ chức quán triệt sâu sắc, toàn diện đến các cấp ủy đảng, chính quyền, doanh nghiệp và người dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ; nâng cao nhận thức, thống nhất quan điểm coi quyền sở hữu trí tuệ là nguồn lực cốt lõi, tài sản chiến lược đặc biệt quan trọng của quốc gia trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế;
b) Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông, đặc biệt là các cơ quan báo chí chủ lực, xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, liên tục về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về sở hữu trí tuệ; đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, nhận thức lệch lạc về chủ trương, chính sách, pháp luật và hoạt động sở hữu trí tuệ của Việt Nam; tăng cường thông tin, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò của sở hữu trí tuệ đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng tuyên truyền các mô hình, điển hình tiên tiến, thành tựu, kết quả nổi bật trong hoạt động sáng tạo, bảo hộ, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ, phản ánh kinh nghiệm, bài học của các nước trên thế giới về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đẩy mạnh thông tin đấu tranh, phản ánh, lên án các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng đổi mới mạnh mẽ nội dung, đa dạng hóa hình thức truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm từng bước hình thành, lan tỏa văn hóa sở hữu trí tuệ và ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo trong toàn xã hội; có chính sách vinh danh và khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích nổi bật trong hoạt động tạo ra và khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
c) Các bộ, cơ quan liên quan, địa phương chú trọng đưa nội dung sở hữu trí tuệ thành một cấu phần mang tính chiến lược trong các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chiến lược phát triển các ngành công nghiệp chiến lược, cũng như chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước và của từng bộ, cơ quan liên quan, địa phương;
d) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, xây dựng lộ trình lồng ghép nội dung về sở hữu trí tuệ vào chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của từng cấp học, trình độ đào tạo và quy định của pháp luật, đồng thời tăng cường kiểm soát tình trạng sao chép, đạo văn trong học thuật trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học.
2. Hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ hiện đại, đồng bộ
a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, cơ quan liên quan, địa phương:
- Rà soát, nghiên cứu để đề xuất sửa đổi, bổ sung III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: a) Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 51-KL/TW và Kế hoạch hành động này, xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép thực hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đề án, dự án và các văn bản của bộ, cơ quan liên quan, địa phương để tổ chức triển khai; bảo đảm các điều kiện, nguồn lực thực hiện và tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ được giao; b) Cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm chủ động tổ chức triển khai, phối hợp, điều phối với các cơ quan liên quan và bảo đảm tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao; c) Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện và kết quả nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch hành động này; gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm); d) Kinh phí triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch hành động này thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan liên quan, địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch hành động này theo đúng tiến độ; theo đề nghị của các bộ, cơ quan liên quan, địa phương, hướng dẫn xác định các nội dung về sở hữu trí tuệ để lồng ghép trong quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án có liên quan; kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện và tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch hành động này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch hành động, các bộ, cơ quan, địa phương chủ động đề xuất, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Phụ lục
NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 51/KL-TW NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC SỞ HỮU TRÍ TUỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Kế hoạch hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
_______________________
