Nghị quyết 59/NQ-HĐND Lâm Đồng 2026 phê duyệt Đề án Phòng không nhân dân giai đoạn 2026 - 2030
NGHỊ QUYẾT Phê duyệt Đề án “Phòng không nhân dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 8 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Nghị định số 198/2025/NĐ-CP ngày 08/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng không nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác;
Căn cứ Thông tư số 30/2025/TT-BQP ngày 15/5/2025 của Bộ Quốc phòng Quy định về trọng điểm phòng không nhân dân; thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc chỉ huy phòng không nhân dân các cấp; tổ chức lực lượng phòng không nhân dân; bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực trận địa phòng không; tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không và danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 46/2025/TT-BQP ngày 17/6/2025 của Bộ Quốc phòng Quy định về nội dung bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình huấn luyện; quy trình diễn tập phòng không nhân dân;
Xét Tờ trình số 18241/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phê chuẩn Đề án “Phòng không nhân dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030”; Báo cáo thẩm tra số 464/BC-BPC ngày 27 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 28 tháng 10 năm 2026Số: 59/NQ-HĐND QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phòng không nhân dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030” theo Tờ trình số 18241/TTr-UBND ngày 22/10/2026 của UBND tỉnh, gồm các nội dung cơ bản:
1. Quan điểm
- Thực hiện đúng chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp của Tỉnh ủy, sự điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh là cơ quan trực tiếp tham mưu phối hợp với các sở, ban, ngành để xây dựng và triển khai thực hiện.
- Xây dựng thế trận phòng không nhân dân liên hoàn, rộng khắp, vững chắc; phát huy được sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ. Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đóng góp, ủng hộ vật chất, tài chính cho hoạt động phòng không nhân dân trên nguyên tắc tự nguyện.
2. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng lực lượng phòng không nhân dân vững mạnh, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với từng địa bàn và nhiệm vụ của từng địa phương, cơ quan, tổ chức.
- Đầu tư mua sắm trang, thiết bị, xây dựng các công trình phòng không nhân dân chuyên dụng phục vụ công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của lực lượng phòng không nhân dân.
3. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030 xây dựng lực lượng phòng không nhân dân nòng cốt, phòng không nhân dân rộng rãi đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng; có bản lĩnh tư tưởng chính trị vững vàng; có trình độ, khả năng xử trí tình huống, phục vụ chiến đấu, chiến đấu, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không và bảo đảm an toàn phòng không.
- Đến năm 2030 lực lượng phòng không nhân dân nòng cốt, phòng không nhân dân rộng rãi khi được huy động đảm bảo 100% được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức cơ bản về phòng không nhân dân và kiến thức chuyên môn, chuyên ngành về phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không.
- Đến năm 2030 cơ bản hoàn thành việc mua sắm các trang, thiết bị cần thiết theo đúng quy định của pháp luật đưa vào biên chế cho các đơn vị trọng điểm về phòng không nhân dân.
- Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành xây dựng trận địa súng máy phòng không 12,7mm cho Ban chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trọng điểm về phòng không nhân dân, ưu tiên các đơn vị sát biên giới biển và đất liền, có nhiều công trình, mục tiêu quan trọng như: Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của tỉnh, xã; các khu công nghiệp, đập thủy điện, nhà máy nhiệt điện, sân bay,...
4. Nhiệm vụ trọng tâm
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong hệ thống chính trị và Nhân dân nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch; tăng cường vận động các cấp, các ngành, tổ chức và Nhân dân tham gia xây dựng lực lượng phòng không nhân dân ngày càng lớn mạnh.
- Lắp đặt hệ thống thông báo, báo động rộng khắp trên địa bàn; mua sắm trang thiết bị; xây dựng các công trình phòng không nhân dân chuyên dụng, sơ tán trong khu vực phòng thủ tỉnh đối với các cơ quan, ban, ngành và nhân dân phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức xây dựng lực lượng phòng không kiêm nhiệm, lực lượng phòng không nhân dân trong các cơ quan, đơn vị, nhà máy, xí nghiệp, tổ chức quần chúng Nhân dân đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, nhiệm vụ sơ tán, phòng tránh, cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả khi bị địch tiến công bằng đường không theo Luật Phòng không nhân dân.
- Tổ chức chặt chẽ lực lượng phòng không Dự bị động viên, Dân quân tự vệ, các Tổ bắn mục tiêu bay thấp bằng súng Bộ binh trong lực lượng Dân quân địa phương cấp xã, các cơ quan, ban, ngành để làm nòng cốt cho công tác xây dựng lực lượng phòng không nhân dân, nâng cao khả năng phòng tránh, đánh trả các đòn tiến công hoả lực đường không của địch có hiệu quả.
- Tổ chức huấn luyện chuyên môn cho lực lượng phòng không nhân dân bảo đảm khả năng hoàn thành nhiệm vụ khi có tình huống xảy ra. Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân theo hướng dẫn của Luật Phòng không nhân dân và các quy định pháp luật hiện hành.
5. Giải pháp chủ yếu
a) Tổ chức xây dựng lực lượng phòng không nhân dân nòng cốt ở cấp tỉnh, cấp xã; lực lượng trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và lực lượng rộng rãi. Bảo đảm quy mô, tổ chức, quân số theo quy định của Đề án, phù hợp từng loại hình đơn vị, địa bàn trọng điểm và không trọng điểm về phòng không nhân dân.
b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và các lực lượng theo phân cấp;
huấn luyện, diễn tập hội thi, hội thao đúng đối tượng, nội dung, chương trình, thời gian quy định. Tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao gắn với huấn luyện, nâng cao năng lực chỉ huy, chiến đấu, phòng tránh, phục vụ chiến đấu và khắc phục hậu quả tiến công đường không.
c) Bảo đảm trang thiết bị cho lực lượng phòng không nhân dân, ưu tiên trang bị thiết bị phát hiện, chế áp tàu bay không người lái và phương tiện bay khác, còi báo động phòng không, kính chỉ huy TZK cho các đơn vị trọng điểm về phòng không nhân dân theo lộ trình thực hiện Đề án.
d) Xây dựng công trình phòng không, trận địa phòng không cho các đơn vị trọng điểm; quy hoạch công trình trú ẩn, sơ tán, phòng tránh cho cơ quan và các khu vực trung tâm kinh tế, chính trị, đông dân cư. Lồng ghép với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ dân sinh trong thời bình và phòng tránh trong thời chiến.
đ) Bảo đảm trang thiết bị, vật tư làm việc cho Ban Chỉ đạo và cơ quan tham mưu, giúp việc các cấp; kinh phí, tài liệu, vật chất phục vụ huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động hằng năm.
e) Thực hiện chế độ, chính sách đối với người được huy động tham gia hoạt động phòng không nhân dân, nhất là chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp và các quyền lợi theo từng đối tượng; thực hiện chính sách khi ốm đau, tai nạn, tử tuất và đối với người tự nguyện tham gia đủ điều kiện. Xác định rõ trách nhiệm chi trả, bảo đảm đúng điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định.
6. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện Đề án: Dự kiến 543.500.000.000 đồng (Năm trăm bốn mươi ba tỷ, năm trăm triệu đồng).
- Đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ: Dự kiến 255.700.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm tỷ, bảy trăm triệu đồng).
- Bố trí từ ngân sách địa phương: Dự kiến 287.800.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi bảy tỷ, tám trăm triệu đồng).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa XI, Kỳ họp thứ 8 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Quốc phòng (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
Lưu Văn Trung
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XI;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị;
- Trung tâm LT và DVVL tỉnh;
- Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
