Nghị quyết 47/2026/NQ-HĐND Khánh Hòa quy định mức chi hỗ trợ lực lượng phòng chống ma túy
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN _______ Số: 47/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ đối với lực lượng làm công tác
phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều về biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 11809/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 146/BC-BPC ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 410/BC-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi hỗ trợ đối với lực lượng làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi đặc thù hỗ trợ đối với lực lượng làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng được hưởng nội dung chi, mức chi hỗ trợ đặc thù:
a) Lực lượng Công an tỉnh làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.
- Lãnh đạo Công an tỉnh phụ trách công tác phòng, chống tội phạm về ma túy; lực lượng của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an tỉnh Khánh Hòa.
- Trưởng Công an xã, phường, đặc khu (gọi tắt là cấp xã); Phó trưởng Công an cấp xã phụ trách trực tiếp Tổ Cảnh sát phòng, chống tội phạm; cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Tổ Cảnh sát phòng, chống tội phạm của Công an cấp xã, Công an tỉnh Khánh Hòa.
b) Lực lượng Bộ đội Biên phòng tỉnh làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh
- Lãnh đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hòa trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy; lực lượng của Phòng Nghiệp vụ và Đội đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hòa.
- Chỉ huy Đồn Biên phòng trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Đồn Biên phòng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
c) Lực lượng Cảnh sát biển làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: Lãnh đạo, chỉ huy Hải đoàn 32 - Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3 phụ trách công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm; lực lượng thuộc Ban phòng, chống tội phạm, vi phạm thuộc Hải đoàn 32 - Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
d) Lực lượng Hải quan làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: Lực lượng của Đội Kiểm soát hải quan; lãnh đạo, công chức Đội Phúc tập và kiểm tra sau thông quan thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy; lãnh đạo, công chức thuộc các đơn vị Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực XIII thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy; lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực XIII trực tiếp phụ trách phòng, chống tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nguyên tắc chi
1. Các nội dung chi và hồ sơ thanh toán, quyết toán mức chi hỗ trợ của Nghị quyết phải được thực hiện theo văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Trong trường hợp 01 người đồng thời tham gia thực hiện ở nhiều vị trí, nhiệm vụ thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất tại Nghị quyết này.
Điều 4. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí
1. Nội dung, mức chi hỗ trợ đối với lực lượng làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
2. Kinh phí hỗ trợ thực hiện nội dung chi, mức chi tại khoản 1 Điều này được bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh Khánh Hòa.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2026.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2026./.
Phụ lục
(Kèm theo Nghị quyết số 47/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
____________
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI HỖ TRỢ ĐỐI VỚI
LỰC LƯỢNG LÀM CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VÀ
KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
|
STT |
Nội dung chi |
Mức chi |
|
1. Lực lượng Công an tỉnh làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh |
||
|
1.1 |
Chi hỗ trợ hằng tháng đối với Lãnh đạo Công an tỉnh phụ trách công tác phòng, chống tội phạm về ma túy; lực lượng của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an tỉnh Khánh Hòa, trừ lực lượng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy. |
4.000.000 đồng/người/tháng |
|
1.2 |
Chi hỗ trợ hằng tháng đối với Trưởng Công an cấp xã; Phó trưởng Công an cấp xã phụ trách trực tiếp Tổ Cảnh sát phòng, chống tội phạm; cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Tổ Cảnh sát phòng, chống tội phạm của Công an cấp xã, Công an tỉnh Khánh Hòa. |
1.000.000 đồng/người/tháng |
|
2. Lực lượng Bộ đội Biên phòng tỉnh làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh |
||
|
2.1 |
Chi hỗ trợ hằng tháng đối với lãnh đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hòa trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy; lực lượng của Phòng Nghiệp vụ và Đội đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hòa. |
2.000.000 đồng/người/tháng |
|
2.2 |
Chi hỗ trợ hằng tháng đối với Chỉ huy Đồn Biên phòng trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Đồn Biên phòng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. |
1.000.000 đồng/người/tháng |
|
3. Lực lượng Cảnh sát biển làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
||
|
3.1 |
Chi hỗ trợ hằng tháng đối với lãnh đạo, chỉ huy Hải đoàn 32 |
600.000 đồng/người/tháng |
|
4. Lực lượng Hải quan làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
||
|
4.1 |
Chi hỗ trợ hằng tháng đối với lực lượng của Đội Kiểm soát hải quan; lãnh đạo, công chức Đội Phúc tập và kiểm tra sau thông quan thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy; lãnh đạo, công chức thuộc các đơn vị Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực XIII thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy; lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực XIII trực tiếp phụ trách phòng, chống tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. |
400.000 đồng/người/tháng |
|
5. Đối với 04 lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan làm công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
||
|
5.1 |
Chi hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng, chống và kiểm soát ma túy trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp. |
40.000.000 đồng/người/lượt |
|
5.2 |
Chi hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng, chống và kiểm soát ma túy trong khi thi hành công vụ bị thương. |
20.000.000 đồng/người/lượt |
|
5.3 |
Chi hỗ trợ kinh phí đối với thân nhân của cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng, chống và kiểm soát ma túy trong khi thi hành công vụ bị hy sinh. |
100.000.000 đồng/người |
