Nghị quyết 410/NQ-UBTVQH15 2021 Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 410/NQ-UBTVQH15 | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 ;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021
1. Vốn trong nước: Điều chỉnh giảm 3.012,208 tỷ đồng của 07 Bộ, cơ quan trung ương và 05 địa phương để điều chỉnh tăng tương ứng cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam và 07 địa phương.
2. Vốn ngoài nước: Điều chỉnh giảm 268,756 tỷ đồng của tỉnh Hòa Bình để điều chỉnh tăng tương ứng cho Bộ Khoa học và Công nghệ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ giao vốn và chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, quản lý, sử dụng vốn theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, đảm bảo đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
2. Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021 GIỮA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
| STT | Bộ, cơ quan Trung ương/Địa phương | Kế hoạch đầu tư vốn NSTW năm 2021 được giao tại Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội | Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn NSTW năm 2021 | Kế hoạch đầu tư vốn NSTW năm 2021 sau khi điều chỉnh | |||||||
| Tổng số | Trong đó: | Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | Tổng số | Trong đó: | ||||||
| Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | Điều chỉnh giảm | Điều chỉnh tăng | Điều chỉnh giảm | Điều chỉnh tăng | Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| TỔNG SỐ | 36.201,828 | 23.799,281 | 12.402,547 | 3.012,208 | 3.012,208 | 268,756 | 268,756 | 36.201,828 | 23.799,281 | 12.402,547 | |
| A | Bộ, ngành, cơ quan Trung ương | 6.842,665 | 6.221,700 | 620,965 | 2.385,057 | 342,208 | 162,155 | 4.961,971 | 4.178,851 | 783,120 | |
| 1 | Văn phòng Trung ương Đảng | 395,600 | 395,600 | 124,249 | 271,351 | 271,351 | |||||
| 2 | Bộ Ngoại giao | 618,800 | 618,800 | 200,000 | 418,800 | 418,800 | |||||
| 3 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | 732,865 | 677,900 | 54,965 | 440,000 | 292,865 | 237,900 | 54,965 | |||
| 4 | Bộ Khoa học và Công nghệ | 312,900 | 312,900 | 162,155 | 475,055 | 312,900 | 162,155 | ||||
| 6 | Bộ Y tế | 2.485,900 | 1.919,900 | 566,000 | 1.482,000 | 1.003,900 | 437,900 | 566,000 | |||
| 7 | Ủy ban dân tộc | 63,300 | 63,300 | 48,000 | 15,300 | 15,300 | |||||
| 8 | Tổng liên đoàn lao động Việt Nam | 150,100 | 150,100 | 67,600 | 82,500 | 82,500 | |||||
| 9 | Hội nông dân Việt Nam | 83,200 | 83,200 | 23,208 | 59,992 | 59,992 | |||||
| 10 | Ngân hàng Phát triển Việt Nam | 2.000,000 | 2.000,000 | 342,208 | 2.342,208 | 2.342,208 | |||||
| B | Địa phương | 29.359,163 | 17.577,581 | 11.781,582 | 627,151 | 2.670,000 | 268,756 | 106,601 | 31.239,857 | 19.620,430 | 11.619,427 |
| Miền núi phía Bắc | 4.192,487 | 2.847,871 | 1.344,616 | 750,000 | 268,756 | 4.673,731 | 3.597,871 | 1.075,860 | |||
| 1 | Tuyên Quang | 1.162,089 | 942,089 | 220,000 | 500,000 | 1.662,089 | 1.442,089 | 220,000 | |||
| 2 | Yên Bái | 1.403,487 | 1.010,492 | 392.995 | 250,000 | 1.653,487 | 1.260,492 | 392,995 | |||
| 3 | Hòa Bình | 1.626,911 | 895,290 | 731,621 | 268,756 | 1.358,155 | 895,290 | 462,865 | |||
| Đồng bằng sông Hồng | 9.170,505 | 2.695,377 | 6.475,128 | 100,000 | 1.600,000 | 10.670,505 | 4.195,377 | 6.475,128 | |||
| 4 | Thành phố Hà Nội | 6.793,995 | 549,594 | 6.244,401 | 100.000 | 6.693,995 | 449,594 | 6.244,401 | |||
| 5 | Hưng Yên | 390,390 | 348.590 | 41,800 | 800,000 | 1.190,390 | 1.148,590 | 41,800 | |||
| 6 | Nam Định | 1.016,237 | 948,704 | 67,533 | 300,000 | 1.316,237 | 1.248,704 | 67,533 | |||
| 7 | Thái Bình | 969,883 | 848,489 | 121,394 | 500,000 | 1.469,883 | 1.348,489 | 121,394 | |||
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 3.188,722 | 2.417,711 | 771,011 | 120,000 | 57,713 | 3.366,435 | 2.537,711 | 828,724 | |||
| 8 | Quảng Ngãi | 997,146 | 840,820 | 156,326 | 57,713 | 1.054,859 | 840,820 | 214,039 | |||
| 9 | Bình Định | 2.191,576 | 1.576,891 | 614,685 | 120,000 | 2.311,576 | 1.696,891 | 614,685 | |||
| Đông Nam Bộ | 5.163,983 | 5.065,150 | 98,833 | 12,800 | 5.151,183 | 5.052,350 | 98,833 | ||||
| 10 | Đồng Nai | 5.163,983 | 5.065,150 | 98,833 | 12,800 | 5.151,183 | 5.052,350 | 98,833 | |||
| Đồng bằng sông Cửu Long | 7.643,466 | 4.551,472 | 3.091.994 | 514,351 | 200,000 | 48,888 | 7,378,003 | 4.237,121 | 3.140,882 | ||
| 11 | Vĩnh Long | 990,267 | 625,241 | 365,026 | 200,000 | 1.190,267 | 825,241 | 365,026 | |||
| 12 | Thành phố Cần Thơ | 2.537,022 | 708,360 | 1.828,662 | 400,731 | 2.136,291 | 307,629 | 1.828,662 | |||
| 13 | An Giang | 1.508,002 | 1.089,985 | 418,017 | 80,000 | 1.428,002 | 1.009,985 | 418,017 | |||
| 14 | Kiên Giang | 1.220,549 | 1.005,260 | 215,289 | 48,888 | 1.269,437 | 1.005,260 | 264,177 | |||
| 13 | Cà Mau | 1.387,626 | 1.122,626 | 265,000 | 33,620 | 1.354,006 | 1.089,006 | 265,000 |
