Nghị quyết 40/NQ-HĐND Đắk Lắk 2026 kế hoạch tài chính 05 năm 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐẢK LẢK Hạnh phúc Độc lập - Tự do -
Số: 40 NQ-HĐNDĐắk Lắk, ngày 20 tháng 10 năm 2026
NGHỊ QUYÉT Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẢK LẮK KHÓA XI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LÀN THỨ BA
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2026/UBTVQH16 ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2027;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hẳng năm;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số
Ký bởi: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Ngày ký: 20-10-2026 21:05:07 +07:00 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026
- 2030;
Căn cứ Nghịquyết số 34/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026
- 2030;
Xét Tờ trình số 516/TTr-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 325/BC-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 16649/UBND-ĐTKT ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026
- 2030 của tỉnh Đắk Lắk, như sau:
1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính của tỉnh, tăng cường phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước cơcơ cấucấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đôi với đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hoá; kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách địa phương, nợ chính quyền địa phương.
Bảo đảm huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính có trọng tâm, trọng điểm để thực hiện hiệu quả các chủ trương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập quốc tế; hoàn thiện công tác xây dựng và thi hành pháp luật; phát triển kinh tế tư nhân; bảo đảm an ninh năng lượng; phát triển giáo dục và đào tạo; bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và phát triển văn hóa theo các nghị quyết của Bộ Chính trị.
