Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND Hưng Yên quy định số lượng và hỗ trợ nhân viên y tế thôn tổ dân phố
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ______ Số: 39/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ Hưng Yên, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Nhân viên y tế thôn, bản; Cô đỡ thôn, bản;
Xét Tờ trình số 377/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 685/BC-BVHXH ngày 29 tháng 10 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã; Trạm y tế cấp xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố
1. Số lượng nhân viên y tế được bố trí tại mỗi thôn, tổ dân phố được quy định như sau:
a) Thôn có dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình được bố trí 01 nhân viên y tế.
b) Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên được bố trí 02 nhân viên y tế.
2. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố
a) Mức hỗ trợ
Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trong thời gian công tác được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Thời gian
Thời gian hỗ trợ hằng tháng được thực hiện kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế); - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật); - Bộ Y tế (Vụ Pháp chế); - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật); - Kiểm toán Nhà nước khu vực XI; - Kho bạc Nhà nước khu vực IV; - Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã, phường; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên; - Cổng thông tin điện tử Đại biểu nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên; - Lưu: VT, CV. | CHỦ TỊCH
|
