Nghị quyết 34/2024/NQ-HĐND Đà Nẵng chính sách hỗ trợ chi phí mua điện thoại cho hộ nghèo
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 34/2024/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hỗ trợ tối đa 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/thiết bị/hộ cho mỗi hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn thành phố mà tất cả thành viên trong hộ đều chưa có điện thoại thông minh từ nguồn ngân sách thành phố (mỗi hộ gia đình chỉ hỗ trợ tối đa 01 lần).
Điều 2. Thực hiện thủ tục hành chính đối với chính sách
1. Trình tự thực hiện
a) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực, Ủy ban nhân dân phường, xã kiểm tra, rà soát, lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn thành phố trên địa bàn chưa có điện thoại thông minh gửi về Ủy ban nhân dân quận, huyện kiểm tra, tổng hợp (theo mẫu tại Phụ lục I đính kèm).
b) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân các quận, huyện xác nhận, ban hành Quyết định danh sách đối tượng được nhận hỗ trợ theo chính sách trên địa bàn gửi Sở Thông tin và Truyền thông.
c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ các Quyết định danh sách đối tượng được nhận hỗ trợ của Ủy ban nhân dân các quận, huyện ban hành, Sở Thông tin và Truyền thông lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính thẩm định.
d) Trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí, phê duyệt dự toán ngân sách để thực hiện hỗ trợ.
e) Kể từ ngày ban hành thông báo, đối tượng hộ gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn thành phố trên địa bàn chưa có điện thoại thông minh, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mua điện thoại thông minh gửi trực tiếp (hoặc qua hệ thống bưu chính) đến bộ phận một cửa Ủy ban nhân dân phường, xã nơi thường trú.
g) Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ của đối tượng qua bộ phận một cửa (hoặc qua hệ thống bưu chính), Ủy ban nhân dân các phường, xã có trách nhiệm chi trả cho các đối tượng được nhận hỗ trợ trong vòng 02 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa Ủy ban nhân dân phường, xã.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
5. Cơ quan thực hiện
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
| STT | Họ và tên chủ hộ | Họ và tên người đại diện | CMND/CCCD của người đại diện | Số điện thoại của người đại diện | Tổ dân phố | Phường | Quận | Thuộc diện (chuẩn thành phố) | |
| Hộ nghèo | Hộ cận nghèo | ||||||||
| 1 | Trần Văn A | ||||||||
| .......... |
PHỤ LỤC II
| Hãng: ............................................ | Dòng máy: .................................... |
| Giá trị máy: .................................... | Ngày mua: .................................... |
| Số hóa đơn: .................................... | Ngày hóa đơn ............................... |
| Thông tin người khai thay Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số: Ngày cấp: .................. Nơi cấp: ..................... Mối quan hệ với đối tượng: ............................ Địa chỉ: ............................................................ | Ngày.... tháng.... năm ... |
| Xác nhận của Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn | Xác nhận của UBND phường/xã ............. |
