quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 246/2025/QH15 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 của Quốc hội
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày BH14/11/2025
    Hiệu lực29/12/2025
    4 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 246/2025/QH15 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 của Quốc hội

    Cơ quan ban hành
    Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    14/11/2025
    Ngày hiệu lực
    29/12/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    QUỐC HỘI
    _______
    Nghị quyết số: 246/2025/QH15

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    NGHỊ QUYẾT

    Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026

    QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

    Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 55/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025, Báo cáo số 56/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-UBKTTC15-m ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 1041/BC-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và ý kiến đại biểu Quốc hội,

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2026

    1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 1.225.356 tỷ đồng (một triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi sáu tỷ đồng).

    2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), trong đó:

    Dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương;

    Dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng;

    Dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

    Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2026

    1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 theo các Phụ lục số I, II, III và IV kèm theo Nghị quyết này.

    2. Số bổ sung cân đối ngân sách, số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo Phụ lục số V, VI kèm theo Nghị quyết này.

    3. Mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VII kèm theo Nghị quyết này.

    4. Kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 sang năm 2026, thực hiện phân chia các khoản thu giữa trung ương và địa phương, bao gồm nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu như năm 2025; riêng thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15. Tiếp tục thực hiện nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành của giai đoạn 2022 - 2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương được xác định trên cơ sở dự toán năm 2025 sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    Tăng thêm 3% số bổ sung cân đối so với dự toán năm 2025 để các địa phương có thêm nguồn lực đáp ứng các nhiệm vụ chi quan trọng phát sinh trong năm kéo dài của thời kỳ ổn định ngân sách. Tăng 319 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Khánh Hòa để thực hiện Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội và bổ sung 168 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Quảng Ngãi để bảo đảm mặt bằng dự toán chi thường xuyên năm 2026 do điều tiết số thu tiền thuê đất về ngân sách trung ương.

    5. Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước của Trung ương trước đây được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo Nghị quyết số 104/2023/QH15 và Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội, nhưng đến nay chưa được giao chỉ tiêu biên chế công chức (trừ Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): Cho phép bố trí tiền lương, các khoản đóng góp theo chế độ quy định, thu nhập tăng thêm và kinh phí chi thường xuyên theo định mức đối với số lượng biên chế này theo Báo cáo số 56/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

    6. Dành 15.000 tỷ đồng dự phòng bảo đảm an toàn, an ninh tài chính quốc gia trong trường hợp kinh tế - xã hội có biến động, thu ngân sách nhà nước không đạt dự toán; giao Chính phủ chủ động điều hành nhằm hạn chế ảnh hưởng tới các nhiệm vụ chi đã được dự toán và bảo đảm an toàn tài chính. Trường hợp thu ngân sách nhà nước đạt và vượt kế hoạch, việc phân bổ, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    7. Bố trí dự toán chi thường xuyên lĩnh vực các hoạt động kinh tế 6.496,1 tỷ đồng tương ứng 85% nguồn thu xử phạt hành chính trật tự an toàn giao thông đường bộ đã thực nộp ngân sách nhà nước năm 2024 cho Bộ Công an, 1.146,3 tỷ đồng (tương ứng 15%) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn các địa phương.

    Nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương 100% và thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương là 10.494,472 tỷ đồng, bao gồm: 4.677,4 tỷ đồng tương ứng với 35% số thu để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương và 5.817,072 tỷ đồng từ nguồn 65% còn lại để thực hiện quản lý, bảo trì quốc lộ đã phân cấp cho địa phương.

    8. Dành 10.000 tỷ đồng chi thường xuyên triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, khả thi, không trùng lặp giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia, không trùng lặp với các chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi khác, phù hợp với tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân và cân đối ngân sách nhà nước.

    9. Bố trí bảo đảm mức tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phương án phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Báo cáo số 56/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

    10. Dành nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách xã hội theo phương án được cấp có thẩm quyền quyết định.

    Điều 3. Giao Chính phủ

    1. Tổ chức thực hiện phân bổ, giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước, mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương, từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bố trí cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp theo tiến độ được phê duyệt, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, hoàn trả vốn ứng trước, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định (nếu có); sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại được bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật.

    Siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    3. Phân bổ, giải ngân kế hoạch vốn năm 2026 theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Trong khi chưa có kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ, dự án đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 thuộc các trường hợp sau: Các nhiệm vụ, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 hoặc bố trí vốn từ nguồn ngân sách nhà nước ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, cần tiếp tục thực hiện, chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030; nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch; các nhiệm vụ, đề án, dự án, công trình quan trọng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV; các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị.

    4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    5. Khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn, chế độ chi cần thiết làm cơ sở quyết định bổ sung kinh phí cho các Bộ, cơ quan trung ương, bổ sung có mục tiêu hỗ trợ các địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, chế độ, chính sách từ nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết là 260.355,403 tỷ đồng quy định tại các mục V, mục VII (không bao gồm kinh phí quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị quyết này), mục VIII (phần dự toán chi viện trợ), mục IX và mục X của Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này, bảo đảm đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.

    6. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu, tính đầy đủ, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện giao dự toán theo đúng quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí được phân bổ đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.

    Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    2. Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

    __________________________________________________________________________

    Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Trần Thanh Mẫn

    Phụ lục I

    DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2026

    (Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN

     

    TỔNG CHI NSTW

    1.809.056

    A

    CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP

    238.421

    B

    BỔ SUNG ĐẢM BẢO THỰC HIỆN LƯƠNG CƠ SỞ 2,34 TRIỆU ĐỒNG/THÁNG CẢ NĂM 2026 CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG

    53.554

    C

    CHI NSTW THEO LĨNH VỰC

    1.517.080

    I

    Chi đầu tư phát triển

    470.000

    II

    Chi dự trữ quốc gia

    1.950

    III

    Chi trả nợ lãi

    117.400

    IV

    Chi viện trợ

    6.300

    V

    Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền lương)

    860.430

    1

    Chi quốc phòng

    261.480

    2

    Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

    152.190

    3

    Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

    52.150

    4

    Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

    20.000

    5

    Chi y tế, dân số và gia đình

    40.520

    6

    Chi văn hóa thông tin

    4.750

    7

    Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

    2.120

    8

    Chi thể dục thể thao

    1.260

    9

    Chi bảo vệ môi trường

    1.680

    10

    Chi các hoạt động kinh tế

    52.780

    11

    Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

    69.980

    12

    Chi bảo đảm xã hội

    129.050

    13

    Dự phòng bảo đảm an ninh, an toàn tài chính

    15.000

    14

    Chi cải cách tiền lương

    57.470

    VI

    Dự phòng ngân sách trung ương

    61.000

    Phụ lục II

    DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI
    VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2026

    (Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    SỐ TT

    TÊN ĐƠN V|

    TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)

    CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CTMTQG)

    CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

    CHI VIỆN TRỢ

    CHI TRẢ NỢ LÃI

    CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG KỂ CTMTQG)

    CHI CHƯƠNG TRÌNH CTMTQG

     

    DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

    TỔNG SỐ

    CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

    CHI THƯỜNG XUYÊN

    CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

     

    TỔNG SỐ

    1.517.080.000

    445.000.000

    1.950.000

    6.300.000

    117.400.000

    792.960.000

    35.000.000

    25.000.000

    10.000.000

    57.470.000

    61.000.000

    I

    Các Bộ, cơ quan Trung ương

    856.716.929

    245.415.014

    1.950.000

    5.078.200

     

    604.273.715

             

    1

    Văn phòng Chủ tịch nước

    324.514

           

    324.514

             

    2

    Văn phòng Quốc hội

    2.003.753

    1.923

         

    2.001.830

             

    3

    Văn phòng Trung ương Đảng

    9.024.919

    4.708.739

         

    4.316.180

             

    4

    Văn phòng Chính phủ

    1.471.053

    275.331

         

    1.195.722

             

    5

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    2.369.458

    603.853

     

    222.000

     

    1.543.605

             

    6

    Tòa án nhân dân tối cao

    7.534.561

    718.320

         

    6.816.241

             

    7

    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

    5.730.296

    398.219

         

    5.332.077

             

    8

    Bộ Công an

    207.086.883

    39.811.000

    417.400

    85.000

     

    166.773.483

             

    9

    Bộ Quốc phòng

    317.172.945

    49.510.910

    521.600

    3.970.000

     

    263.170.435

             

    10

    Bộ Ngoại giao

    4.633.093

    140.523

     

    7.800

     

    4.484.770

             

    11

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    16.411.836

    6.699.528

    25.000

    175.600

     

    9.511.708

             

    12

    Bộ Công Thương

    3.525.251

    59.669

    65.000

    900

     

    3.399.682

             

    13

    Bộ Xây dựng

    137.749.599

    118.732.114

     

    4.372

     

    19.013.113

             

    14

    Bộ Y tế

    10.671.139

    2.704.893

    18.000

    58.820

     

    7.889.426

             

    15

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    9.393.968

    1.329.418

     

    147.800

     

    7.916.750

             

    16

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    4.648.617

    63.093

     

    3.800

     

    4.581.724

             

    17

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    4.751.680

    1.404.015

     

    3.345

     

    3.344.320

             

    18

    Bộ Tài chính

    88.412.803

    7.670.053

    903.000

    207.913

     

    79.631.837

             

    19

    Bộ Tư pháp

    3.356.750

    237.661

     

    11.470

     

    3.107.619

             

    20

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    17.710

    190

     

    2.500

     

    15.020

             

    21

    Bộ Nội vụ

    1.746.147

    476.761

         

    1.269.386

             

    22

    Bộ Dân tộc và Tôn giáo

    569.584

    6.047

         

    563.537

             

    23

    Thanh tra Chính phủ

    752.242

    117.140

         

    635.102

             

    24

    Kiểm toán Nhà nước

    1.074.912

    88.230

         

    986.682

             

    25

    Thông tấn xã Việt nam

    935.968

    71.695

         

    864.273

             

    26

    Đài Truyền hình Việt Nam

    414.460

    4.650

     

    80.000

     

    329.810

             

    27

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    742.835

    7.600

         

    735.235

             

    28

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    2.456.165

    1.397.018

         

    1.059.147

             

    29

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    489.854

    36.664

         

    453.190

             

    30

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    1.914.984

    927.959

     

    94.250

     

    892.775

             

    31

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    2.624.751

    2.040.760

     

    1.430

     

    582.561

             

    32

    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    1.581.799

    48.638

     

    1.200

     

    1.531.961

             

    33

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

    847.400

    847.400

                     

    34

    Ngân hàng Chính sách xã hội

    4.275.000

    4.275.000

                     

    II

    Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

    521.808

    190

         

    521.618

             

    1

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    97.968

    190

         

    97.778

             

    2

    Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

    47.420

           

    47.420

             

    3

    Tổng hội Y học Việt Nam

    2.690

           

    2.690

             

    4

    Hội Đông y Việt Nam

    4.010

           

    4.010

             

    5

    Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

    53.770

           

    53.770

             

    6

    Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

    6.060

           

    6.060

             

    7

    Hội Người mù Việt Nam

    10.150

           

    10.150

             

    8

    Hội Khuyến học Việt Nam

    6.650

           

    6.650

             

    9

    Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

    5.190

           

    5.190

             

    10

    Hội Nhà văn Việt Nam

    14.290

           

    14.290

             

    11

    Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam

    6.480

           

    6.480

             

    12

    Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam

    5.120

           

    5.120

             

    13

    Hội Người cao tuổi Việt Nam

    14.170

           

    14.170

             

    14

    Hội Mỹ thuật Việt Nam

    8.740

           

    8.740

             

    15

    Hội Nhạc sỹ Việt Nam

    7.290

           

    7.290

             

    16

    Hội Điện ảnh Việt Nam

    5.530

           

    5.530

             

    17

    Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam

    6.130

           

    6.130

             

    18

    Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

    5.630

           

    5.630

             

    19

    Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

    2.730

           

    2.730

             

    20

    Hội Nhà báo Việt Nam

    31.360

           

    31.360

             

    21

    Hội Luật gia Việt Nam

    15.810

           

    15.810

             

    22

    Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam

    3.380

           

    3.380

             

    23

    Hội Kiến trúc sư Việt Nam

    7.900

           

    7.900

             

    24

    Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

    3.020

           

    3.020

             

    25

    Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

    3.570

           

    3.570

             

    26

    Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

    66.890

           

    66.890

             

    27

    Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

    76.940

           

    76.940

             

    28

    Liên đoàn Luật sư Việt Nam

    1.150

           

    1.150

             

    29

    Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

    1.770

           

    1.770

             

    III

    Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng

    3.800.000

    3.800.000

                     

    1

    Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)

    3.800.000

    3.800.000

                     

    IV

    Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

    187.175.475

    80.795.861

         

    106.379.614

             

    V

    Dự toán chi đầu tư phát triển chưa phân bổ chi tiết

    124.878.550

    99.878.550

           

    25.000.000

    25.000.000

         
     

    Trong đó:

                         
     

    - Chi nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị

    9.877.963

    9.877.963

                     
     

    - Chi đầu tư phát triển khác (ngoài phạm vi đầu tư công)

    40.000.000

    40.000.000

                     

    VI

    Dự toán chi đầu tư phát triển (tiết kiệm 5% để đầu tư vào công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng)

    15.110.385

    15.110.385

                     

    VII

    Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW (chưa giao đầu năm)

    81.785.053

           

    81.785.053

             
     

    Trong đó: Kinh phí chi dự phòng bảo đảm an ninh, an toàn tài chính

    15.000.000

           

    15.000.000

             

    VIII

    Chi trả nợ lãi, viện trợ

    118.621.800

       

    1.221.800

    117.400.000

               

    IX

    Dự toán chi thường xuyên chưa giao của các chương trình mục tiêu quốc gia

    10.000.000

             

    10.000.000

     

    10.000.000

       

    X

    Chi cải cách tiền lương

    57.470.000

                   

    57.470.000

     

    XI

    Dự phòng ngân sách trung ương

    61.000.000

                     

    61.000.000

    Phụ lục III

    DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ,
    CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2026

    (Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    SỐ TT

    TÊN ĐƠN VỊ

    TỔNG SỐ

    TRONG ĐÓ

    VỐN TRONG NƯỚC

    VỐN NƯỚC NGOÀI

    SỐ VỐN CHƯA PHÂN BỔ KHÁC

    A

    B

    1

    2

    3

    4

     

    TỔNG SỐ

    470.000.000

    402.318.085

    17.681.328

    50.000.587

    I

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

    245.415.014

    237.653.894

    7.761.120

     

    1

    Văn phòng Quốc hội

    1.923

    1.923

    -

    -

    2

    Văn phòng Trung ương Đảng

    4.708.739

    4.708.739

    -

    .

    3

    Văn phòng Chính phủ

    275.331

    275.331

    -

    -

    4

    Tòa án nhân dân tối cao

    718.320

    718.320

    -

    -

    5

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    398.219

    398.219

    -

    -

    6

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    603.853

    603.853

    -

    -

    7

    Bộ Quốc phòng

    49.510.910

    49.510.910

    -

    -

    8

    Bộ Công an

    39.811.000

    39.811.000

    -

    -

    9

    Bộ Ngoại giao

    140.523

    100.500

    40.023

    -

    10

    Bộ Tư pháp

    237.661

    237.661

    -

    -

    11

    Bộ Tài chính

    7.670.053

    7.670.053

    -

    .

    12

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    6.699.528

    5.555.796

    1.143.732

    -

    13

    Bộ Công Thương

    59.669

    59.669

    -

    -

    14

    Bộ Xây dựng

    118.732.114

    115.871.315

    2.860.799

    -

    15

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    63.093

    63.093

    -

    .

    16

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1.329.418

    645.310

    684.108

    -

    17

    Bộ Y tế

    2.704.893

    2.183.763

    521.130

    -

    18

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    1.404.015

    1.404.015

    -

    -

    19

    Bộ Nội vụ

    476.761

    476.761

    -

    -

    20

    Thanh tra Chính phủ

    117.140

    117.140

    -

    .

    21

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    190

    190

    -

    -

    22

    Bộ Dân tộc và Tôn giáo

    6.047

    6.047

    -

    .

    23

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    36.664

    36.664

    -

    -

    24

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    1.397.018

    397.018

    1.000.000

    -

    25

    Thông tấn xã Việt Nam

    71.695

    71.695

    -

    .

    26

    Đài tiếng nói Việt Nam

    7.600

    7.600

    -

    .

    27

    Đài Truyền hình Việt Nam

    4.650

    4.650

    -

    .

    28

    Kiểm toán Nhà nước

    88.230

    88.230

    -

    -

    29

    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    48.638

    48.638

    -

    .

    30

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    927.959

    332.242

    595.717

    .

    31

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    2.040.760

    1.125.149

    915.611

    .

    32

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

    847.400

    847.400

    -

    .

    33

    Ngân hàng Chính sách xã hội

    4.275.000

    4.275.000

    -

    .

    II

    Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do NSTW đảm bảo,...

    190

    190

       

    1

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    190

    190

    -

    .

    III

    Chi hỗ trợ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng... thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao

    3.800.000

    3.800.000

    -

    -

    1

    Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam

    3.800.000

    3.800.000

    -

    -

    IV

    Chi bổ sung có mục tiêu cho địa phương

    80.795.861

    70.875.653

    9.920.208

    -

    V

    Chưa phân bổ chi tiết

    124.878.550

    74.877.963

    -

    50.000.587

    1

    Các nhiệm vụ chi ĐTPT theo quy định Luật Đầu tư công

    84.878.550

    34.877.963

    -

    50.000.587

    -

    Bố trí cho các dự án sau khi kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030 được Quốc hội quyết định

    50.000.587

    -

    -

    50.000.587

    -

    Các Chương trình mục tiêu quốc gia

    25.000.000

    25.000.000

       

    -

    Nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị

    9.877.963

    9.877.963

    -

    -

    2

    Các nhiệm vụ chi ĐTPT ngoài phạm vi Luật Đầu tư công

    40.000.000

    40.000.000

    -

    -

    VI

    Tiết kiệm 5% để đầu tư vào công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

    15.110.385

    15.110.385

    -

    -

               

    Phụ lục IV

    DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI NĂM 2026

    (Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    SỐ TT

    TÊN ĐƠN VỊ

    TỔNG SỐ

    CHI QUỐC PHÒNG

    CHI AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

    CHI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

    CHI KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

    CHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

    CHI VĂN HÓA THÔNG TIN

    CHI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN

    CHI THỂ DỤC, THỂ THAO

    CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

    CHI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

    CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI

    CHI DỰ PHÒNG BẢO ĐẢM AN NINH, AN TOÀN TÀI CHÍNH

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

     

    TỔNG SỐ

    802.960.000

    261.480.000

    152.190.000

    52.150.000

    20.000.000

    40.520.000

    4.750.000

    2.120.000

    1.260.000

    1.680.000

    52.780.000

    69.980.000

    129.050.000

    15.000.000

    I

    Các Bộ, cơ quan Trung ương

    604.273.715

    254.094.000

    152.190.000

    17.871.270

    17.566.004

    10.785.070

    1.944.780

    1.800.000

    1.198.530

    1.413.968

    30.369.153

    59.076.220

    55.964.720

     

    1

    Văn phòng Chủ tịch nước

    324.514

       

    260

    8.834

               

    315.420

       

    2

    Văn phòng Quốc hội

    2.001.830

       

    2.710

    199.920

               

    1.799.200

       

    3

    Văn phòng Trung ương Đảng

    4.316.180

       

    80.000

    125.307

     

    671.500

         

    5.253

    3.434.120

       

    4

    Văn phòng Chính phủ

    1.195.722

       

    1.740

    110.152

               

    1.083.830

       

    5

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    1.543.605

       

    1.260.500

    209.675

     

    600

       

    2.700

    7.000

    63.130

       

    6

    Tòa án nhân dân tối cao

    6.816.241

       

    67.840

    428.661

               

    6.319.740

       

    7

    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

    5.332.077

       

    30.020

    185.187

               

    5.116.870

       

    8

    Bộ Công an

    166.773.483

     

    152.190.000

    47.210

    413.853

    800.690

    800

     

    48.000

    16.220

    8.149.820

    1.259.130

    3.847.760

     

    9

    Bộ Quốc phòng

    263.170.435

    254.094.000

     

    1.429.410

    2.456.505

    1.528.220

    800

     

    64.000

    84.270

    728.300

    1.939.860

    845.070

     

    10

    Bộ Ngoại giao

    4.484.770

       

    14.850

    21.500

     

    2.260

         

    48.120

    4.378.040

    20.000

     

    11

    Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    9.511.708

       

    1.655.840

    1.292.390

    22.350

    1.600

       

    1.249.038

    4.279.800

    1.010.690

       

    12

    Bộ Công Thương

    3.399.682

       

    1.335.600

    156.822

    18.270

    600

       

    9.400

    677.400

    1.201.590

       

    13

    Bộ Xây dựng

    19.013.113

       

    704.660

    72.903

    390

         

    6.350

    16.190.700

    2.038.110

       

    14

    Bộ Y tế

    7.889.426

       

    566.500

    451.956

    6.376.600

    700

       

    5.060

    300

    365.620

    122.690

     

    15

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    7.916.750

       

    7.519.940

    208.720

     

    1.600

       

    2.030

     

    184.460

       

    16

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    4.581.724

       

    43.730

    3.647.084

     

    36.500

       

    1.500

    200

    852.710

       

    17

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    3.344.320

       

    794.980

    103.360

    19.020

    1.025.470

     

    1.086.530

    3.780

    12.400

    282.380

    16.400

     

    18

    Bộ Tài chính

    79.631.837

       

    312.430

    4.119.047

    2.019.530

    700

       

    2.240

    122.890

    22.132.520

    50.922.480

     

    19

    Bộ Tư pháp

    3.107.619

       

    48.900

    196.939

     

    600

       

    600

    1.500

    2.859.080

       

    20

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    15.020

       

    12.710

    2.310

                     

    21

    Bộ Nội vụ

    1.269.386

       

    55.640

    495.786

     

    108.100

         

    27.100

    425.350

    157.410

     

    22

    Bộ Dân tộc và Tôn giáo

    563.537

       

    339.750

    50.087

     

    7.500

       

    690

    14.170

    151.340

       

    23

    Thanh tra Chính phủ

    635.102

       

    44.000

    55.782

     

    11.800

           

    523.520

       

    24

    Kiểm toán Nhà nước

    986.682

       

    23.490

    140.862

     

    22.290

           

    800.040

       

    25

    Thông tấn xã Việt Nam

    864.273

       

    1.280

    52.393

     

    600

    810.000

               

    26

    Đài Truyền hình Việt Nam

    329.810

       

    18.810

         

    306.000

     

    5.000

           

    27

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    735.235

       

    47.550

    3.685

       

    684.000

               

    28

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    1.059.147

       

    26.670

    1.005.977

     

    9.200

       

    500

    16.800

         

    29

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    453.190

       

    35.300

    382.500

     

    32.890

       

    1.500

    1.000

         

    30

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    892.775

       

    709.690

    177.285

     

    800

       

    5.000

           

    31

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    582.561

       

    399.100

    181.251

           

    2.210

           

    32

    Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    1.531.961

       

    240.160

    609.271

     

    7.870

       

    15.880

    86.400

    539.470

    32.910

     

    II

    Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

    521.618

       

    31.900

    38.568

    53.380

    34.450

       

    1.080

    25.560

    297.910

    38.770

     

    1

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    97.778

       

    29.050

    15.568

           

    300

    7.960

    44.900

       

    2

    Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

    47.420

                       

    47.420

       

    3

    Tổng hội Y học Việt Nam

    2.690

                       

    2.690

       

    4

    Hội Đông y Việt Nam

    4.010

                       

    4.010

       

    5

    Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

    53.770

       

    870

                 

    18.460

    34.440

     

    6

    Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

    6.060

                       

    5.260

    800

     

    7

    Hội Người mù Việt Nam

    10.150

       

    1.210

                 

    8.940

       

    8

    Hội Khuyến học Việt Nam

    6.650

             

    700

           

    5.950

       

    9

    Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

    5.190

             

    870

           

    4.320

       

    10

    Hội Nhà văn Việt Nam

    14.290

             

    5.200

           

    9.090

       

    11

    Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam

    6.480

             

    1.860

           

    4.620

       

    12

    Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam

    5.120

                       

    2.120

    3.000

     

    13

    Hội Người cao tuổi Việt Nam

    14.170

                   

    780

     

    13.390

       

    14

    Hội Mỹ thuật Việt Nam

    8.740

             

    1.460

           

    7.280

       

    15

    Hội Nhạc sỹ Việt Nam

    7.290

             

    1.460

           

    5.830

       

    16

    Hội Điện ảnh Việt Nam

    5.530

             

    1.460

           

    4.070

       

    17

    Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam

    6.130

             

    1.360

           

    4.770

       

    18

    Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

    5.630

             

    900

           

    4.730

       

    19

    Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

    2.730

             

    760

           

    1.970

       

    20

    Hội Nhà báo Việt Nam

    31.360

             

    16.200

           

    15.160

       

    21

    Hội Luật gia Việt Nam

    15.810

             

    600

           

    15.210

       

    22

    Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam

    3.380

             

    760

           

    2.620

       

    23

    Hội Kiến trúc sư Việt Nam

    7.900

             

    860

           

    7.040

       

    24

    Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

    3.020

                       

    2.490

    530

     

    25

    Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

    3.570

                       

    3.570

       

    26

    Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

    66.890

         

    2.800

    53.380

             

    10.710

       

    27

    Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

    76.940

       

    770

    20.200

             

    17.600

    38.370

       

    28

    Liên đoàn Luật sư Việt Nam

    1.150

                       

    1.150

       

    29

    Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

    1.770

                       

    1.770

       

    III

    Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

    106.379.614

    450.000

     

    17.520.565

    20.000

    14.009.550

    7.000

       

    64.952

    14.851.752

    1.388.985

    58.066.810

     

    IV

    Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW (chưa giao đầu

    81.785.053

    6.936.000

     

    15.526.265

    2.075.428

    14.042.000

    493.770

    320.000

    61.470

     

    5.033.535

    9.216.885

    13.079.700

    15.000.000

    1

    Các nhiệm vụ chi quốc phòng của NSTW từ nguồn lợi nhuận sau thuế nộp NSNN theo quy định của Tập đoàn Viettel, chi từ nguồn thu sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động sản xuất, xây dựng kinh tế

    6.936.000

    6.936.000

                           

    2

    Các nhiệm vụ chi giáo dục đào tạo khác của NSTW

    15.526.265

       

    15.526.265

                       
     

    Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở các xã biên giới; kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội; thực hiện cấp bù, miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ sinh viên sư phạm; kinh phí tăng chi về biên chế giáo dục; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng chương trình giáo dục phổ thông các cấp; biên soạn thẩm định sách giáo khoa, thi học sinh giỏi khu vực và quốc tế; nhiệm vụ chi cần thiết khác phát sinh trong năm;...

    15.526.265

       

    15.526.265

                       

    3

    Các nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế khác của NSTW

    14.042.000

           

    14.042.000

                   
     

    Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp nghề, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành y tế; kinh phí triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân, kinh phí điều chỉnh chính sách bảo hiểm y tế theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP; nhiệm vụ chi báo cáo cấp có thẩm quyền;...

    14.042.000

           

    14.042.000

                   

    4

    Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khác của NSTW

    2.075.428

         

    2.075.428

                     

    5

    Các nhiệm vụ chi văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tấn, thể dục thể thao khác của NSTW

    875.240

             

    493.770

    320.000

    61.470

             

    a

    Chi sự nghiệp văn hóa thông tin (kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu tổng hợp tác phẩm văn học vì sự nghiệp Cách mạng của Đảng và các nhiệm vụ văn hóa thông tin khác)

    493.770

             

    493.770

                 

    b

    Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn (Kinh phí thực hiện Đề án nâng cao năng lực sản xuất truyền hình tiếng dân tộc và các nhiệm vụ tuyên truyền phát sinh khác)

    320.000

               

    320.000

               

    c

    Chi sự nghiệp thể dục, thể thao

    61.470

                 

    61.470

             

    6

    Các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo đảm xã hội khác của NSTW

    13.079.700

                         

    13.079.700

     
     

    Kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện; kinh phí hỗ trợ đối tượng nhân sĩ, trí thức, văn nghệ sĩ tiêu biểu có khó khăn trong cuộc sống;...

    13.079.700

                         

    13.079.700

     

    7

    Các nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế khác của NSTW

    5.033.535

                     

    5.033.535

         
     

    Kinh phí hỗ trợ thực hiện các Đề án, nhiệm vụ về quản lý đất đai, đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hỗ trợ kinh phí khai thác nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; hỗ trợ các địa phương thực hiện Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa;...

    5.033.535

                     

    5.033.535

         

    8

    Các nhiệm vụ chi quản lý hành chính khác của NSTW

    9.216.885

                       

    9.216.885

       
     

    Kinh phí phục vụ bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031; kinh phí thực hiện công tác xây dựng và thi hành pháp luật (bao gồm cả Quỹ xây dựng pháp luật); kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đã ban hành nhưng chưa dự kiến được của các bộ, cơ quan trung ương; nhiệm vụ cần thiết khác phát sinh trong năm

    9.216.885

                       

    9.216.885

       

    9

    Kinh phí chi dự phòng bảo đảm an ninh, an toàn tài chính

    15.000.000

                           

    15.000.000

    V

    Dự toán chưa giao của các chương trình mục tiêu quốc gia

    10.000.000

       

    1.200.000

    300.000

    1.630.000

    2.270.000

       

    200.000

    2.500.000

     

    1.900.000

     

    Phụ lục V

    DỰ TOÁN THU, CHI CÂN ĐỐI NSĐP, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA
    VÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026

    (Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    TỈNH, THÀNH PHỐ

    TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (1)

    THU NSĐP HƯỞNG THEO PHÂN CẤP

    CHIA RA

    SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

    THU CHUYỂN NGUỒN CCTL NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG ĐỂ THỰC HIỆN CCTL 2,34 TRĐ/ THÁNG

    SỐ BỔ SUNG THỰC HIỆN CCTL 2,34 TRĐ/ THÁNG (2)

    CHI CÂN ĐỐI NSĐP TÍNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT, SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NSTW CHO NSĐP

    BỘI THU NSĐP

    BỘI CHI NSĐP

    TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP (BAO GỒM CẢ BỘI THU, BỘI CHI)

    CÁC KHOẢN THU NSĐP HƯỞNG 100%

    TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

    TỔNG CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA

    TỔNG SỐ

    TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHẦN NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG

    PHẦN NSĐP HƯỞNG

    TỔNG SỐ

    TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHẦN NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG

    PHẦN NSĐP HƯỞNG

    A

    B

    1

    2=3+6+9

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13= 2+10+11+12

    14

    15

    16=13-14+15

     

    ĐỊA PHƯƠNG

    2.693.966.300

    1.304.111.531

    198.920.850

    545.771.600

     

    467.701.460

    1.218.546.490

     

    637.489.221

    238.421.091

    23.839.328

    53.554.409

    1.619.926.358

    338.700

    22.438.700

    1.642.026.358

    1

    TUYÊN QUANG

    7.192.000

    6.273.050

    1.714.300

    1.925.000

    85

    1.636.250

    2.922.500

    100

    2.922.500

    16.708.434

    259.112

    4.557.672

    27.798.268

     

    69.600

    27.867.868

    2

    CAO BẰNG

    3.480.000

    1.513.290

    609.100

    237.000

    85

    201.450

    702.740

    100

    702.740

    8.026.901

    209.537

    1.680.957

    11.430.685

    18.600

     

    11.412.085

    3

    LẠNG SƠN

    13.374.000

    3.379.000

    1.276.000

    1.050.000

    85

    892.500

    1.210.500

    100

    1.210.500

    8.568.816

    207.704

    2.174.178

    14.329.698

    7.100

     

    14.322.598

    4

    LÀO CAI

    17.536.000

    14.260.300

    3.740.000

    6.490.000

    85

    5.516.500

    5.003.800

    100

    5.003.800

    12.789.361

    472.640

    3.340.399

    30.862.700

     

    31.200

    30.893.900

    5

    THÁI NGUYÊN

    26.545.000

    18.282.400

    2.597.500

    5.900.000

    85

    5.015.000

    10.669.900

    100

    10.669.900

    3.921.781

    2.567.616

     

    24.771.797

     

    34.800

    24.806.597

    6

    PHÚ THỌ

    55.750.000

    45.453.200

    3.672.700

    14.130.000

    85

    12.010.500

    29.770.000

    100

    29.770.000

    8.423.280

    1.844.690

    2.986.339

    58.707.510

    96.900

     

    58.610.610

    7

    SƠN LA

    4.762.000

    4.287.630

    1.752.380

    1.085.000

    85

    922.250

    1.613.000

    100

    1.613.000

    9.912.516

    90.378

    2.931.770

    17.222.295

     

    4.100

    17.226.395

    8

    LAI CHÂU

    2.479.000

    2.257.710

    1.270.400

    194.600

    85

    165.410

    821.900

    100

    821.900

    5.242.242

    136.360

    1.348.414

    8.984.726

     

    6.000

    8.990.726

    9

    ĐIỆN BIÊN

    1.525.000

    1.342.900

    457.840

    348.000

    85

    295.800

    589.260

    100

    589.260

    8.144.184

    840

    2.336.054

    11.823.978

     

    107.500

    11.931.478

    10

    HÀ NỘI

    650.100.000

    225.662.454

    20.085.800

    97.875.000

    100

    97.875.000

    336.567.670

    32

    107.701.654

         

    225.662.454

     

    1.548.600

    227.211.054

    11

    HẢI PHÒNG

    187.366.000

    83.161.480

    7.870.400

    40.000.000

    80

    32.000.000

    51.537.000

    84

    43.291.080

         

    83.161.480

     

    1.367.800

    84.529.280

    12

    QUẢNG NINH

    73.900.000

    39.718.220

    12.947.000

    20.700.000

    80

    16.560.000

    20.022.000

    51

    10.211.220

         

    39.718.220

    45.200

     

    39.673.020

    13

    HƯNG YÊN

    84.250.000

    69.471.750

    2.910.650

    50.200.000

    85

    42.670.000

    23.891.100

    100

    23.891.100

    5.315.159

       

    74.786.909

    23.900

     

    74.763.009

    14

    BẮC NINH

    72.350.000

    51.848.200

    3.841.500

    14.060.000

    85

    11.951.000

    36.055.700

    100

    36.055.700

    147.371

       

    51.995.571

    42.100

     

    51.953.471

    15

    NINH BÌNH

    70.058.800

    58.439.450

    3.898.350

    36.000.000

    85

    30.600.000

    23.941.100

    100

    23.941.100

    7.831.093

    2.627.433

    807.051

    69.705.027

     

    160.100

    69.865.127

    16

    THANH HÓA

    51.157.000

    29.160.500

    3.191.400

    14.100.000

    85

    11.985.000

    13.984.100

    100

    13.984.100

    15.267.215

    1.157.453

    3.937.956

    49.523.124

     

    124.700

    49.647.824

    17

    NGHỆ AN

    23.250.000

    19.405.700

    2.982.200

    6.800.000

    85

    5.780.000

    10.643.500

    100

    10.643.500

    16.115.675

    1.216.648

    3.043.037

    39.781.060

     

    281.400

    40.062.460

    18

    HÀ TĨNH

    18.520.000

    9.847.800

    1.019.550

    4.705.000

    85

    3.999.250

    4.829.000

    100

    4.829.000

    8.448.760

    941.024

    1.455.028

    20.692.612

     

    2.000

    20.694.612

    19

    QUẢNG TRỊ

    12.608.000

    8.688.350

    1.589.600

    3.715.000

    85

    3.157.750

    3.941.000

    100

    3.941.000

    9.361.454

    72.022

    3.951.144

    22.072.970

     

    39.900

    22.112.870

    20

    HUẾ

    15.828.000

    13.324.500

    1.657.000

    4.390.000

    85

    3.731.500

    7.936.000

    100

    7.936.000

    1.928.431

    511.606

     

    15.764.537

     

    118.500

    15.883.037

    21

    ĐÀ NẴNG

    66.325.000

    48.006.380

    5.894.000

    12.400.000

    80

    9.920.000

    38.786.000

    83

    32.192.380

         

    48.006.380

     

    330.100

    48.336.480

    22

    QUẢNG NGÃI

    33.624.000

    21.417.000

    2.269.600

    4.220.000

    85

    3.587.000

    15.560.400

    100

    15.560.400

    2.743.065

    1.785.886

     

    25.945.951

    3.300

     

    25.942.651

    23

    GIA LAI

    27.588.000

    23.982.100

    3.235.100

    13.400.000

    85

    11.390.000

    9.357.000

    100

    9.357.000

    11.667.694

    718.536

    1.867.887

    38.236.217

     

    262.900

    38.499.117

    24

    ĐẮK LẮK

    17.116.000

    15.365.950

    2.697.220

    5.800.000

    85

    4.930.000

    7.738.730

    100

    7.738.730

    14.724.323

    617.042

    3.091.865

    33.799.179

     

    228.400

    34.027.579

    25

    KHÁNH HÒA

    37.625.000

    32.753.600

    2.827.610

    15.200.000

    85

    12.920.000

    17.005.990

    100

    17.005.990

    766.617

       

    33.520.217

     

    57.400

    33.577.617

    26

    LÂM ĐỒNG

    32.411.500

    28.540.750

    10.610.600

    6.300.000

    85

    5.355.000

    12.575.150

    100

    12.575.150

    8.600.579

    4.036.521

     

    41.177.850

     

    138.000

    41.315.850

    27

    ĐỒNG NAI

    100.400.000

    52.899.742

    10.036.500

    21.200.000

    80

    16.960.000

    43.903.800

    59

    25.903.242

     

    2.381.572

     

    55.281.314

     

    999.100

    56.280.414

    28

    TP. HỒ CHÍ MINH

    803.500.000

    226.910.425

    37.399.900

    107.913.000

    80

    86.330.400

    412.720.500

    25

    103.180.125

         

    226.910.425

     

    16.017.700

    242.928.125

    29

    TÂY NINH

    53.846.000

    41.999.000

    8.173.500

    15.500.000

    80

    12.400.000

    21.425.500

    100

    21.425.500

         

    41.999.000

    35.100

     

    41.963.900

    30

    ĐỒNG THÁP

    23.776.000

    21.706.100

    6.476.150

    2.800.000

    85

    2.380.000

    12.849.950

    100

    12.849.950

    9.856.370

    1.197.753

    1.427.743

    34.187.966

    21.700

     

    34.166.266

    31

    VĨNH LONG

    22.579.000

    20.265.610

    9.101.010

    1.800.000

    85

    1.530.000

    9.634.600

    100

    9.634.600

    11.920.138

     

    4.305.698

    36.491.446

     

    421.700

    36.913.146

    32

    CẦN THƠ

    26.878.000

    24.621.870

    8.675.620

    3.331.000

    85

    2.831.350

    13.114.900

    100

    13.114.900

    10.062.195

    40.720

    3.889.654

    38.614.439

    28.300

     

    38.586.139

    33

    AN GIANG

    32.362.000

    29.233.950

    7.002.000

    11.375.000

    85

    9.668.750

    12.563.200

    100

    12.563.200

    12.655.211

    611.766

    2.214.826

    44.715.753

     

    87.200

    44.802.953

    34

    CÀ MAU

    11.405.000

    10.631.170

    5.438.370

    628.000

    85

    533.800

    4.659.000

    100

    4.659.000

    9.272.226

    134.468

    2.206.736

    22.244.600

    16.500

     

    22.228.100

    : (1) Thu NSNN trên địa bàn đã bao gồm 12,5 nghìn tỷ đồng thu từ nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; chưa trừ chi hoàn thuế GTGT (173 nghìn tỷ đồng); chưa bao gồm thu viện trợ (8,5 nghìn tỷ đồng).

    (2) Số bổ sung chính thức sẽ được xác định khi thẩm định nhu cầu và nguồn thực hiện CCTL năm 2026

    Phụ lục VI

    DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO
    NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2026

    (Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    Số TT

    Tên tỉnh, thành phố

    Tổng số

    Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện các dự án, nhiệm vụ

    Bổ sung vốn sự nghiệp để thực hiện các chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định

    1

    2

    3=4+5

    4

    5

     

    TỔNG SỐ

    187.175.475

    80.795.861

    106.379.614

    1

    TUYÊN QUANG

    3.848.803

    491.200

    3.357.603

    2

    CAO BẰNG

    5.782.527

    4.632.248

    1.150.279

    3

    LẠNG SƠN

    1.582.653

    528.494

    1.054.159

    4

    LÀO CAI

    3.367.317

    518.373

    2.848.944

    5

    THÁI NGUYÊN

    3.110.992

    398.411

    2.712.581

    6

    PHÚ THỌ

    8.808.955

    2.682.540

    6.126.415

    7

    SƠN LA

    2.033.385

    124.200

    1.909.185

    8

    LAI CHÂU

    1.577.803

    974.486

    603.317

    9

    ĐIỆN BIÊN

    2.360.868

    825.796

    1.535.072

    10

    HÀ NỘI

    8.869.261

    5.104.190

    3765.071

    11

    HẢI PHÒNG

    6.148.254

    2014 943

    4133.311

    12

    QUẢNG NINH

    909.941

     

    909.941

    13

    HƯNG YÊN

    4.484.559

    529.700

    3.954.859

    14

    BẮC NINH

    3.979.621

    1.425.000

    2.554.621

    15

    NINH BÌNH

    9.101.202

    1.875.350

    7.225.852

    16

    THANH HÓA

    6.920.667

    267.585

    6.653.082

    17

    NGHỆ AN

    11.536.111

    4.351.011

    7.185.100

    18

    HÀ TĨNH

    4.630.825

    970.232

    3.660.593

    19

    QUẢNG TRỊ

    4.134.347

    573.542

    3.560.805

    20

    HUẾ

    1.845.260

    1.018.500

    826.760

    21

    ĐÀ NẴNG

    4.162.341

    1.257.423

    2.904.918

    22

    QUẢNG NGÃI

    3.418.797

    958.615

    2.460.182

    23

    GIA LAI

    6.576.941

    1.120.931

    5.456.010

    24

    ĐẮK LẮK

    5.962.843

    2.403.075

    3.559.768

    25

    KHÁNH HÒA

    2.742.230

    1.957.045

    785.185

    26

    LÂM ĐỒNG

    3.762.479

    2.008.555

    1.753.924

    27

    ĐỒNG NAI

    2.275.181

    889.182

    1.385.999

    28

    TP. HỒ CHÍ MINH

    6.685.025

    3.521.166

    3.163.859

    29

    TÂY NINH

    14.143.792

    12.812.500

    1331.292

    30

    ĐỒNG THÁP

    5.967.508

    1.946.274

    4.021.234

    31

    VĨNH LONG

    7.334.117

    2.979.085

    4.355.032

    32

    CẦN THƠ

    10.057.377

    6.940.650

    3.116.727

    33

    AN GIANG

    15.003.486

    11.918.405

    3.085.081

    34

    CÀ MAU

    4.050.007

    777.154

    3.272.853

    Phụ lục VII

    BỘI THU, MỨC VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI, VAY ĐỂ TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP NĂM 2026

    (Kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    TỈNH, THÀNH PHỐ

    BỘI THU NSĐP

    SỐ VAY TRONG NĂM

    TỔNG SỐ

    GỒM:

    VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI

    VAY TRẢ NỢ GỐC

    A

    B

    1

    2=3+4

    3

    4

     

    TỔNG SỐ

    338.700

    26.079.200

    22.438.700

    3.640.500

    1

    TUYÊN QUANG

     

    100.400

    69.600

    30.800

    2

    CAO BẰNG

    18.600

    6.800

     

    6.800

    3

    LẠNG SƠN

    7.100

    5.000

     

    5.000

    4

    LÀO CAI

     

    153.700

    31.200

    122.500

    5

    THÁI NGUYÊN

     

    115.400

    34.800

    80.600

    6

    PHÚ THỌ

    96.900

    240.400

     

    240.400

    7

    SƠN LA

     

    13.800

    4.100

    9.700

    8

    LAI CHÂU

     

    10.000

    6.000

    4.000

    9

    ĐIỆN BIÊN

     

    117.500

    107.500

    10.000

    10

    HÀ NỘI

     

    2.117.600

    1.548.600

    569.000

    11

    HẢI PHÒNG

     

    1.481300

    1.367.800

    113.500

    12

    QUẢNG NINH

    45.200

         

    13

    HƯNG YÊN

    23.900

    37.000

     

    37.000

    14

    BẮC NINH

    42.100

         

    15

    NINH BÌNH

     

    248.600

    160.100

    88.500

    16

    THANH HÓA

     

    196.400

    124.700

    71.700

    17

    NGHỆ AN

     

    324.100

    281.400

    42.700

    18

    HÀ TĨNH

     

    53.700

    2.000

    51.700

    19

    QUẢNG TRỊ

     

    162.700

    39.900

    122.800

    20

    HUẾ

     

    200.000

    118.500

    81.500

    21

    ĐÀ NẴNG

     

    546.600

    330.100

    216.500

    22

    QUẢNG NGÃI

    3.300

    21.500

     

    21.500

    23

    GIA LAI

     

    327.100

    262.900

    64.200

    24

    ĐẮK LẮK

     

    247.800

    228.400

    19.400

    25

    KHÁNH HÒA

     

    234.000

    57.400

    176.600

    26

    LÂM ĐỒNG

     

    178.600

    138.000

    40.600

    27

    ĐỒNG NAI

     

    1.007.000

    999.100

    7.900

    28

    TP. HỒ CHÍ MINH

     

    17.038.700

    16.017.700

    1.021.000

    29

    TÂY NINH

    35.100

    4.000

     

    4.000

    30

    ĐỒNG THÁP

    21.700

         

    31

    VĨNH LONG

     

    482.500

    421.700

    60.800

    32

    CẦN THƠ

    28.300

    256.000

     

    256.000

    33

    AN GIANG

     

    115.000

    87.200

    27.800

    34

    CÀ MAU

    16.500

    36.000

     

    36.000

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →