quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND Sơn La chính sách thu hút bác sĩ, dược sĩ 2026-2030
Cơ quanHội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày BH28/08/2026
3 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND Sơn La chính sách thu hút bác sĩ, dược sĩ 2026-2030

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Người ký
Lò Minh Hùng
Ngày ban hành
28/08/2026
Tình trạng
Chưa xác định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA
_______
Số: 24/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Sơn La, ngày 28 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách thu hút bác sĩ, dược sĩ về làm việc tại tỉnh giai đoạn 2026-2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Xét Tờ trình số 626/TTr-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 145/BC-VHXH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chính sách thu hút bác sĩ, dược sĩ về làm việc tại tỉnh giai đoạn 2026-2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách thu hút bác sĩ, dược sĩ về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, Trạm y tế xã/phường, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La, Bệnh viện tư nhân trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

2. Đối tượng áp dụng

a) Bác sĩ, dược sĩ có trình độ thạc sĩ; bác sĩ nội trú; bác sĩ chuyên khoa cấp I; dược sĩ chuyên khoa cấp I; bác sĩ được đào tạo theo hình thức chính quy, gồm: bác sĩ đa khoa, bác sĩ y khoa, bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, bác sĩ Y học cổ truyền, bác sĩ Y học dự phòng; dược sĩ đại học được đào tạo theo hình thức chính quy.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách thu hút bác sĩ, dược sĩ về làm việc tại tỉnh.

Điều2. Số lượng, mức hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, trách nhiệm hoàn trả kinh phí và nguồn kinh phí

1. Tổng số lượng bác sĩ, dược sĩ được hưởng chính sách thu hút trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa là 225 người, gồm 180 bác sĩ và 45 dược sĩ (trong đó chỉ tiêu thu hút bác sĩ, dược sĩ đối với Bệnh viện tư nhân trên địa bàn tỉnh tối đa là 15 người, gồm 10 bác sĩ và 05 dược sĩ).

2. Mức hỗ trợ

a) Bác sĩ, dược sĩ có trình độ thạc sĩ; bác sĩ nội trú; bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I: 150 triệu đồng/người.

b) Bác sĩ được đào tạo theo hình thức chính quy, gồm bác sĩ đa khoa, bác sĩ y khoa, bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, bác sĩ Y học cổ truyền, bác sĩ Y học dự phòng: tốt nghiệp loại xuất sắc: 150 triệu đồng/người; tốt nghiệp loại giỏi: 120 triệu đồng/người; tốt nghiệp loại khá: 90 triệu đồng/người; tốt nghiệp loại trung bình khá và trung bình: 70 triệu đồng/người.

c) Dược sĩ được đào tạo theo hình thức chính quy: tốt nghiệp loại xuất sắc: 150 triệu đồng/người; tốt nghiệp loại giỏi: 120 triệu đồng/người; tốt nghiệp loại khá: 90 triệu đồng/người; tốt nghiệp loại trung bình khá và trung bình: 70 triệu đồng/người.

d) Bác sĩ, dược sĩ thuộc các điểm a, b, c, khoản 2 điều 2 Nghị quyết này nếu được tuyển dụng vào làm việc tại Trạm y tế xã/phường hoặc các cơ sở y tế công lập thuộc lĩnh vực Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y, Giải phẫu bệnh, ngoài hưởng mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều 2 Nghị quyết này còn được hỗ trợ thêm như sau:

- Làm việc tại Trạm y tế xã/phường khu vực I hoặc các cơ sở y tế công lập thuộc lĩnh vực Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y, Giải phẫu bệnh: 60 triệu đồng/người.

- Làm việc tại Trạm y tế xã/phường khu vực II: 80 triệu đồng/người.

- Làm việc tại Trạm y tế xã khu vực III: 100 triệu đồng/người.

3. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, điều 1 Nghị quyết này có nguyện vọng, được tuyển dụng mới; ký hợp đồng lao động lần đầu (đối với Bệnh viện tư nhân) và cam kết làm việc thường xuyên, liên tục ít nhất 05 năm tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, Trạm y tế xã/phường, Trường Cao đẳng Y tế Sơn La, Bệnh viện tư nhân trên địa bàn tỉnh.

b) Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một lần theo chính sách này.

4. Trách nhiệm hoàn trả kinh phí

a) Đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị quyết này có trách nhiệm hoàn trả 100% kinh phí hỗ trợ đã được hưởng vào ngân sách nhà nước thuộc một trong các trường hợp sau: Tự ý chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, thôi việc, bỏ việc; bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; bị đơn vị sử dụng lao động xử lý kỷ luật sa thải (áp dụng đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động); có 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; không chấp hành quyết định điều động, luân chuyển của cơ quan có thẩm quyền (áp dụng đối với viên chức).

b) Trường hợp không thực hiện đủ thời gian làm việc đã cam kết do được cơ quan có thẩm quyền điều động, bố trí công tác; do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị; do mất khả năng lao động hoặc do nguyên nhân khách quan khác theo quy định của pháp luật thì không phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ đã được hưởng.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ.

5. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 và thay thế Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về công tác tại tỉnh Sơn La, giai đoạn 2020 - 2025.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Hằng năm căn cứ nhu cầu tuyển dụng, hợp đồng lao động (đối với bệnh viện tư nhân) quyết định phân bổ chỉ tiêu thu hút bác sĩ, dược sĩ cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, Trạm y tế xã/phường, Trường Cao đẳng y tế Sơn La; hợp đồng lao động đối với các Bệnh viện tư nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp chuyên đề thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;

- Ủy ban Tài chính - ngân sách của Quốc hội;

- Ủy ban công tác đại biểu của Quốc hội;

- Các Bộ: Y tế, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;

- Vụ pháp chế, Bộ Y tế;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ

Tư pháp;

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,

UBND tỉnh;

- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các

xã, phường;

- Trang thông tin đại biểu dân cử tỉnh;

- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH

Lò Minh Hùng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  2. 02Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  3. 03Thông tư 34/2026/TT-BYT hướng dẫn Chương trình chăm sóc sức khỏe 2026-2035 (34/2026/TT-BYT) · 08/09/2026
  4. 04Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH 2026 cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội (124/QĐ-BCĐCCTLBHXH) · 29/08/2026
  5. 05Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách (26/2026/NQ-HĐND) · 28/08/2026
  6. 06Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND Cần Thơ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc (49/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  7. 07Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách Trung ương và đối ứng địa phương (27/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  8. 08Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Cao Bằng phân bổ vốn ngân sách trung ương chăm sóc sức khỏe dân số (26/2026/NQ-HĐND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 481/KH-UBND Huế 2026 hỗ trợ thông tin tuyên truyền quốc phòng an ninh dân tộc · 20/08/2026
  10. 10Nghị quyết 38/2026/NQ-CP quy định chế độ đài thọ cho đại biểu APEC 2027 (38/2026/NQ-CP) · 20/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026