Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND Đắk Lắk quy định chi quản lý hoạt động khoa học công nghệ
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN _______ Số: 23/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Đắk Lắk, ngày 20 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 520/TTr-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 324/BC-HĐND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ban Văn hóa — Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 482/BC-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra Nghị quyết quy định một số nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Các nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Mức chi quy định tại Nghị quyết này làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước.
Căn cứ nội dung, tính chất, quy mô, yêu cầu và khối lượng công việc của từng nhiệm vụ, chương trình, hoạt động; khả năng cân đối ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ, chương trình, hoạt động quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung quy định tại Nghị quyết này và phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí thực hiện là nguồn chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc ngân sách địa phương, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
Điều 3. Nội dung và mức chi cụ thể quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, như sau:
a) Chi tiền thù lao: Phụ lục chi tiền thù lao ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Các nội dung chi khác (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật (nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi tiền thù lao:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi |
| 1 | Tổ trưởng tổ thẩm định | Người/nhiệm vụ | 1.000 |
| 2 | Thành viên tổ thẩm định | Người/nhiệm vụ | 700 |
| 3 | Thư ký hành chính | Người/nhiệm vụ | 300 |
| 4 | Đại biểu được mời tham dự | Người/nhiệm vụ | 200 |
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí và các chi phí cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định của pháp luật.
3. Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
4. Mức chi công tác kiểm tra, đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Mức chi công tác phí cho đoàn kiểm tra, đánh giá thực hiện tại Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Quy định một số mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
b) Mức chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 Phụ lục chi tiền thù lao ban hành kèm theo Nghị quyết này.
c) Mức chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 Phụ lục chi tiền thù lao ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có): Các nội dung chi tại khoản này được thực hiện theo quy định hiện hành.
6. Chi thù lao Ban Chủ nhiệm chương trình (nếu có): Mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 điểm a khoản 1 Điều này. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Chi đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược, kế hoạch theo khoản 7 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định về định mức, chế độ tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan.
Chi thù lao cho hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
8. Chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của địa phương theo khoản 8 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các quy định về định mức, chế độ tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2026 và bãi bỏ Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn có liên quan tại thời điểm cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Các Bộ: KHCN, Tài chính, Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đảng ủy HĐND tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Tổ đại biểu HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy; UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh, THADS tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND cấp xã; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; - Trung tâm Công nghệ và cổng TTĐT tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CT HĐND. | CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An |
Phụ lục
CHI TIỀN THÙ LAO
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 20/10/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Mức chi |
| 1 | Chi Hội đồng: Xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển | ||
| a | Chi họp Hội đồng |
|
|
|
| Chủ tịch Hội đồng | Người | 1.800 |
|
| Phó Chủ tịch Hội đồng | Người | 1.500 |
|
| Thành viên (ủy viên) Hội đồng | Người | 1.200 |
|
| Thư ký khoa học | Người | 300 |
|
| Thư ký hành chính | Người | 300 |
|
| Đại biểu được mời tham dự | Người | 200 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét |
|
|
| Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng | Phiếu | 700 |
|
| Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện | Phiếu | 1.000 |
| c | Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện |
|
|
|
| Chủ tịch Hội đồng | Phiếu | 700 |
|
| Phó Chủ tịch Hội đồng | Phiếu | 500 |
|
| Thành viên (ủy viên) Hội đồng | Phiếu | 400 |
| 2 | Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo | ||
| a | Chi họp Hội đồng |
|
|
|
| Chủ tịch Hội đồng | Người | 1.500 |
|
| Phó Chủ tịch Hội đồng | Người | 1.000 |
|
| Thành viên Hội đồng | Người | 800 |
|
| Thư ký khoa học | Người | 300 |
|
| Thư ký hành chính | Người | 300 |
|
| Đại biểu được mời tham dự | Người | 200 |
| b | Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
| Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng | Phiếu | 500 |
|
| Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện | Phiếu | 700 |
| 3 | Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | ||
| a | Chi họp Hội đồng (01 nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả) |
|
|
|
| Chủ tịch Hội đồng | Người | 1.800 |
|
| Phó Chủ tịch Hội đồng | Người | 1.500 |
|
| Thành viên Hội đồng | Người | 1.200 |
|
| Thư ký khoa học | Người | 300 |
|
| Thư ký hành chính | Người | 300 |
|
| Đại biểu được mời tham dự | Người | 200 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét |
|
|
| Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng | Phiếu | 700 |
|
| Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành viên phản biện | Phiếu | 1.000 |
| 4 | Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược | ||
| a | Chi họp Hội đồng |
| Theo công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu |
|
| Chủ tịch Hội đồng | Công | |
|
| Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | Công | |
|
| Thư ký khoa học | Công | |
|
| Thư ký hành chính | Công | |
| b | Chi nhận xét đánh giá |
|
|
|
| Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng | Phiếu | 1.000 |
| 5 | Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia | Chuyên gia | 1.500 |
| 6 | Chi các hội đồng khác không quy định tại Nghị quyết này bằng 100% mức chi hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | ||
