quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 21/2026/QH16 Bổ sung và phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước 2024
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày BH24/04/2026
    Hiệu lực08/06/2026
    7 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 21/2026/QH16 Bổ sung và phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước 2024

    Cơ quan ban hành
    Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    24/04/2026
    Ngày hiệu lực
    08/06/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    QUỐC HỘI
    ________

    Nghị quyết số: 21/2026/QH16

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ____________________
    Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Bổ sung dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2024

    QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024; Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

    Phụ lục I - Mẫu biểu số 58

    QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024

    (Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị tính: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN

    QUYẾT TOÁN

    SO SÁNH QT/DT

    NSNN

    Bao gồm

    TƯƠNG ĐỐI (%)

    TUYỆT ĐỐI

    NSTW

    NSĐP

    A

    B

    1

    2

       

    3=2/1

    4=2-1

    A

    TỔNG NGUỒN THU NSNN

     

    3.402.379 (7)

    1.465.829

    2.399.930

       

    I

    Thu NSNN

    1.701.085 (1)

    2.057.544

    1.043.432

    1.014.112

    121,0

    356.459

    1

    Thu nội địa

    1.444.489 (1)

    1 723 643

    709 912

    1.013.731

    119,3

    279.154

    2

    Thu từ dầu thô

    46.000

    58.646

    58.646

     

    127,5

    12.646

    3

    Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

    204.000

    272.006

    272.006

     

    133,3

    68.006

    4

    Thu viện trợ

    6.596 (1)

    3.249

    2.868

    381

    49,3

    -3.347

    II

    Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương

    74.040 (2)

             

    III

    Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

     

    1.239.242

    411.992

    827.250

       

    IV

    Thu từ quỹ dự trữ tài chính

     

    704

     

    704

       

    V

    Thu kết dư năm trước

     

    104.889

     

    104.889

       

    VI

    Thu bổ sung từ NSTW

    461.262

       

    452.975

       

    VII

    Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW

       

    10.405

         

    B

    TỔNG CHI NSNN

     

    3.587.655 (7)

    1.784.692

    2.266.343

       

    I

    Chi NSNN

    2.174.449 (3)

    2.148.477

    788.202

    1.360.275

    98,8

    -25.973

    1

    Chi đầu tư phát triển

    677.349

    720.862

    147.715

    573.147

    106,4

    43.513

    2

    Chi dự trữ quốc gia

    1.160

    1.357

    1.357

     

    117,0

    197

    3

    Chi trả nợ lãi

    111.714

    102.571

    100.338

    2.233

    91,8

    -9.143

    4

    Chi viện trợ

    2.200

    1.739

    1.739

     

    79,0

    -461

    5

    Chi thường xuyên

    1.259.652 (4)

    1.320.495

    536.553

    783.942

    104,8

    60.843

    6

    Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

    100

    1.453

    500

    952

     

    1.353

    7

    Dự phòng NSNN

    57.866

             

    8

    Chi cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, an sinh xã hội

    64.408 (5)

             

    II

    Chi chuyển nguồn sang năm sau

     

    1.439.178

    543.515

    895.663

       

    III

    Chi bổ sung từ NSTW cho NSĐP

    461.262

     

    452.975

         

    IV

    Chi nộp trả NSTW

         

    10.405

       

    C

    BỘI CHI NSNN

    399.400

    323.308 (8)

    319.863

    3.445

    80,9

    -76.092

     

    (Tỷ lệ bội chi so GDP)

    3,6% (6)

    2,8% (6)

           

    1

    Bội chi NSTW

    372.900

    319.863

    319.863(10)

     

    85,8

    -53.037

    2

    Bội chi NSĐP

    26.500

    3.445 (9)

     

    3.445

    13,0

    -23.055

    D

    KẾT DƯ NSĐP

     

    137.032

     

    137.032

       

    Đ

    CHI TRẢ NỢ GỐC

    291.153

    288.892

    284.976

    3.916

    99,2

    -2.261

    1

    Chi trả nợ gốc NSTW

    287.034

    284.976

    284.976

     

    99,3

    -2.058

     

    - Từ nguồn vay để trả nợ gốc

    287.034

    283.976

    283.976

       

    -3.058

     

    - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

     

    1.000

    1.000

         

    2

    Chi trả nợ gốc NSĐP

    4.119

    3.916

     

    3.916

    95,1

    -203

     

    - Từ nguồn vay để trả nợ gốc

    3.795

    2.252

     

    2.252

    59,3

    -1.543

     

    - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

    324

    1.664

     

    1.664

    513,6

    1.340

    E

    TỔNG MỨC VAY CỦA NSNN

    690.553

    611.200

    603.839

    7.361

    88,5

    -79.353

    1

    Vay để bù đắp bội chi

    399.724

    324.972

    319.863

    5.109

    81,3

    -74.752

    2

    Vay để trả nợ gốc

    290.829

    286.228

    283.976

    2.252

    98,4

    -4.601

    :

    (1) Bổ sung dự toán thu nội địa 75,341 tỷ đồng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa năm 2024 do Bộ Công thương tổ chức thu (không bao gồm 43,25 tỷ đồng phí để lại cho Bộ Công thương); bổ sung dự toán thu viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025;

    (2) Bổ sung dự toán thu 55.000 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

    (3) Bổ sung dự toán chi thường xuyên từ nguồn viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025; bổ sung dự toán chi NSNN 55.000 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

    (4) Đã bao gồm kinh phí đảm bảo thực hiện mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng cả năm 2024 là 64.640 tỷ đồng và bổ sung hỗ trợ để đảm bảo mặt bằng dự toán chi cân đối NSĐP 19.271 tỷ đồng theo Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024; bổ sung dự toán chi thường xuyên từ nguồn viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025;

    (5) Bổ sung dự toán chi NSNN 55.000 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

    (6) GDP dự toán: 11.094.444 tỷ đồng; GDP thực hiện (theo giá hiện hành): 11.511.867 tỷ đồng;

    (7) Quyết toán không bao gồm thu, chi bổ sung cho cấp dưới và cấp dưới nộp lên;

    (8) Bội chi NSNN 323.308 tỷ đồng = Tổng chi NSNN 3.587.655 tỷ đồng - (Tổng thu NSNN 3.402.379 tỷ đồng - Kết dư NSĐP 137.032 tỷ đồng);

    (9) Bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng là chênh lệch giữa bội chi của các tỉnh có bội chi và số bội thu của các tỉnh có bội thu (5.109 tỷ đồng - 1.664 tỷ đồng).

    (10) Bội chi NSTW 319.863 tỷ đồng = Tổng chi NSTW 1.784.692 tỷ đồng - (Tổng thu NSTW 1.465.829 tỷ đồng - Nguồn tăng thu, tiết kiệm chi NSTW để trả nợ gốc vay 1.000 tỷ đồng).

    Phụ lục II - Mẫu biểu số 59

    QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2024

    (Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị tính: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG THU

    DỰ TOÁN NĂM 2024

    QUYẾT TOÁN NĂM 2024

    SO SÁNH (%)

    A

    B

    1

    2

    3=2/1

    A

    THU NSNN

    1.701.085 (1)

    2.057.544

    121.0

    I

    Thu nội địa

    1.444.489

    1.723.643

    119,3

    1

    Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

    178.349

    180.215

    101,0

    2

    Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    232.781

    260.871

    112,1

    3

    Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

    324.747

    391.948

    120,7

    4

    Thuế thu nhập cá nhân

    159.124

    186.350

    117,1

    5

    Thuế bảo vệ môi trường

    37.101

    40.333

    108,7

    6

    Các loại phí, lệ phí

    77.688 (1)

    95.870

    123,4

     

    Trong đó: Lệ phí trước bạ

    33.823

    41.875

    123,8

    7

    Các khoản thu về nhà, đất

    257.295

    293.931

    114,2

     

    - Thuế sử dụng đất nông nghiệp

    3

    8

    285,1

     

    - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

    2.817

    3.861

    137,1

     

    - Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

    26.936

    55.556

    206,3

     

    - Thu tiền sử dụng đất

    226.833

    232.927

    102,7

     

    - Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    706

    1.579

    223,6

    8

    Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

    42.990

    49.990

    116,3

    9

    Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

    4.825

    13.742

    284,8

    10

    Thu khác ngân sách

    39.176

    69.827

    178,2

    11

    Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác

    1.064

    1.884

    177,0

    12

    Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

    89.349

    138.682

    155,2

    II

    Thu từ dầu thô

    46.000

    58.646

    127,5

    III

    Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu

    204.000

    272.006

    133,3

    1

    Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

    375.000

    427.433

    114,0

     

    - Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu

    279.400

    329.857

    118,1

     

    - Thuế xuất khẩu

    8.200

    9.292

    113,3

     

    - Thuế nhập khẩu

    47.500

    50.138

    105,6

     

    - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu

    38.000

    36.161

    95,2

     

    - Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

    1.200

    1.269

    105,8

     

    - Thu khác

    700

    716

    102,2

    2

    Hoàn thuế giá trị gia tăng

    - 171.000

    - 155.427

    90,9

    IV

    Thu viện trợ

    6.596 (1)

    3.249

    49,2

    B

    THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG

     

    1.239.242

     

    C

    THU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

     

    704

     

    D

    THU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC

     

    104.889

     
     

    TỔNG CỘNG (A+B+C+D)

    1.701.085

    3.402.379

     

    :

    (1) Dự toán Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024 và Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2025.

    Phụ lục III - Mẫu biểu số 61

    QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024

    (Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị tính: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN

    QUYẾT TOÁN

    SO SÁNH (%)

    A

    B

    1

    2

    3=2/1

    A

    NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

         

    I

    Tổng nguồn thu NSTW

    907.779

    1.465.829

    161,5

    1

    Thu NSTW hưởng theo phân cấp

    852.779

    1.043.432

    122,4

     

    - Thu thuế, phí và các khoản thu khác

    846.183

    1.040.564

    123,0

     

    - Thu từ nguồn viện trợ

    6.596

    2.868

    43,5

    2

    Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

    55.000

    411.992

     

    3

    Thu từ quĩ dự trữ tài chính

    0

       

    4

    Thu kết dư NSTW năm trước

    0

       

    5

    Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW

    0

    10.405

     

    II

    Tổng chi NSTW

    1.280.604

    1.784.692

    139,4

    1

    Chi NSTW theo phân cấp (không kể bổ sung cho NSĐP)

    819.342

    788.202

    96,2

    2

    Chi bổ sung cho NSĐP

    461.262

    452.975

    98,2

     

    - Chi bổ sung cân đối

    257.940

    257.540

    99,8

     

    - Chi bổ sung có mục tiêu

    203.322

    195.435

    96,1

    3

    Chi chuyển nguồn sang năm sau

    0

    543.515

     

    III

    Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư NSTW

    0

    0

     

    IV

    Bội chi NSTW

    372.900

    319.863

    85,8

    B

    NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

         

    I

    Tổng nguồn thu NSĐP

    1.328.607

    2.399.930

    180,6

    1

    Thu NSĐP hưởng theo phân cấp

    848.305

    1.014.112

    119,5

     

    - Thu thuế, phí và các khoản thu khác

    848.305

    1.013.731

    119,5

     

    - Thu từ nguồn viện trợ

     

    381

     

    2

    Thu bổ sung từ NSTW

    461.262

    452.975

    98,2

     

    - Thu bổ sung cân đối

    257.940

    257.540

    99,8

     

    - Thu bổ sung có mục tiêu

    203.322

    195.435

    96,1

    3

    Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

    19.040

    827.250

    4344,8

    4

    Thu từ quỹ dự trữ tài chính

     

    704

     

    5

    Thu kết dư NSĐP năm trước

     

    104.889

     

    II

    Tổng chi NSDP

    1.355.107

    2.266.343

    167,2

    1

    Chi cân đối NSĐP và chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW

    1.355.107

    1.360.275

    100,4

    2

    Chi chuyển nguồn sang năm sau

     

    895.663

     

    3

    Chi nộp trả NSTW

     

    10.405

     

    III

    Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

     

    1.664

     

    IV

    Bội chi NSĐP/Bội thu NSĐP

    26.500

    3.445 (1)

     

    V

    Kết dư NSĐP

     

    137.032

     

    :

    (1) Bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng là chênh lệch giữa bội chi của các tỉnh có bội chi và số bội thu của các tỉnh có bội thu (5.109 tỷ đồng -1.664 tỷ đồng).

    Phụ lục IV - MẪU BIỂU SỐ 62

    QUYẾT TOÁN BỘI THU, VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI VÀ VAY TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024

    (Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị tính: Triệu đồng

    STT

    TỈNH, THÀNH PHỐ

    DỰ TOÁN

    QUYẾT TOÁN

    SO SÁNH (%)

    BỘI THU NSĐP

    SỐ VAY TRONG NĂM

    BỘI THU NSĐP

    SỐ VAY TRONG NĂM

    BỘI THU NSĐP

    SỐ VAY TRONG NĂM

    TỔNG SỐ

    BAO GỒM

    TỔNG SỐ

    BAO GỒM

    TỔNG SỐ

    BAO GỒM

    VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI

    VAY TRẢ NỢ GỐC

    VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI

    VAY TRẢ NỢ GỐC

    VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI

    VAY TRẢ NỢ GỐC

    A

    B

    1

    2=3+4

    3

    4

    5

    6=7+8

    7

    8

    9=5/1

    10=6/2

    11=7/3

    12=8/4

     

    TỔNG SỐ

    324.200

    30.573.211

    26.788.111

    3.785.100

    1.664.186

    7.360.615

    5.109.058

    2.251.557

    513

    24

    19

    59

    1

    MIỀN NÚI PHÍA BẮC

    106.700

    576.696

    384.996

    191.700

    180.123

    274.617

    155.408

    119.209

    169

    48

    40

    62

    1

    HÀ GIANG

    0

    67.300

    51.100

    16.200

    0

    49.144

    34.405

    14.739

     

    73

    67

    91

    2

    TUYÊN QUANG

    3.600

    2.200

    0

    2.200

    4.162

    0

    0

    0

    116

    0

     

    0

    3

    CAO BẰNG

    35.000

    4.100

    0

    4.100

    35.724

    3.500

    0

    3.500

    102

    85

     

    85

    4

    LẠNG SƠN

    0

    20.200

    9.800

    10.400

    4.342

    6.065

    0

    6065

     

    30

    0

    58

    5

    LÀO CAI

    0

    62.680

    30.480

    32200

    0

    62.170

    28.749

    33.421

     

    99

    94

    104

    6

    YÊN BÁI

    0

    126.116

    107.816

    18.300

    0

    51.393

    32.349

    19.044

     

    41

    30

    104

    7

    THÁI NGUYÊN

    18.600

    40.600

    0

    40.600

    64.241

    0

    0

    0

     

    0

     

    0

    8

    BẮC KẠN

    0

    28900

    2.800

    26.100

    0

    17.479

    307

    17.172

     

    60

    11

    66

    9

    PHÚ THỌ

    15.000

    8600

    0

    8.600

    24.007

    0

    0

    0

    160

       

    0

    10

    BẮC GIANG

    34.500

    0

    0

    0

    35.301

    0

    0

    0

           

    11

    HÒA BÌNH

    0

    33.400

    17.200

    16.200

    9.552

    12.957

    0

    12.957

     

    39

    0

    80

    12

    SƠN LA

    0

    97.600

    91.600

    6.000

    0

    35.480

    32.425

    3.055

     

    36

    35

    51

    13

    LAI CHÂU

    0

    10.000

    8.800

    1 200

    2.794

    0

    0

    0

     

    0

     

    0

    14

    ĐIỆN BIÊN

    0

    75.000

    65.400

    9.600

    0

    36.429

    27.173

    9.256

     

    49

    42

    96

    II

    ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    102.700

    12.377.400

    10.578.800

    1.798.600

    1.134.583

    2.403.358

    1.788.684

    614.674

    1.105

    19

    17

    34

    15

    HÀ NỘI

    0

    8.050.700

    7.676.300

    374.400

    0

    1.498.834

    1.166.365

    332.469

     

    19

    15

    89

    16

    HẢI PHÒNG

    0

    1.439.500

    414.700

    1.024.800

    1.031.456

    0

    0

    0

     

    0

    0

    0

    17

    QUẢNG NINH

    34.600

    0

    0

    0

    35471

    0

    0

    0

           

    18

    HẢI DƯƠNG

    0

    317.100

    256.800

    60.300

    0

    168.505

    133.349

    35.156

     

    53

    52

    58

    19

    HƯNG YÊN

    25.500

    0

    0

    0

    8.134

    0

    0

    0

    32

         

    20

    VĨNH PHÚC

    0

    1.480 700

    1.219.900

    260.800

    0

    693.218

    482.288

    210.930

     

    47

    40

    81

    21

    BẮC NINH

    0

    1.000.000

    992.400

    7.600

    7.670

    0

    0

    0

     

    0

    0

    0

    22

    HÀ NAM

    23.000

    0

    0

    0

    19.752

    0

    0

    0

    86

         

    23

    NAM ĐỊNH

    19.600

    5.400

    0

    5.400

    19.953

    5.358

    0

    5.358

    102

    99

     

    99

    24

    NINH BÌNH

    0

    36.000

    8.400

    27.600

    0

    36.000

    6.682

    29.318

     

    100

    80

    106

    25

    THÁI BÌNH

    0

    48.000

    10.300

    37 700

    12.147

    1.443

    0

    1.443

     

    3

    0

    4

    III

    B.TRUNG BỘ VÀ D.HẢI MIỀN TRUNG

    59.200

    3.778.604

    3.077.704

    700.900

    110.635

    1.424.163

    908.868

    515.295

     

    38

    30

    74

    26

    THANH HÓA

    0

    182.700

    109.500

    73.200

    32.496

    42.284

    0

    42.284

     

    23

    0

    58

    27

    NGHỆ AN

    0

    303.800

    243.100

    60.700

    0

    35.638

    3.606

    32032

     

    12

    1

    53

    28

    HÀ TĨNH

    0

    236.800

    206.400

    30.400

    0

    193.387

    112.123

    81.264

     

    82

    54

    267

    29

    QUẢNG BÌNH

    0

    336.134

    252.834

    83.300

    0

    178.687

    107.081

    71.606

     

    53

    42

    86

    30

    QUẢNG TRỊ

    0

    80.400

    53.200

    27.200

    0

    25.922

    9.273

    16.649

     

    32

    17

    61

    31

    THỪA THIÊN-HUẾ

    0

    477.989

    397.889

    80.100

    0

    294.027

    223.264

    70.763

     

    62

    56

    88

    32

    ĐÀ NẴNG

    59.200

    0

    0

    0

    61.224

    0

    0

    0

           

    33

    QUẢNG NAM

    0

    429.300

    318.100

    111.200

    0

    255.720

    176.495

    79.225

     

    60

    55

    71

    34

    QUẢNG NGÃI

    0

    142.400

    130.600

    11.800

    0

    31.793

    25.399

    6.394

     

    22

    19

    54

    35

    BÌNH ĐỊNH

    0

    190.052

    158 352

    31.700

    0

    156.689

    124.989

    31.700

     

    82

    79

    100

    36

    PHÚ YÊN

    0

    29.500

    28.000

    1.500

    1.896

    0

    0

    0

     

    0

    0

    0

    37

    KHÁNH HÒA

    0

    1.040 000

    895.600

    144.400

    10.392

    39.954

    0

    39.954

     

    4

    0

    28

    38

    NINH THUẬN

    0

    230.100

    197 500

    32600

    0

    161.362

    126.638

    34.724

     

    70

    64

    107

    39

    BÌNH THUẬN

    0

    99.429

    86629

    12.800

    4.627

    8.700

    0

    8.700

     

    9

    0

    68

    IV

    TÂY NGUYÊN

    0

    99 957

    60.057

    39.900

    23.359

    23.965

    1.257

    22.708

     

    24

    2

    57

    40

    ĐẮK LẮK

    0

    47.200

    34.000

    13.200

    7.046

    1.859

    0

    1.859

     

    4

    0

    14

    41

    ĐẮK NÔNG

    0

    30.000

    17.400

    12.600

    0

    13.857

    1.257

    12.600

     

    46

    7

    100

    42

    GIA LAI

    0

    0

    0

    0

    10.313

    0

    0

    0

           

    43

    KON TUM

    0

    17.257

    8.657

    8.600

    772

    8.249

    0

    8.249

     

    48

    0

    96

    44

    LÂM ĐỒNG

    0

    5.500

    0

    5.500

    5.228

    0

    0

    0

     

    0

     

    0

    V

    ĐÔNG NAM BỘ

    0

    10.810.531

    9.958.431

    852.100

    96.900

    1.930.214

    1.189.265

    740.949

     

    18

    12

    87

    45

    HỒ CHÍ MINH

    0

    9.749.300

    8.998.400

    750.900

    0

    1.915.827

    1.181.527

    734.300

     

    20

    13

    98

    46

    ĐỒNG NAI

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

           

    47

    BÌNH DƯƠNG

    0

    1.001.800

    914.000

    87.800

    89.250

    0

    0

    0

     

    0

    0

    0

    48

    BÌNH PHƯỚC

    0

    25.000

    17 800

    7.200

    7.650

    0

    0

    0

     

    0

    0

    0

    49

    TÂY NINH

    0

    34.431

    28.231

    6.200

    0

    14.387

    7.738

    6.649

     

    42

    27

    107

    50

    BÀ RỊA-VŨNG TÀU

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

           

    VI

    ĐỒNG BẰNG S. CỬU LONG

    55.600

    2.930.023

    2.728.123

    201.900

    118.586

    1.304.298

    1.065.576

    238.722

    213

    45

    39

    118

    51

    LONG AN

    12.900

    20.823

    17.323

    3.500

    0

    17.448

    5.299

    12.149

     

    84

     

    347

    52

    TIỀN GIANG

    700

    0

    0

    0

    651

    0

    0

    0

           

    53

    BẾN TRE

    0

    73.333

    57.533

    15.800

    0

    70.588

    53.067

    17.521

     

    96

    92

    111

    54

    TRÀ VINH

    0

    32.542

    29.942

    2.600

    0

    29.682

    27.918

    1.764

     

    91

    93

    68

    55

    VĨNH LONG

    0

    192.286

    182.286

    10.000

    0

    69.265

    58.553

    10712

     

    36

    32

    107

    56

    CẦN THƠ

    0

    2.320.500

    2.215.800

    104.700

    0

    910.641

    803.527

    107.114

     

    39

    36

    102

    57

    HẬU GIANG

    0

    20.100

    9.400

    10.700

    0

    18.833

    8.581

    10.252

     

    94

    91

    96

    58

    SÓC TRĂNG

    15.500

    49.502

    49.502

    0

    0

    44.197

    27.755

    16.442

           

    59

    AN GIANG

    0

    103.700

    82.200

    21.500

    0

    60.089

    37.520

    22.569

     

    58

    46

    105

    60

    ĐỒNG THÁP

    13.000

    0

    0

    0

    103.572

    0

    0

    0

    797

         

    61

    KIÊN GIANG

    13.500

    0

    0

    0

    13.500

    0

    0

    0

    100

         

    62

    BẠC LIÊU

    0

    86.837

    67.237

    19.600

    0

    65.765

    43.356

    22.409

     

    76

    64

    114

    63

    CÀ MAU

    0

    30.400

    16.900

    13.500

    863

    17.790

    0

    17.790

     

    59

    0

    132

    Phụ lục V - Mẫu biểu số 63

    QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2024

    (Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị tính: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN

    QUYẾT TOÁN

    SO SÁNH (%)

    A

    B

    1

    2

    3=2/1

     

    TỔNG CHI NSTW (A+B+C)

    1.336.876

    1.784.692

     

    A

    CHI BỔ SUNG CHO NSĐP

    461.262 (1)

    452.975

    98,2

    I

    Chi bổ sung cân đối

    257.940

    257.540

    99,8

    II

    Chi bổ sung có mục tiêu

    203.322

    195.435

    96,1

    B

    CHI NSTW THEO LĨNH VỰC

    875.614 (2)

    788.202

    90,0

    I

    Chi đầu tư phát triển

    151.891

    147.715

    97,3

    1

    Chi đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực

    151.167 (3)

    147.633

    97,7

    1.1

    Chi Quốc phòng

    20.103

    23.053

    114,7

    1.2

    An ninh và trật tự an toàn xã hội

    6.857

    7.546

    110,1

    1.3

    Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

    4.430

    3.246

    73,3

    1.4

    Chi khoa học vá công nghệ

    2.182

    1.828

    83,8

    1.5

    Chi Y tế, dân số và gia đình

    4.344

    2.400

    55,2

    1.6

    Chi văn hóa thông tin

    1.185

    526

    44,4

    1.7

    Chi phát thanh truyền hình, thông tấn

    156

    222

    141,8

    1.8

    Chi thể dục thể thao

    261

    124

    47,4

    1.9

    Chi bảo vệ môi trường

    373

    467

    125,5

    1.10

    Chi các hoạt động kinh tế

    85.890

    87.570

    102,0

    1.11

    Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng đoàn thể

    3.144

    3.986

    126,8

    1.12

    Chi đảm bảo xã hội

    294

    310

    105,3

    1.13

    Chi đầu tư phát triển khác

    21.204

    16.355

    77,1

    2

    Chi chương trình mục tiêu quốc gia

    723

    82

    11,4

    II

    Chi dự trữ quốc gia

    1.160

    1.357

    117,0

    III

    Chi trả nợ lãi

    108.840

    100.338

    92,2

    IV

    Chi viện trợ

    2.200

    1.739

    79,0

    V

    Chi thường xuyên

    518.609

    536.553 (2)

    103,5

    1

    Chi quốc phòng

    186.194

    209.745

    112,6

    2

    Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

    109.119

    124.983

    114,5

    3

    Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

    17.463

    13.390

    76,7

    4

    Chi khoa học và công nghệ

    7.437

    7.207

    96,9

    5

    Chi y tế, dân số và gia đình

    12.810

    10.445

    81,5

    6

    Chi văn hóa thông tin

    3.093

    1.380

    44,6

    7

    Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

    1.653

    1.546

    93,5

    8

    Chi thể dục thể thao

    978

    886

    90,6

    9

    Chi bảo vệ môi trường

    1.392

    1.075

    77,2

    10

    Chi các hoạt động kinh tế

    34.638

    28.115

    81,2

    11

    Chi hoạt động của cơ quan QLNN, Đảng, đoàn thể

    51.897

    48.770

    94,0

    12

    Chi đảm bảo xã hội

    91.525

    89.011

    97,3

    13

    Chi thường xuyên khác

    410

    0

     

    VI

    Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

    0

    500

     

    VII

    Dự phòng NSTW

    34.934

       

    VIII

    Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

    57.980

       

    IX

    Các nhiệm vụ chi khác

         

    C

    CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU

     

    543.515

     

    :

    (1) Bao gồm chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP.

    (2) Bao gồm chi cải cách tiền lương.

    (3) Không bao gồm số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP; số quyết toán của NSTW trong các lĩnh vực chi tương ứng.

    Phụ lục VI - Mẫu biểu số 64

    QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2024

    (Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị tính: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN

    QUYẾT TOÁN

    SO SÁNH QUYẾT TOÁN/DỰ TOÁN (%)

    NSNN

    NSTW (3)

    NSĐP (4)

    NSNN

    NSTW

    NSĐP

    NSNN

    NSTW

    NSĐP

    A

    B

    1=2+3

    2

    3

    4=5+6

    5

    6

    7=4/1

    8=5/2

    9=6/3

                         
     

    TỔNG CHI NSNN

    2.174.449

    854.338

    1.320.111

    3.587.655

    1.331.717

    2.255.938

    165,0

    155,9

    170,9

    I

    Chi NSNN

    2.174.449

    854.338

    1.320.111

    2.148.477

    788.202

    1.360.275

    98,8

    92,3

    103,0

    1

    Chi đầu tư phát triển

    677.349

    130.690

    546.659

    720.862

    147.715

    573.147

    106,4

    113,0

    104,8

    2

    Chi dự trữ quốc gia

    1.160

    1.160

     

    1.357

    1.357

     

    117,0

    117,0

     

    3

    Chi trả nợ lãi

    111.714

    108.840

    2.874

    102.571

    100.338

    2.233

    91,8

    92,2

     

    4

    Chi viện trợ

    2.200

    2.200

     

    1.739

    1.739

     

    79,0

    79,0

     

    5

    Chi thường xuyên (1)

    1.259.652

    518.534

    741.118

    1.320.495

    536.553

    783.942

    104,8

    103,5

    105,8

     

    Trong đó:

                     
     

    Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

    286.501

    10.942

    275.559

    339.930

    13.390

    326.539

    118,6

    122,4

    118,5

     

    Chi khoa học và công nghệ

    10.940

    7.538

    3.402

    9.671

    7.207

    2.464

    88,4

    95,6

    72,4

    6

    Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

    100

    0

    100

    1.453

    500

    952

    1.453

     

    952

    7

    Dự phòng ngân sách (2)

    57.866

    34.934

    22.932

               

    8

    Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

    64.408

    57.980

    6.428

               

    II

    Chi chuyển nguồn sang năm sau

         

    1.439.178

    543.515

    895.663

         
                         

    :

    (1) Đã bao gồm chi cải cách tiền lương.

    (2) Số quyết toán nằm trong lĩnh vực.

    (3) Không bao gồm bổ sung cho NSĐP.

    (4) Bao gồm cả bổ sung từ NSTW.

    Phụ lục VII - Mẫu biểu số 65

    QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024

    (Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    SỐ TT

    TÊN ĐƠN VỊ

    DỰ TOÁN

    QUYẾT TOÁN TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)

    CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MTQG)

    CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MTQG)

    CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

    CHI TRẢ NỢ LÃI

    CHI VIỆN TRỢ (CK)

    CHI CHƯƠNG TRÌNH MTQG

    SO SÁNH QUYẾT TOÁN/DỰ TOÁN (%)

    TỔNG SỐ

    CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

    CHI THƯỜNG XUYÊN

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11=2/1

     

    TỔNG SỐ

    1.026.580.075

    787.702.476

    147.632.931

    536.244.711

    1.357.048

    100.338.048

    1.738.845

    390.894

    82.277

    308.617

    76,7

    I

    Các Bộ, Cơ quan Trung ương

    691.761.024

    671.348.101

    132.634.982

    535.355.076

    1.357.048

     

    1.626.686

    374.309

    79.060

    295.249

    97,0

    1

    Văn phòng Chủ tịch nước

    204.983

    183.296

    281

    183.015

               

    89,4

    2

    Văn phòng Quốc hội

    1.370.300

    1.225.241

    6.781

    1.218.460

               

    89,4

    3

    Văn phòng Trung ương Đảng

    3.308.736

    2.838.839

    493.737

    2.343.097

         

    2.005

     

    2.005

    85,8

    4

    Văn phòng Chính phủ

    886.056

    705.644

    67.465

    638.179

               

    79,6

    5

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    1.214.544

    1.415.245

    505.742

    878.831

       

    26.056

    4.616

     

    4.616

    116,5

    6

    Tòa án nhân dân tối cao

    5.611.791

    5.419.095

    727.350

    4.691.080

       

    665

         

    96,6

    7

    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

    4.930.403

    5.047.942

    593.478

    4.454.464

               

    102,4

    8

    Bộ Công an

    144.004.400

    138.120.364

    7.545.627

    130.197.218

    266.189

     

    106.976

    4.353

     

    4.353

    95,9

    9

    Bộ Quốc phòng

    242.711.671

    241.745.720

    22.940.137

    217.516.344

    253.258

     

    1.034.129

    1.851

     

    1.851

    99,6

    10

    Bộ Ngoại giao

    3.239.499

    3.333.020

    235.909

    3.061.992

       

    35.119

         

    102,9

    11

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    17.640.332

    16.545.641

    11.529.863

    4.853.602

       

    133.542

    28.634

     

    28.634

    93,8

    12

    Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

    50.667

    49.677

     

    49.677

               

    98,0

    13

    Bộ Giao thông vận tải

    94.067.009

    94.490.477

    74.286.589

    20.202.684

       

    1.204

         

    100,5

    14

    Bộ Công thương

    4.837.515

    4.016.687

    339.335

    3.658.100

       

    1.583

    17.669

     

    17.669

    83,0

    15

    Bộ Xây dựng

    1.065.794

    987.854

    245.125

    740.126

       

    65

    2.538

     

    2.538

    92,7

    16

    Bộ Y tế

    10.283.164

    7.382.340

    2.213.284

    5.088.174

       

    56.441

    24.442

     

    24.442

    71,8

    17

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    7.820.439

    7.393.580

    1.106.256

    6.058.764

       

    132.255

    96.305

    77.942

    18.362

    94,5

    18

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    2.415.420

    2.416.585

    140.298

    2.265.802

         

    10.485

     

    10.485

    100,0

    19

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    3.647.860

    2.985.492

    591.273

    2.321.425

       

    4.364

    68.430

     

    68.430

    81,8

    20

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    42.958.416

    41.112.113

    114.410

    40.993.698

       

    4.005

         

    95,7

    21

    Bộ Tài chính

    20.836.572

    22.100.252

    1.913.092

    19.346.139

    837.601

     

    2.766

    654

     

    654

    106,1

    22

    Bộ Tư pháp

    3.544.054

    3.314.016

    602.415

    2.703.741

       

    5.546

    2.313

     

    2.313

    93,5

    23

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    226.365

    391.152

    363.988

    24.586

       

    2.578

         

    172,8

    24

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    3.122.496

    2.972.816

    531.588

    2.431.126

       

    10.102

         

    95,2

    25

    Bộ Nội vụ

    788.118

    1.005.543

    452.148

    530.874

       

    10.128

    12.393

     

    12.393

    127,6

    26

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    3.747.704

    3.066.152

    857.240

    2.208.912

               

    81,8

    27

    Bộ Thông tin và Truyền Thông

    1.004.226

    966.043

    349.295

    613.647

       

    3.101

         

    96,2

    28

    Bộ Dân tộc và Tôn giáo

    1.054.082

    392.529

    39.468

    346.365

         

    6.695

    1.118

    5.578

    37,2

    29

    Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

    60.555

    55.994

     

    55.994

               

    92,5

    30

    Thanh tra Chính phủ

    236.134

    239.785

    6.690

    233.095

               

    101,5

    31

    Kiểm toán Nhà nước

    878.933

    962.126

    46.743

    914.484

       

    653

    247

     

    247

    109,5

    32

    Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    295.273

    233.249

    112.928

    120.320

               

    79,0

    33

    Thông tấn xã Việt nam

    717.922

    672.126

    32.766

    637.077

         

    2.283

     

    2.283

    93,6

    34

    Đài Truyền hình Việt Nam

    221.350

    223.016

    43.667

    176.811

       

    2.537

         

    100,8

    35

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    841.563

    838.075

    198.743

    592.393

       

    46.939

         

    99,6

    36

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    2.676.062

    2.065.167

    1.152.494

    912.672

               

    77,2

    37

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    469.652

    432.463

    11.520

    420.943

               

    92,1

    38

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    2.196.300

    955.029

    333.395

    617.340

       

    4.293

         

    43,5

    39

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    1.330.732

    723.843

    275.250

    448.174

       

    418

         

    54,4

    40

    Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    219.888

    119.832

    8.916

    106.674

         

    4.242

     

    4.242

    54,5

    41

    Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    435.922

    455.836

    327.657

    128.179

             

    0

    104,6

    42

    Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    332.547

    293.618

    109.266

    115.934

         

    68.417

     

    68.417

    88,3

    43

    Hội Nông dân Việt Nam

    344.725

    211.189

    15.968

    184.374

         

    10.847

     

    10.847

    61,3

    44

    Hội Cựu chiến binh Việt Nam

    48.727

    43.525

     

    43.525

               

    89,3

    45

    Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

    313.389

    275.810

    29.682

    240.019

       

    1.219

    4.890

     

    4.890

    88,0

    46

    Ngân hàng Chính sách xã hội

    821.640

    1.137.120

    1.137.120

    0

               

    138,4

    47

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam

    52.727.097

    49.786.946

     

    49.786.946

               

    94,4

    II

    Chi cho Ban Quản lý do NSTW đảm bảo

    373.496

    399.176

    337.904

    61.272

               

    106,9

    III

    Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

    972.048

    943.871

    98.923

    828.363

         

    16.585

    3.217

    13.368

    97,1

    IV

    Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng

    20.000.000

    14.561.121

    14.561.121

                 

    72,8

    V

    Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

    203.321.625

                       

    VI

    Chi trả nợ lãi, viện trợ

    110.151.880

    100.450.206

         

    100.338.048

    112.158

         

    91,2

    VII

    Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

                         

    VIII

    Dự phòng ngân sách trung ương

    1

                       
    Phụ lục VIII - XII

    QUỐC HỘI
    ________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ____________________

    Nghị quyết số: 21/2026/QH16

    Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Bổ sung dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2024

    QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024; Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

    Sau khi xem xét Báo cáo số 154/BC-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Kiểm toán nhà nước về kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 250/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024

    Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 (ngoài số đã được bổ sung tại Nghị quyết số 1767/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024; phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2024) là 13.760 tỷ đồng (mười ba nghìn, bảy trăm sáu mươi tỷ đồng), bao gồm: tăng thu ngân sách trung ương là 3.408 tỷ đồng (ba nghìn, bốn trăm linh tám tỷ đồng); tăng thu ngân sách địa phương là 10.352 tỷ đồng (mười nghìn, ba trăm năm mươi hai tỷ đồng).

    Điều 2. Lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

    Quốc hội ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực của Chính phủ đã chỉ đạo sát sao, quyết liệt các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, triển khai chính sách tài khóa có hiệu quả, đồng bộ với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng nhanh, kịp thời với những biến động của kinh tế thế giới, khắc phục hậu quả nặng nề do thiên tai. Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội đã đạt được kết quả khá toàn diện, trong đó: đạt và vượt 15/15 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 đã đề ra; tăng trưởng GDP cả năm đạt 7,09%, vượt mục tiêu 6,0-6,5% Quốc hội đề ra; dư nợ công đạt 34,02% GDP, dư nợ Chính phủ đạt 31,76% GDP, giảm so với năm trước, thấp hơn mức trần và ngưỡng cảnh báo được Quốc hội cho phép, góp phần củng cố nền tảng vĩ mô, an ninh tài chính, tín nhiệm quốc gia; quốc phòng, an ninh được giữ vững; các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe người dân được quan tâm thực hiện tốt.

    Bên cạnh kết quả tích cực đạt được, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, thực hiện các quy định pháp luật và các nghị quyết của Quốc hội về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước chưa sát thực tế; một số Bộ, cơ quan trung ương, địa phương phân bổ, giao dự toán chậm, kéo dài, lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời gian quy định; giải ngân chi đầu tư phát triển, chi chương trình mục tiêu quốc gia của một số Bộ, cơ quan trung ương và địa phương còn chậm; quy mô chi chuyển nguồn tiếp tục tăng. Tình trạng điều chỉnh thông tin, số liệu thu, chi ngân sách nhà nước sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước chưa được khắc phục. Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại một số cơ quan, đơn vị chưa đảm bảo đầy đủ, kịp thời.

    Điều 3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

    1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 3.402.379 tỷ đồng (ba triệu, bốn trăm linh hai nghìn, ba trăm bảy mươi chín tỷ đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2023 chuyển sang năm 2024, thu kết dư ngân sách địa phương năm 2023, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 3.587.655 tỷ đồng (ba triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm năm mươi lăm tỷ đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2024 sang năm 2025.

    3. Bội chi ngân sách nhà nước là 323.308 tỷ đồng (ba trăm hai mươi ba nghìn, ba trăm linh tám tỷ đồng), bằng 2,8% GDP, không bao gồm kết dư ngân sách địa phương.

    4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 611.200 tỷ đồng (sáu trăm mười một nghìn, hai trăm tỷ đồng).

    (Kèm theo các Phụ lục l, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII)

    Điều 4. Giao Chính phủ

    1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật.

    2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước:

    a) Thực hiện các biện pháp quyết liệt, đồng bộ để tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, có giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trong các báo cáo của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Kiểm toán nhà nước về kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và ý kiến của đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024.

    Làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm người đứng đầu, các tập thể, cá nhân không chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;

    b) Tiếp tục chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong lập, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Nâng cao chất lượng lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước bảo đảm đúng yêu cầu và sát khả năng thực hiện; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước. Quan tâm, chú trọng công tác chuẩn bị đầu tư, lập, phân bổ, giao dự toán, tổ chức, triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Đẩy nhanh việc thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm; công tác thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán các chương trình, dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật;

    c) Quản lý, sử dụng chặt chẽ số tăng thu ngân sách nhà nước gắn với điều hành và xây dựng kế hoạch huy động vốn vay bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách nhà nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;

    d) Quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định. Hủy bỏ, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản chuyển nguồn không đúng quy định, không có nhu cầu sử dụng hoặc quá thời gian giải ngân theo quy định; thu hồi toàn bộ các khoản ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương năm 2025 và năm 2024 trở về trước quản lý, sử dụng không đúng quy định hoặc hết thời gian giải ngân để giảm bội chi ngân sách trung ương.

    Báo cáo Quốc hội chi tiết số chi chuyển nguồn năm 2025 sang năm 2026 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và của cấp có thẩm quyền cho phép; nguồn cải cách chính sách tiền lương chưa sử dụng của từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025;

    đ) Quản lý chặt chẽ việc tạm ứng chi ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, tiếp tục xử lý, thu hồi dứt điểm số tạm ứng quá thời hạn quy định; làm rõ các trường hợp không có khả năng thu hồi số kinh phí tạm ứng quá thời hạn quy định. Thực hiện nghiêm các chế tài xử phạt, xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nghị quyết của Quốc hội trong quản lý, thu hồi số tạm ứng ngân sách nhà nước;

    e) Tiếp tục quản lý việc sử dụng ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật về ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả các khoản vay ngân quỹ gia hạn nhiều năm;

    g) Khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và năm 2023 trở về trước. Trong năm 2026, xử lý, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản thu, chi, chuyển nguồn ngân sách nhà nước không đúng quy định theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với niên độ ngân sách nhà nước năm 2024 trở về trước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước nhưng chưa xử lý;

    h) Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. Tiếp tục chấn chỉnh việc theo dõi, tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo đánh giá bổ sung tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước sau thời gian chỉnh lý quyết toán phản ánh không đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước hằng năm;

    i) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, rà soát, xác định chính xác số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước. Báo cáo Quốc hội việc xử lý số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025;

    k) Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.

    3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang khẩn trương, nghiêm túc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026.

    4. Chủ trì phối hợp với Kiểm toán nhà nước tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 4 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội.

    5. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện các điểm a, d, đ, e, g, i khoản 2 và khoản 3 Điều này khi trình quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

    Điều 5. Giao Kiểm toán nhà nước

    1. Tiếp tục theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

    2. Tiếp tục kiểm toán các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước khi thực hiện kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm tại các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Tiếp tục kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán liên quan đến các khoản hủy dự toán chi, không còn nhu cầu sử dụng, quá thời gian giải ngân theo quy định phải hoàn trả ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương năm 2025 và năm 2024 trở về trước để kịp thời xử lý, thu hồi các khoản chuyển nguồn không đúng quy định.

    3. Tiếp tục thực hiện công khai kết quả kiểm toán của các cuộc kiểm toán và kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định. Công khai danh sách các tổ chức, cá nhân không thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

    4. Tiếp tục nâng cao chất lượng ý kiến về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước để làm căn cứ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm trước thời điểm cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. Các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước cần nêu rõ các khoản không đủ điều kiện quyết toán ngân sách nhà nước làm cơ sở cho Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.

    5. Phối hợp với Chính phủ:

    a) Xử lý số liệu quyết toán ngân sách nhà nước nêu tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước;

    b) Tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 5 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội.

    6. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này khi trình Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

    Điều 6. Giao Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố

    1. Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước về sử dụng kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước của Kiểm toán nhà nước trong xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương bảo đảm chính xác và đúng thời gian quy định.

    2. Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khẩn trương thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và báo cáo Chính phủ, Kiểm toán nhà nước kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo Quốc hội khi trình quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

    Điều 7. Giám sát thực hiện

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Kinh tế và Tài chính, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.

     

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Trần Thanh Mẫn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều7
    Hỏi AI ngay →