Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND Vĩnh Long chính sách cho vay vốn hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2020/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP , ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định 61/2015/NĐ-CP , ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Nghị định 74/2019/NĐ-CP , ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2020/NĐ-CP , ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Người lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Long, có nhu cầu vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng .
b) Các cấp Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, các hội đoàn thể nhận ủy thác.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến quá trình thực hiện chính sách cho vay vốn hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Đối tượng hỗ trợ
Điều 3. Hình thức vay vốn, mức vay, lãi suất và thời hạn cho vay
1. Hình thức vay: Không đảm bảo tài sản.
2. Mức vay
a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng (đối tượng được hỗ trợ vay vốn từ nguồn trung ương theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ) : mức vay tối đa theo chính sách này là phần chênh lệch giữa chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng và phần được vay từ nguồn trung ương.
b) Bộ đội xuất ngũ, công an xuất ngũ: mức vay tối đa bằng 100% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Các đối tượng còn lại: mức vay tối đa bằng 70% chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Lãi suất cho vay
a) Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, người lao động là người dân tộc thiểu số, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ, công an xuất ngũ: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay vốn đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.
b) Đối với các đối tượng còn lại: Lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.
c) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
4. Thời hạn cho vay: Không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Điều 4. Cơ chế cho vay và quản lý vốn vay
Điều 5. Kinh phí thực hiện chính sách
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế cho vay vốn hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2025, cơ chế thu hút doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí cho người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
