quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 176/NQ-UBTVQH9 1994 Quy chế thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
Ngày BH16/03/1994
21 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 176/NQ-UBTVQH9 1994 Quy chế thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Cơ quan ban hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Người ký
Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành
16/03/1994
Tình trạng
Chưa xác định

UỶ BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
******

Số: 176/NQ-UBTVQH9

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 1994

NGHỊ QUYẾT

QUYẾT NGHỊ:

TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nông Đức Mạnh

VỀ VIỆC PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT QUỐC HỘI VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ, CHỐNG THAM NHŨNG, CHỐNG BUÔN LẬU

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Người đứng đầu cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết Quốc hội trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết Quốc hội và vận động nhân dân thực hành tiết kiệm, chốnh lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu.

Điều 2. Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa Án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm chính trước Quốc hội về việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết Quốc hội .

Điều 3. Nội dung phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước tập trung vào những lĩnh vực chính sau đây:

1. Sử đổi, bổ sung và ban hành mới chính sách, chế độ và cơ chế quản lý phù hợp;

2. Kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ các cơ quan Nhà nước, trước hết là cơ quan bảo vệ pháp luật;

3. Chấn chỉnh, tăng cường và bảo đảm hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm sát và xét xử;

4. Xử lý các vi phạm pháp luật về tham nhũng, buôn lậu, lãng phí.

Chương 2: CÁC NỘI DUNG TRONG QUAN HỆ PHỐI HỢP

MỤC 1: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI CÁC VĂN BẢN CẦN THIẾT

Điều 4. Chính phủ có kế hoạch rà soát văn bản hiện hành; sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các văn bản cần thiết; trước hết tập trung vào các lĩnh vực : xây dựng cơ bản, quản lý nhà đất, phân bổ và sử dụng ngân sách, vay vốn và sử dụng vốn vay nước ngoài, thuế, hải quan, ngân hàng, tài chính, xuất nhập khẩu, chủ trương đầu tư, xét duyệt và tổ chức thực hiện các dự án, tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách và tiêu dùng của nhân dân, từng bước xoá bỏ chức năng quản lý sản xuất - kinh doanh của các bộ chủ quản, cấp hành chính chủ quản.

Điều 5. Việc phối hợp rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản được tiến hành như sau:

Điều 6. Tòa Án nhân dân tối cao thông qua công tác xét xử và việc hướng dẫn, kiểm tra công tác xét xử của Toà án cấp dưới, phát hiện, sửa đổi, bổ sung những văn bản do ngành ban hành và kiến nghị với Chính phủ, các cơ quan hữu quan theo thẩm quyền huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách, chế độ, cơ chế quản lý phù hợp; đồng thời phát hiện những sai sót trong các bản án đã xét xử và kịp thời xử lý các sai sót đó theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trên cơ sở thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các văn bản pháp quy của các bộ, cơ quan ngang bộ , các cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan chính quyền địa phương, phát hiện và kiến nghị bãi bỏ những văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những văn bản không còn phù hợp hoặc ban hành mới các văn bản cần thiết.

Điều 8. Thực hiện chức năng giám sát trong lĩnh vực ban hành văn bản pháp luật, Uỷ ban pháp luật, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội phối hợp với các cơ quan hữu quan của Chính phủ , Tòa Án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong việc rà soát văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời kiến nghị với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, với Quốc hội và với các cơ quan hữu quan theo thẩm quyền bãi bỏ các văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các chính sách, chế độ và cơ chế quản lý phù hợp.

MỤC 2: KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

Điều 9. Chính phủ, Tòa Án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo và thực hiện việc kiện toàn tổ chức, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, viên chức nhà nước thuộc quyền mình quản lý từ Trung ương đến cơ sở; kết hợp đồng bộ giữa quản lý hành chính với quản lý của các tổ chức, đoàn thể.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số văn bản về kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ :

Điều 11. Kiện toàn các tổ chức chống tham nhũng, chống buôn lậu và các cơ quan bảo vệ pháp luật từ Trung ương đến cơ sở; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn để các tổ chức này có đủ thẩm quyền và điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động; đồng thời nghiên cứu thành lập tổ chức quản lý tài sản quốc gia và tổ chức kiểm toán quốc gia.

MỤC 3: CÔNG TÁC GIÁM SÁT, THANH TRA, KIỂM TRA, ĐIỀU TRA, KIỂM SÁT VÀ XÉT XỬ

Điều 12. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội xây dựng và triển khai kế hoạch giám sát tập trung vào việc đấu tranh chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu ; tình hình quản lý, sử dụng ngân sách và thực hành tiết kiệm; tình hình xử lý những vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 13. Chính phủ, Tòa Án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có kế hoạch chỉ đạo và tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm sát, xét xử về những yêu cầu, nội dung được ghi trong Nghị quyết Quốc hội.

MỤC 4: XỬ LÝ CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 14. Trong chỉ đạo và xử lý các vụ lãng phí, tham nhũng, buôn lậu, phải thực hiện đúng quy định của Nghị quyết Quốc hội: những người có hành vi vi phạm pháp luật, dù ở cương vị nào , cấp bậc nào, đều bị xử lý nghiêm minh theo đúng pháp luật và phải bồi thường đầy đủ nếu làm thiệt hại tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của công dân; đồng thời xử lý nghiêm khắc những người bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật, những người dùng biện pháp "xử lý nội bộ" trong những trường hợp vi phạm có đủ yếu tố để đưa ra truy tố trước pháp luật.

Điều 15. Chính phủ quy định biện pháp xử lý đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương để xẩy ra vụ việc lãng phí, tham nhũng, buôn lậu và việc xem xét trách nhiệm của thủ trưởng cấp trực tiếp quản lý . Nếu lãnh đạo các ngành, các cấp vì lợi ích cục bộ, tự đặt ra các quy định hoặc có hành vi trái với pháp luật và chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, gây tác động xấu đến trật tự kinh tế - xã hội, tạo sơ hở cho bọn tham nhũng, buôn lậu lợi dụng thì phải xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội và các quy định về quan hệ phối hợp trong Quy chế này, Chính phủ, Tòa Án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có chương trình công tác phù hợp để bảo đảm việc phối hợp trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết Quốc hội.

Điều 17. Mỗi tháng một lần và khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa Án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để nghe thông báo tình hình xử lý các vụ , việc tham nhũng, buôn lậu, lãng phí; bàn biện pháp phối hợp tiếp tục chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết Quốc hội.

Điều 18. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội có kế hoạch phối hợp với các cơ quan Nhà nước, động viên các tầng lớp nhân dân phát huy vai trò làm chủ, xây dựng nếp sống cần kiệm ; phát hiện, tố giác các hành vi tham nhũng, buôn lậu hoặc tiếp tay cho bọn buôn lậu; tham gia giám sát, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật; đồng thời đề cao cảnh giác, chống lại âm mưu, thủ đoạn lợi dụng việc mở rộng dân chủ trong cuộc đấu tranh này để hoạt động phá hoại, chia rẽ nội bộ hoặc làm giảm uy tín của Đảng và Nhà nước ta.

Điều 19. Các ngành, các cấp xác định việc thực hiện Nghị quyết Quốc hội là một trọng tâm công tác chính và có kế hoạch phối hợp hành động theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình.

Điều 20.

Chương 4: HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 21.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều21
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026