quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 170/NQ-CP 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH31/12/2022
    3 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 170/NQ-CP 2022 Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Phạm Minh Chính
    Ngày ban hành
    31/12/2022
    Tình trạng
    Chưa xác định

    Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).

    Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. Các Bộ trư ở ng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết n à y. Nơi nhận: - Th ủ tướng, các PTTg Ch í nh ph ủ ; - Các Bộ , c ơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành ph ố trực thuộc TW; - VP TW và các ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư: - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân t ố i cao: - Viện Ki ể m sát nhân dân tố i cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTC N các PCN , trợ lý TTgCP, C ổng TTĐT , các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, PL (03). T/M. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phạm Minh Chính

    KẾ HOẠCH TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Nghị quyết s ố 17 0/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 202 2 của Chính phủ) Thực hiện Nghị quyết số 671/NQ-UBTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với d ự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức l ấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (sau đây gọi là Kế hoạch), với các nội dung sau đây:

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Mục đích a) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 671/NQ-UBTV QH1 5 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Qu ố c hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân d â n đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) (sau đây gọi là Nghị quyết số 671/N Q -UBTVQH 1 5); b) Huy động trí tuệ, tâm huyết của nhân dân nhằm hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi) bảo đảm chất lượng, khoa học, khả thi, đồng bộ, hiệu quả; phản ánh ý chí, nguyện vọng, vì lợi ích nhân dân và tạo không gian, nguồn lực cho sự phát triển của đất nước.

    2. Yêu cầu Việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) phải đ ả m b ả o các yêu cầu sau: a) B ả o đảm thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức lấy ý kiến theo Nghị quyết số 671/NQ-UBTV Q H15. b) Việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật đất đai (sửa đổi) là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan. c) Xác định các nội dung trọng tâm, hình thức cụ thể phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai lấy ý kiến Nhân dân. d) Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đ ầ y đủ nội dung, đúng tiến độ của Kế hoạch; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo g ỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch. Các địa phương, tổ chức, đơn vị, cơ quan truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ, nhân dân tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến đóng góp.

    II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN LẤY Ý KIẾN

    1. Đối tượng lấy ý kiến Đối tượng lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) bao gồm: - Các tầng lớp Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam đ ị nh c ư ở nước ngoài; - Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; Ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên của Mặt tr ận, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội; - Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác; - Các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia, nhà khoa học.

    2. Nội dung lấy ý kiến: a) Lấy ý kiến toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gồm bố cục, nội dung và kỹ thuật trình bày của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). b) Lấy ý kiến về một số vấn đề trọng t â m của dự thảo Luật, gồm: (1) Quy hoạch, kế hoạch s ử dụng đất; (2) Thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (3) Phát triển quỹ đất; (4) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (5) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các thủ t ụ c hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai; (6) Cơ chế, chính sách tài chính, giá đất; (7) Ch ế độ quản lý, sử dụng các loại đất; (8) Ph â n cấp, giám sát, kiểm soát quyền lực; (9) Hộ gia đ ì nh sử dụng đất. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch n à y. c) Các nội dung trọng tâm theo từng nhóm đối tượng lấy ý kiến như sau: - Các tầng l ớ p Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: (1) Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội v ì lợi ích quốc gia, công cộn g ; (2) Tr ì nh tự, thủ tục thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; (3) Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (4) V ề mở rộng hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấ t nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (5) V ề mở rộng đối tượng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa; (6) Th ẩ m quyền giải quyết tranh chấp đất đai; (7) Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. - Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác: (1) Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất tr ả tiền một lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; (2) Quy định về b ồ i thường, hỗ trợ khi nhà nước thu h ồ i đất; (3) Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; (4) Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua th ỏ a thuận về quyền sử dụng đất; (5) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm; (6) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; (7) Các trường hợp được mi ễ n, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; (8) Chế độ sử dụng đất tro ng các khu công nghiệp. - Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; tổ chức chính trị , tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: (1) Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; (2) Về người s ử dụng đất, hộ gia đình sử dụng đất; (3) Căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (4) Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thi ể u s ố ; (5) Các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội v ì lợi ích quốc gia, công cộng; (6) Quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nh à nước thu hồi đất; (7) Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư th ô ng qua việc thỏa thuận về quyền sử dụng đất; (8) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền h ằ ng năm; (9) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể; (10) Thẩm quyền gi ả i quyết tranh chấp đất đai. - Các chuyên gia, nhà khoa học: (1) Phạm vi điều chỉnh; (2) Giải thích từ ngữ; (3) Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (4) Việc cho phép chuyển nhượng, thế chấp quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền h ằ ng năm; (5) Chế độ sử dụng đất đa mục đích, đất xây dựng công trình ngầm, trên không; (6) Nguyên tắc xác định giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể.

    3. Hình thức lấy ý kiến - Góp ý trực tiếp b ằ ng v ă n b ả n (b ả n giấy, thư điện t ử ) áp dụng cho tất cả các đối tượng lấy ý kiến. Ý kiến góp ý gửi đến cơ quan, tổ chức được ph â n c ô ng trách nhiệm tại mục III Kế hoạch này hoặc gửi tr ự c tiếp đ ế n Bộ Tài nguyên và M ô i trường theo địa chỉ: S ố 10 Tôn Thất Thuyết, phường M ỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội hoặc qua hộp thư điện tử: luatdat d ai @ monre. g ov.vn - Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - x ã hội, tổ chức chính trị xã hộ i - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác; các chuyên gia, nhà khoa học. Ý kiến góp ý tại hội nghị, hội thảo, tọa đ à m được cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm tập hợp, tổng hợp gửi về các cơ quan có trách nhiệm l ấy ý kiến nhân dân nêu tại Điều 6 Nghị quyết số 67 1 /UBTVQH15 để xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến gửi về Bộ T à i nguyên và Môi trường, đồng thời gửi Ủy b an Kinh tế của Quốc hội. - Góp ý trực tiếp thông qua website ch í nh th ứ c lấy ý kiến Nhân d â n đ ố i với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) tại địa ch ỉ website : luatdatdai.monre.gov.vn - Thông qua C ổng thông tin điện tử của Quốc hội, C ổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường, các phương tiện thông tin đại ch ú ng, các h ì nh thức ứng dụng công nghệ thông tin, các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

    4. Thời gian lấy ý kiến Thời gian lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (s ử a đ ổ i) bắt đ ầu từ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và kết thúc vào ngày 15 tháng 3 năm 2023.

    III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và M ô i trường: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan triển khai Kế hoạch này. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đ ă ng tải toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và các tài liệu kèm theo ph ụ c vụ lấy ý kiến Nhân dân theo các hình thức quy định tại Điều 3 Mục II của Kế hoạch này. c) Thành lập các đoàn công tác để theo dõi, đ ôn đốc việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức lấy ý kiến đối với dự th ả o Luật Đất đai (sửa đổi); chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức các Hội nghị lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). d) Xây dựng dự thảo Báo cáo của Chính phủ về kết qu ả lấy ý kiến Nhân d â n đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và dự thảo Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân đối với Luật Đất đai (sửa đổi); hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi) báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội theo quy định. 2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: a) Tổ chức lấy ý kiến đó ng góp về dự thảo Luật Đ ấ t đai (sửa đổi) của cán bộ, công chức , viên chức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành m ì nh theo hình thức thích hợp; b) Tổng hợp, xây dựng B á o c á o kết quả lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch n à y. 3. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tổ chức lấy ý kiến người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 4. Bộ Th ô ng tin và Truyền thông ch ỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí ở trung ương và địa phương có kế hoạch tuyên truyền bằng nhiều hình thức thích hợp trong quá trình tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); t ổ ng h ợ p, xây dựng báo cáo kết qu ả lấy ý kiến Nhân dân của các cơ quan th ô ng tấn, báo ch í . 5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đà i Truyền hình Việt Nam và các cơ quan th ô ng t ấ n, báo chí có trách nhiệm: a) Tuyên truyền, ph ổ biến các nội dung của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để cung cấp thông tin phục vụ cho việc đóng góp ý kiến của Nh â n dân; b) Mở chuyên trang, chuyên mục đ ể phản ánh, đưa tin, đ ă ng tải k ị p thời các ý kiến đóng góp và tổng hợp ý kiến góp ý gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, th à nh phố trực thuộc Trung ương: a) Ban hành Kế hoạch triển khai lấy ý kiến Nhân dân tại địa phương đảm bả o phù hợp với mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội d ung, hình thức của Kế hoạch này; b) Chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân d â n, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức lấy ý kiến đó ng góp về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đối với các đối tượng trên địa bàn, ch ú trọng đến các tầng lớp Nhân dân; c) Xây dựng Báo cáo k ế t quả lấy ý kiến vào dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) của đ ịa phương theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch n à y. 7. Liên đo à n Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức lấy ý kiến của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác; tổng hợp ý kiến, xây dựng Báo cáo k ế t quả lấy ý kiến theo đề cương tại Phụ l ục I kèm theo Kế hoạch này. 8. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ki ể m toán Nhà nước tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (s ử a đổi) trong toàn ngành, tổ chức; tổng hợp ý kiến, xây dựng Báo cáo k ế t quả lấy ý kiến theo đề cương tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.

    IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nh â n d â n các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nêu tại Mục III của Kế hoạch này có trách nhiệm bố tr í kinh phí, nhân lực, các điều kiện phục vụ cho việc lấy ý kiến về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) theo quy định của pháp luật

    V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO 1. Báo cáo kết quả lấy ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đ ổ i) của Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 3 năm 2023 (b ằ ng văn bản và cập nhật vào trang website luatdatdai.monre.gov.vn), đồng thời gửi Ủy ban Kinh tế của Quốc hội để theo d õ i. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) để trình Chính phủ, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 4 năm 2023. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng m ắ c c ầ n thông tin kịp thời cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, giải quyết./.

    PHỤ LỤC I ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) (Kèm theo Nghị quyết số 170/ NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 202 2 của Chính phủ Ban hành K ế ho ạ ch tổ chức l ấ y ý kiến Nhân dân đ ố i với dự thảo Luật Đ ấ t đai (sửa đ ổ i) A. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VIỆC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN 1. Kế hoạch triển khai của C ơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến nhân d ân 1 2. Kế hoạch và hoạt động triển khai ở các c ơ quan, t ổ ch ứ c trực thuộc 3. Công tác tuyên truyền, phổ b iến dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) 4. Các hình thức, ph ươ ng thức tổ chức lấy ý kiến 5. Các đối tượng được lấ y ý kiến 6. Việc tổng hợp, xử lý kết quả lấy ý kiến và xây dựng Báo c á o t ổ ng hợp ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đấ t đai (sửa đổi) Đ ế n nay, Cơ quan được giao t ổ ng hợp kết qu ả l ấ y ý kiến Nhân dân đã tiếp nhận B áo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) như sau: ………. Trên cơ sở các báo cáo và ý kiến gửi đến, Cơ quan được giao tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân đã tiến hành tổng hợp các ý kiến một cách trung thực, đầy đ ủ và khách quan. Theo kết quả tổng hợp, để góp ý cho dự thảo Luật Đất đai (s ử a đ ổ i), cơ quan, tổ chức tr ự c thuộc đã tổ chức .... cuộc hội nghị, hội thảo; đã nhận được ….. lượt ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân; cụ thể như sau: Chương I . ….. Có .... lượt ý kiến góp ý. Chương II . …..: Có ….. lượt ý kiến góp ý . Chương III . ……. Có ….. lượt ý kiến. ………….. 7. Đánh giá chung II. VỀ KỸ THUẬT LẬP PHÁP 1 . V ề b ố cục của dự thảo Luật - V ề bố cục, kết cấu, vị trí của các chương, điều, khoản của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) 2. V ề kỹ thuật soạn thảo - V ề ngôn ngữ diễn đạt và kỹ thuật xây dựng của các quy định của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). 3. Đánh giá chung Nhận xét chung về ưu điểm, nhược điểm của toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), gồm: - Sự phù hợp của dự thảo Luật Đất đai với các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng; - Sự phù hợp của dự thảo Luật Đất đai với Hiến pháp, các điều ước quốc t ế mà Việt Nam là thành viên; - Việc giải quyết những vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn đặt ra trong quá trình tổng kết việc thi hành Luật Đất đai. III. TỔNG HỢP GÓP Ý CỤ THỂ ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA Đ Ổ I) (Tham gia ý kiến vào toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đ ổ i), bao gồm: những nội dung cụ th ể c ầ n sửa đ ổ i, đ ề xuất phương án sửa đ ổ i và l ý do của việc sửa đổi; những nội dung c ầ n bổ sung hoặc đưa ra khỏi dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), lý do bổ sung, lý do đưa ra khỏi dự thảo). Qua tổng hợp ý kiến g ó p ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, những ý kiến góp ý tập trung vào các nội dung cụ thể sau đây: 1. Chương I. Quy định chung 1.1. Điều 1 1. 2. Điều 2 … 1.12 . Điều 12 (Trong đ ó báo c á o rõ k ế t quả l ấ y ý kiến các vấn đ ề trọng tâm theo nhóm đ ố i tượng như phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; về người sử dụng đ ấ t, hộ gia đình sử dụng đất) 2. Chương II. Quyền và trách nhiệm của Nhà nước, công dân đối với đất đai 2.1. Mục 1 - Quyền và trách nhiệm của nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đấ t đai 2.1.1. Điều 13 … 2.1.8. Điều 20 2.2. Mục 2 - Quản lý nhà nước về đất đai 2.2.1. Điều 21 … 2.2.3. Điều 23 2. 3 . Mục 3 - Quy ề n và nghĩa vụ của công dân đối với đất đai 2.3.1. Điều 24 … 2.3.3. Điều 26 3. Chương III . Quyền và ngh ĩa vụ của ng ười sử dụng đất 3.1. Muc 1 - Quy định chung 3.1.1. Điều 27 … 3.1.7. Điều 33 3.2. M ục 2 - Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước sử d ụn g đất 3.2.1. Điều 34 … 3.2.6. Điều 39 3.3. Mục 3 - Quyền và nghĩa vụ của cá nh â n, cộng đồng dân cư sử dụng đất 3.3.1. Điều 40 … 3.3.3. Điều 42 3.4. Mục 4 - Quyền và nghĩa vụ của người V iệt N am định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất 3.4.1. Điều 43 … 3.4.6. Điều 48 3.5. Mục 5 - Điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đ ấ t 3.5.1. Điều 49 … 3.4.5. Điều 53 4 . Chương IV. Địa gi ớ i hành chính, điều tra cơ bản về đất đai 4.1. Mục 1 - Địa giới hành chính, bả n đồ địa ch í nh 4.1.1. Điều 54 4.1.2. Điều 55 4.2. Mục 2 - Điều tra, đánh giá đất đai 4.2.1. Điều 56 … 4.2.4. Điều 59 5. Chương V. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5.1. Điều 60 … 5.17. Điều 76 (Trong đ ó báo c á o rõ kết quả lấ y ý kiến các vấn đ ề trọng tâm theo nhóm đ ố i t ư ợng như Nội dung q uy hoạch, k ế hoạch sử dụng đất; Căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục l ập, điều ch ỉ nh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đ ấ t ) 6. Ch ươ ng VI. Thu hồi đấ t, trưng dụng đất 6.1. Điều 77 … 6.12. Điều 88 (Trong đ ó báo c á o rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Các trường hợp th u hồi đất để phát triển k i nh t ế - xã hội vì lợi ích quốc gia, c ô ng cộng) 7. Chương VII . Bồi thường, h ỗ tr ợ , tái địn h cư khi nhà nước thu hồi đấ t 7 .1 . Mục 1 - Bồi thường về đ ấ t, chi phí đầu tư còn lại vào đất 7.1.1. Điều 89 … 7.1.9. Điều 97 7.2. Mục 2 - Bồi thường thiệt hại về tài sản, về sản xuất, kinh doanh. 7.2.1. Điều 98 … 7.2.6. Điều 103 7.3. Mục 3 - Hỗ trợ 7.3.1. Điều 104 7.3.2. Điều 105 7.4. Mục 4 - T á i định cư 7.4.1. Điều 106 … 7.2.5. Điều 110 (Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các v ấ n đ ề trọng tâm theo nhóm đối tượng như Các quy định v ề bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất) 8 . Chương VIII. Phát triển quỹ đất 8.1. Điều 111 … 8.5. Điều 115 9. Chương IX. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 9. 1 . Mục 1 - Gia o đấ t, cho thuê đấ t, chuyển mục đích sử d ụng đất 9.1.1. Điều 116 … 9 . 1.9. Điều 124 9.2. Mục 2 - Giao đất, cho thuê đất thông qua đ ấu giá quyền sử dụng đất, đ ấ u thầu dự án có sử dụng đất và các t rườ ng hợp không đ ấ u gi á quyền sử dụng đất 9.2.1. Điều 125 … 9.2.4. Điều 128 ( Trong đ ó báo cáo rõ k ế t quả lấy ý kiến các vấn đ ề trọng t â m theo nhóm đ ố i tượng như thẩm quyền giao đ ấ t, cho thuê đ ấ t, cho phép chuy ể n mục đích sử dụng đ ấ t; các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất tr ả tiền một l ầ n cho cả th ờ i gian thuê và cho thuê đ ất tr ả tiền thuê đ ấ t hàng năm; các trường hợp đ ấ u giá quy ề n sử dụng đ ấ t, các tr ường hợp đ ấ u th ầ u dự án có s ử dụng đ ấ t; việc sử dụng đất đ ể thực hiện dự án đ ầ u tư th ô ng qua việc thỏa thuận về quyền sử dụng đất) 10. Chương X. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h ữ u nhà ở và tài sản khác g ắ n liền với đất 10 .1 . Mục 1 - Hồ s ơ địa ch í nh 10.1.1. Điều 129 … 10.1.3. Điều 131 1 0.2. Mục 2 - Đăng ký đất đai, n hà ở và t à i s ả n khác gắn liền với đất 1 0.2.1 . Điều 132 … 10.2.10. Điều 141 1 0.3. Mục 3 - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s ả n khác gắn liền với đất 10.3.1. Điều 142 … 10.3.5. Điều 146 (Trong đó báo cáo rõ k ế t qu ả lấy ý kiến các vấn đ ề trọng t â m theo nhóm đ ố i tượng như Trình tự, thủ tục thu h ồ i đất, cấp gi ấ y chứng nhận quy ề n sử dụng đất, quyền s ở hữu nhà ở và tài s ả n khác g ắ n liền với đất) 11. Chương XI. Tài chính về đất đai, giá đất 11.1. Mục 1 - Tài chính về đất đai 11. 1.1 . Điều 147 … 11.1.6. Điều 152 11 .2. Mục 2 - Giá đất 11.2.1. Điều 153 … 11.2.6. Điều 158 (Trong đó báo c á o rõ k ế t quả lấ y ý kiến các vấn đ ề trọng t â m theo nh ó m đối tượng như nguyên tắc xác định gi á đất, bảng gi á đất, gi á đất cụ thể; các trường hợp được miễn, gi ả m tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) 12. Ch ươ ng XII. Hệ thống thông tin đ ấ t đai và cơ s ở dữ liệu đất đai 12.1. Điều 159 … 12.5. Điều 164 13. Chương XIII. Chế độ sử dụng các loại đất 1 3.1. Mục 1 - Thời hạn sử dụng đất 13.1.1. Điều 165 … 13.1.5. Điều 169 13.2. Mục 2 - Chế độ sử dụng đất 13.2.1. Điều 170 … 13.2.44. Điều 213 (Trong đ ó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng t â m theo nhóm đối tượng như chế độ sử dụng đất trong các khu công nghiệp; chế độ sử dụng đất đa mục đích, đất xây dựng công trình ngầm, trên không) 14. Chương XIV. Thủ tục hành chính về đất đai 14.1. Điều 214 … 14.4. Điều 217 15. Chương XV. Giám sát; thanh tra, kiểm tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, t ố cáo và xử l ý vi phạm pháp luật về đất đ ai 15.1. Mục 1 - Giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý , sử dụng đất đai 15.1.1. Điều 218 … 15.1.5. Điều 222 15.2. Mục 2 - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 15.2.1. Điều 223 … 15.2.5. Điều 227 15.3. Mục 3 - Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 15.3.1. Điều 228 … 15.3.5. Điều 231 (Trong đó báo cáo rõ kết quả lấy ý kiến các vấn đề trọng t â m theo nhóm đối tượng như th ẩ m quyền giải quyết tranh ch ấ p đất đai) 16. Chương XVI. Điều kho ả n thi hành 16.1. Điều 232 … 16.5. Điều 236 17. Các ý kiến về nội dung khác (nếu có) B. YÊU CẦU TRÌNH BÀY Đ Ố I VỚI NỘI DUNG BÁO CÁO - Báo cáo ph ả i tập hợp và phản ánh đ ầ y đủ, khách quan, trung thực các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân . - Đối với mỗi nội dung của Dự thảo được góp ý thì c ầ n chú thích cụ thể từng đối tượng góp ý, như là ý kiến của Nhân dân ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; ý kiến của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức kinh tế khác; ý kiến của cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương; tổ chức chính trị, tổ chức ch í nh trị - xã hội, tổ chức chính trị x ã hội - nghề nghiệp, t ổ chức xã hội, tổ chức x ã hội - ngh ề nghiệp; ý kiến của chuyên gia, nhà khoa học... - Các nội dung trọ ng tâm phải được tập hợp, tổng hợp báo cáo rõ theo chương, điều liên quan đến ý kiến góp ý.

    PHỤ LỤC II MỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM TRONG DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) XIN Ý KIẾN NHÂN DÂN ( Kèm theo Nghị quyết số 170 /NQ-CP ngày 31 tháng 12 n ăm 202 2 của Chính phủ Ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đ ã thể chế các định hướng trong Văn kiện Đại hội Đảng khóa XIII, các Nghị quyết, kết l uận của Đảng, của Quốc hội. Đặc biệt đã th ể chế hóa chủ trương của Đảng tại Nghị quyết so 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 và giải quyết các v ấ n đề đặt ra từ thực tiễn, phù hợp với xu thế phát triển. Dự thảo Luật đã được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến tại kỳ họp th ứ 4 (tháng 10/2022) và đã được Chính phủ hoàn thiện. Trên cơ sở Nghị quyết số 671/NQ- U BTVQH15 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về toàn bộ dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), trong đó tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau: 1. V ề quy hoạch, k ế hoạch sử dụng đấ t Chương V dự thảo Luật đã có những quy định đổi mới để nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ; nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đ ã quy định khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất theo 3 khu vực gồm khu vực quản lý nghiêm ngặt, khu vực hạn chế và khu vực được chuyển mục đích sử dụng đất; quy định kết hợp gi ữ a ch ỉ tiêu sử dụng đất với không gian sử dụng đất và xác định vị trí, ranh giới, diện tích thu hồi đất, chuy ể n mục đích sử dụng đất đến từng thửa đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Quy định r õ các trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất... Đ ể tăng cường c ô ng khai, minh bạch, đ ả m b ả o hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đ ề nghị cho ý kiến một số nội dung sau: ( 1 ) Lấy ý kiến và công b ố công khai qu y hoạch, kế hoạch sử dụng đất: tại Điều 68 dự thảo Luật quy định về nội dung lấy ý kiến (g ồ m: báo cáo thuyết minh; hệ thống bản đồ về quy hoạch, kế hoạch s ử d ụ ng đất), hình thức lấy ý kiến (các cơ quan có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, trang thông tin điện tử của Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất; đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất c ấ p huyện thì niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn), quy định tr ách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định trách nhiệm, hình thức công bố công khai qu y hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt (Điều 73). (2) V ề điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: tại Điều 71 dự thảo Luật quy định về căn cứ để điều chỉnh quy hoạch như: Có sự điều chỉnh chiến lược, k ế hoạch phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất; có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ả nh hư ở ng tới quy hoạch sử dụng đất; có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phươ n g.... Đ ồ ng thời, dự thảo cũng quy đ ị nh điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình m à không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất. Nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, ph ê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào th ì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đ ó . Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ đầu nh ư ng không làm thay đổi ch ỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia th ì Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. ... (3) V ề tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: tại Điều 74 dự thảo Luật quy định hàng năm Ủy ban nhân dân cấp t ỉ nh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai việc hủy b ỏ thu hồi đất, chuyển mục đích đ ối với đất đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện mà sau 3 năm không thực hiện. 2. V ề thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định c ư Dư thảo Luật ( t ại Chương V I và Chương V I I) dã quy định c ụ thể các trường hợp Nhà nước thu hồi đất đ ể phát triển kinh tế - xã hội v ì lợi ích quốc gia, c ô ng cộng và quy định r õ nội hàm dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (điều kiện, tiêu chí). Đồng thời, dự thảo Luật quy định cụ thể hơn về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đ ể sau khi thu hồi đất thì người dân có đất bị thu hồi phải có chỗ ở, b ả o đả m cuộc sống b ằ ng hoặc tốt h ơ n nơi ở cũ; thực hiện có hiệu quả việc đ à o tạo ngh ề , tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất, ổ n định đời sống cho người có đất bị thu hồi. Đ ể bảo đảm công khai, minh bạch, hài h ò a lợi ích của Nhà nước, người có đấ t bị thu hồi và nhà đầu tư, đề nghị cho ý kiến một số nội dung sau: ( 1 ) Các trường hợp Nhà nước thu hồi đ ấ t đ ể phát triển kinh tế - xã hội vì lợi í ch quốc gia, công cộng Điều 78 của dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước thu hồi đất (1) D ự án công trình đầu tư c ô ng hoặc dự án đ ầ u tư theo phương thức đối tác c ô ng tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; dự án do Nhà nước đầu tư đ ể tạo quỹ đất; dự án xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; (2) Dự án công trình để phát triển k i nh t ế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, trong đó có trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đô thị, nhà ở thương mại. Đồng thời, đ ã quy định về điều kiện, tiêu chí thu hồi đất (ch ỉ thu hồi đất để tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đ ấ u thầu dự án có sử dụng đất; Dự án khai thác khoáng s ả n đ ã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền c ấ p phép; Dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ, khu dân cư bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt l ở , sụt lún, bị ả nh hư ở ng bởi thiên tai có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của người dân; hoặc để di dời các c ô ng trình, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc trường hợp phải di dời do ô nhiễm môi trường theo quy định hoặc để bố trí tái định cư; khu dân cư bị xuống cấp nghiêm trọng về hạ tầng và không phù hợp với quy hoạch). Đề nghị cho ý kiến về các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; các tiêu ch í , điều kiện đã quy định trong dự thảo Luật. (2) V ề việc lấy ý kiến phương án bồi thường, h ỗ trợ, t á i định cư Điều 85 của dự thảo Luật quy định cụ th ể về việc lấy ý kiến người dân về phương á n bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: (1) hình thức lấy ý kiến (họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, niêm yết công khai phương án bồi thườn g , hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi); (2) trách nhiệm lấy ý kiến và tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; (3) thời gian, đối tượng, nội dung lấy ý kiến. Đề nghị cho ý kiến về các quy định trên. (3) Việc bồi thường, h ỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu h ồ i đ ấ t Khoản 2 Điều 89 của dự thảo Luật quy định nguyên t ắ c bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ph ả i b ả o đ ả m người có đất bị thu hồi có chỗ ở, đả m b ả o thu nhập và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở c ũ thông qua quy định trước khi thu hồi đất phải xây dựng khu tái định cư, đồng thời, quy định về các điều kiện đ ể xây dựng các khu t á i định (hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội; phù hợp với điều kiện, phong tục, tập qu á n của từng vùng, miền) và thứ tự ưu tiên lựa chọn địa điểm tái định cư (tại địa bàn cấp xã nơi có đất bị thu h ồ i; đến địa bàn cấp huyện thuộc t ỉ nh, thành phố nơi có đất thu hồi, rồi mới đến địa bàn khác có điều kiện tương đ ương). Các quy định nêu trên thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến đời sống của người dân khi Nhà nước thu hồi đất. Đề nghị cho ý kiến về nội dung và tính khả thi của các quy định này. 3. V ề phát triển quỹ đất Thể chế hóa chủ trương của Nghị quyết s ố 18-NQ/TW về hoàn thiện tổ chức, bộ máy, cơ ch ế hoạt động, cơ chế tài chính của các tổ chức phát triển quỹ đất, b ả o đ ả m tinh gọn, hoạt động hiệu quả, đủ năng lực tạo lập, quản lý, khai thác quỹ đất, thực hiện tốt nhiệm vụ bồi thư ờ ng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu h ồ i đấ t; khai thác hiệu quả quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự thảo Luật đ ã bổ sung Chương VIII nhằm xây dựng cơ chế phát triển qu ỹ đất, bảo đả m sự chủ động của Nhà nước trong việc phân b ổ đấ t đai theo quy hoạch, chủ động quỹ đất điều tiết thị trường, đấu giá quyền sử dụng đất để tăng thu cho ngân sách nhà nước. Đề nghị cho ý kiến về các quy định liên quan đ ế n phát triển quỹ đất. 4. V ề giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích s ử dụng đất (Chương IX) (1) Các trường hợp giao đất, cho thuê đất kh ô ng thông qua đấu gi á quyền sử dụng đất, đấu th ầ u dự án có sử dụng đất Tại Điều 125 dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu th ầ u dự án có sử dụng đất bao gồm: các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 118 d ự thảo Luật) và các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, nhưng phải đáp ứng tiều ch í , điều kiện (được mi ễ n tiền sử dụng đất, ti ề n thuê đất m à ch ỉ có 01 đ ố i tượng đề nghị được giao đất, thuê đất; dự án khai thác kho á ng sản và giao đ ấ t, cho thuê đ ấ t cho các đối tượng chính sách xã hội; cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với người được Nhà nước cho thuê đất thu ti ề n thuê đất hàng năm nh ưn g ph ả i di dời; hỗ trợ cho thuê đ ấ t đ ể tiếp tục sản xuất kinh doanh đối với trường hợp thu h ồ i đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp c ủ a người đang sử dụng; cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ về tài chính; cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất đ ể xây d ự ng trụ sở làm việc…) . Đề nghị cho ý kiến về các trường hợp và các tiêu chí, điều kiện giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đ ấ t, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất. (2) Các trường hợp giao đất, cho thuê đ ấ t thông qua đ ấ u giá quyền sử dụng đất, đ ấ u th ầ u dự á n có sử dụng đất Điều 126 của dự thảo Luật quy định cụ thể các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất gồm: (1) Đất do Nhà nước thu hồi để thực hiện dự án để thực hiện dự án đ ô thị, dự án khu dân cư nông thôn, dự án xây dựng nhà ở thương mại. (2) Sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý, quỹ đất được tạo lập từ dự án tạo quỹ đất do Nhà nước đầu tư, quỹ đ ấ t do Nhà nước thu hồi; (3) Giao đất ở mà không thuộc trường hợp giao đất t á i định cư, giao đất ở cho đối tượng là người có công. Đồng thời, dự thảo quy định điều kiện đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; điều kiện của người tham gia đấu gi á ; trách nhiệm công b ố kế hoạch, danh mục các khu đất thực hiện đấu gi á quyền sử dụng đất trên C ổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, C ổng thông tin của Ủy ban nhân dân cấp t ỉ nh. Tại Điều 127 của dự thảo Luật quy định điều kiện về đất đ ể thực hiện đấu thầu dự án có sử dụng đất (có trong kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt; thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 78 dự thảo Luật); tiêu chí đ ố i với các trường hợp đấu thầu dự án có sử dụng đất; điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu dự án có sử dụng đất (thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất; đảo đảm các điều kiện về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đ ấ u thầu). Đề nghị cho ý k i ến về các trường hợp và các điều kiện đ ể giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. (3) Các trường hợp Nhà nước cho thuê tr ả ti ề n một l ầ n cho c ả thời gian thuê Điều 120 của dự thảo Luật quy định cụ thể một số trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê phù hợp với tính chất, mục đích sử dụng đất, b ả o đảm nguồn thu ổn định, gồm (1) sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư s ả n xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; (2) sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đối với các trường hợp còn lại thì Nhà nước cho thuê đất tr ả tiền thuê đất hàng năm để tạo ra nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách nhà nước và giảm chi phí đầu vào cho các dự án sản xuất, kinh doanh. Đề nghị cho ý kiến về các trường hợp Nhà nước cho thuê đất tr ả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. (4) Các trường hợp thỏa thuận quyền sử dụng đ ấ t đ ể thực hiện dự án đầu tư Điều 128 của dự thảo Luật quy định về các trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đ ầ u tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất, bao g ồ m: ( 1 ) th ỏ a thuận về quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; thỏa thuận về quyền sử dụng đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn; (2) Thỏa thuận v ề quyền sử dụng đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn; (3) th ỏ a thuận về quyền sử dụng đất ở và các loại đất không phải là đất ở đ ể chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án đô thị, nhà ở thương mại, khu dân cư nông thôn. Đồng thời quy định về điều kiện và trình tự sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về quyền sử dụng đất. Đề nghị cho ý kiến về các quy định trên. (5) Th ẩ m quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng Điều 122 của dự thảo Luật quy định phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc chuy ể n mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất r ừn g đặc dụng sang mục đích khác trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc sử dụng đất thực hiện dự án sử dụng vào đất trồng lú a, đất r ừ ng phòng hộ, đất r ừ ng đặc dụng, đồng thời giao Chính phủ quy định về điều kiện, tiêu ch í , chế tài để kiểm soát chặt chẽ việc chuy ể n mục đích này. Đề nghị cho ý kiến về việc phân cấp thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất r ừn g phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác. (6) C hí nh sách đ ấ t đai cho đồng bào d â n tộc thiểu s ố Thể chế Nghị quyết 18-NQ/TW , dự thảo Luật đã bổ sung trách nhiệm của Nhà nước về đấ t đai đ ối với đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản s ắ c văn hóa và điều kiện th ự c tế của từng vùng. Quy định giao đất lần đ ầ u không thu tiền sử dụng đất tro ng hạn mức đối với những đồng bào dân tộc thiểu số chưa được giao đất đ ể sản xuất, kinh doanh; cho thuê đất thu tiền thu ê đất hàng năm và thực hiện chính sách mi ễ n tiền thuê đất đối với những trường hợp đã được Nhà nước giao đất nh ư ng thi ế u đất sản xuất. Quy định trách nhiệm của Th ủ tướng Chính phủ trong việc ban hành Chính sách khung về hỗ tr ợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo điều kiện thực tế của địa phương đ ể quy định cụ thể chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh s ố ng trên địa bàn (Điều 17). Đồng thời, dự thảo c ũ ng quy định đối với diện tích đất của các công ty nông lâm nghiệp đ ã gi ả i th ể ; diện tích đất bàn giao cho địa phương thì Ủy ban nhân d â n cấp t ỉ nh quyết định việc sử dụng vào mục đích theo quy hoạch sử dụng đất, trong đó ưu tiên giao đất, cho thuê đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số (Điều 175). Đề nghị cho ý kiến về các chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số đ ã được quy định trong dự thảo Luật. 5. V ề đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nh ậ n và các thủ tục hành chính, dữ liệu, thông tin đất đai Thể chế hóa Nghị quyết số 18-N Q /TW, thực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất và mọi biến động đất đai, đồng thời c ó ch ế tài cụ thể, đồng bộ ng ă n chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước; bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững, dự thảo Luật (Chương X) đã bổ sung các quy định nhằm ph â n định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc hoàn thành đ ăng ký đất đai đối với tất cả các thửa đất, tăng cường trách nhiệm của người sử dụng đất thông qua việc quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao đất quản lý; quy định về đăng ký đất đai trên môi trường điện tử (đ ă ng ký trực tuy ế n); quy định chế tài xử lý mạnh mẽ đối với chính quyền địa phương các cấp không thực hiện tổ chức đăng ký đất đai bắt buộc; đ ố i với người sử dụng đất, người được giao đất qu ả n l ý không hoặc chậm thực hiện việc đăng ký, ngăn chặn các trường hợp giao dịch không thực hiện đ ă ng k ý (giao dịch ngầm); quy định r õ trách nhiệm trong từng khâu giải quyết thủ tục hành chính, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đã xác lập các giấy tờ để làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuy ể n đ ổ i s ố trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; bảo đảm quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Đề nghị cho ý kiến đối với các quy định nêu trên. 6. V ề cơ chế, chính sách tài chính, giá đất (Ch ư ơng XI) ( 1 ) Thời điểm t í nh tiền sử dụng đất , tiền thuê đất Khoản 3 Điều 150 dự thảo Luật quy định: thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đ ấ t là thời đi ể m Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuy ể n mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình th ứ c sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thu ê đất. Đề nghị cho ý kiến đối với thời điểm tính thu tiền sử dụng, tiền thu đất. (2) Các trường hợp mi ễ n, gi ả m tiền sử dụng đ ấ t , tiền thuê đất Điều 152 của dự thảo Luật quy định các trường hợp mi ễ n, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trong đó bổ sung quy định không mi ễ n gi ả m tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất tại đô thị và khu vực quy hoạch phát triển đô thị, dự án có xây dựng nhà ở thương mại, dự án có s ử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ. Có ý kiến đề nghị bổ sung việc mi ễ n, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho một số lĩnh vực ưu đ ãi đầu tư về cơ sở giáo d ục, đào tạo, th ể dục, thể thao... (không phân biệt theo địa bàn đầu tư) và miễn tiền thuê đất cho đơn vị sự nghiệp (tự chủ tài chính), đất xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, các công trình, hạ tầng cảng biển, đường sắt. Đề nghị cho ý kiến đối với các trường hợp mi ễ n, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất n ê u trên. (3) Nguyên tắc, phương pháp định giá đất Điều 153 dự th ả o Luật quy định việc định giá đất phải b ả o đ ả m các nguyên t ắ c ( 1) theo mục đích sử dụng đất định giá; (2) theo thời hạn sử dụng đất và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất; (3) phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường; (4) tuân th ủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đ ấ t theo quy định của pháp luật; (5) bảo đ ả m t ính độc lập v ề chuyên môn nghiệp vụ, trung thực, khách quan của kết quả định gi á đất gi ữ a cơ quan định giá , cơ quan th ẩ m định và cơ quan quyết định . Đồng thời quy định gi á đất phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường được xác định b ằ ng bình quân của các mức giá giao dịch thực tế của loại đất có cùng mục đích sử dụng đ ã chuyển nh ượ ng t rên thị trường xuất hiện với t ầ n suất nhiều nhất thông qua th ố ng kê tại một khu vực và trong một kho ả ng thời gian nhất đ ị nh, không chịu tác động của các y ế u tố g â y tăng hoặc giảm giá đột bi ế n, g i ao dịch có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi khác. Đề nghị cho ý kiến về nguyên t ắ c, phương pháp định gi á đất nêu trên. (4) V ề bảng gi á đất Điều 154 của dự thảo Luật quy định bảng giá đất được ban hành hàng năm (công bố công khai và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm) để đảm bảo giá đất phù hợp với nguyên tắc thị trường, tránh trường hợp giá đất không ph ả n ánh đúng gi á đất thị trường, gây thất thu ngân sách nhà nước và khiếu kiện khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, có ý kiến đ ề nghị ban hành bảng giá đất định kỳ 05 n ă m, 03 năm hoặc 02 năm một lần và quy định thêm việc điều chỉnh bảng giá đất khi có biến động từ 20% trở l ê n. Đề nghị cho ý kiến về thời kỳ ban hành b ả ng gi á đất. (5) V ề các trường hợp á p dụng B ả ng gi á đất Điều 154 của dự thảo Luật quy định bổ sung các trường hợp áp dụng bảng giá đất (tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất h à ng năm; t í nh thuế và t í nh tiền tăng thêm đối với các dự án chậm t iến đ ộ hoặc không đưa đất vào sử dụng; tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá khởi đi ể m đ ối với trường h ợ p đấ u giá quyền sử dụng đất...) và quy định đối với khu vực đã có bảng gi á đất tới từng thửa đất theo vùng giá tr ị đất, gi á thửa đất chuẩn th ì việc định giá đất cụ thể được xác định theo b ả ng giá đất tại thời điểm định giá (khoản 3 Điều 155). Đề nghị cho ý kiến đối với các trường hợp áp dụng b ả ng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 7. V ề chế độ quản lý, sử dụng các loại đất Thể chế hóa Nghị quyết số 18-NQ/TW về m ở rộng đối tượng, hạn mức nhận quyền sử dụng đ ấ t nông nghiệp; tạo điều kiện để người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sản xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu qu ả sử dụng đ ấ t; thương mại hóa quyền sử dụng đấ t; cơ b ả n thực hiện thuê đất trả tiền h à ng năm... Chương III và chương XIII dự thảo Luật đã bổ sung quy định liên quan đến quyền của người sử dụng đất, chế độ sử dụng các loại đất, đề nghị cho ý ki ế n về một số nội dung sau : ( 1 ) Quy định về cho phép chuy ể n nhượng, th ế ch ấ p "quyền thuê trong hợp đồng thuê đất tr ả tiền h àn g năm" Đ ể thúc đẩy thương mại hóa quyền sử dụng đất theo ch ủ trương của Nghị quyết 18-NQ/TW , Điều 36 của dự thảo Luật đã bổ sung quyền đối với trường hợp thu ê đất trả tiền h à ng năm theo hướng, người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được quyền th ế chấp, bán, cho thuê tài sản g ắ n liền với đất thuê và quyền thu ê trong hợp đồng thuê đất. Đồng thời, Điều 50 của d ự thảo đã quy định điều kiện thực hiện quyền này khi đảm b ả o (1) đã hoàn thành việc xây dựng theo đ ú ng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đ ã được phê duyệt, chấp thuận, trừ trường hợp phải thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành hoặc k ế t luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra; (2) ứng tr ước tiền bồi thường, giải ph ó ng mặt b ằ ng mà chưa khấu trừ h ế t vào tiền thuê đất phải nộp. Có ý kiến cho r ằ ng việc bổ sung quyền này có thể dẫn đến thi ế u công b ằ ng giữa các trường hợp thu ê đất tr ả tiền một lần và thuê đất trả tiền hàng năm; nhà đ ầu t ư có thể lợi dụng ch í nh sách này đ ể vay vốn ngân hàng nhưng không có khả n ă ng trả nợ. Đề nghị cho ý kiến về việc bổ sung quy định quyền thuê trong h ợ p đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất tr ả tiền hàng năm. (2) V ề gia hạn thời hạn sử d ụng đất n ô ng nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuy ể n quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức Điều 166 của dự thảo Luật quy định theo hướng cho phép hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụ ng đất nông nghiệp trong hạn mức khi hết hạn sử dụng đất thì không phải làm thủ tục gia hạn mà vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Quy định như dự thảo nh ằ m tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, đơn gi ả n hóa thủ tục h à nh chính. Có ý kiến cho r ằ ng khi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất n ông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì cần thực hiện th ủ t ục gia hạn sử dụng đất trước khi thực hiện các quyền của người s ử d ụng đất đ ể đảm bảo th ố ng nhất và đúng nguyên t ắ c về điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất đã được quy định là “trong thời hạn sử dụng đất”. Đề nghị cho ý kiến đối với việc thực hiện gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp s ả n xuất nông nghiệp. (3) M ở rộng hạn mức nhận chuy ể n nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nh â n Điều 171 của dự thảo Luật quy định mở rộng hạn mức nhận chuy ể n nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân l ên không quá 15 l ầ n hạn mứ c giao đất nông nghiệp và giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân d â n t ỉ nh quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nh â n phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Quy định như dự thảo nhằm tạo thuận tiện áp dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất hàng hóa, nàng cao hiệu quả sử dụng đất và để hộ gia đình, cá nhân yên tâm đầu tư vào sản xuất. Đề nghị cho ý kiến đối với hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. (4) V ề mở rộng đối t ư ợng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đ ấ t trồng l ú a Luật Đất đai năm 2013 đ ã quy định hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp và tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa để thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, điều này làm hạn chế việc đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chưa khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, huy động các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với sản xuất n ô ng nghiệp hàng h ó a tập trung, quy mô lớn. Dự thảo Luật đã sửa đổi theo hướng không hạn chế tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa. Tại khoản 4 Điều 49 của dự thảo quy định điều kiện tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất tr ồng lúa phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp t ỉ nh chấp thuận. Có ý kiến đề nghị giới hạn đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa này vì nếu m ở rộng có th ể sẽ ảnh hưởng đến việc đảm bảo đất sản xuất cho nông dân. Đ ề nghị cho ý kiến về đối tượng nhận chuy ể n nhượng quyền sử dụng đ ấ t tr ồ ng lúa. (5) V ề đ ấ t có nguồn gốc nông, lâm trường Điều 175 của dự thảo Luật quy định đối với việc x ử lý diện tích đất có nguồn gốc nông, l â m trường m à tổ chức sử dụng đ ất đ ã giải th ể và diện tích đất các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương thì Ủ y ban nhân dân cấp t ỉ nh tiếp nh ậ n phần diện tích đất này và quyết định việc sử dụng vào mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đ ó ưu tiên giao đất, cho thuê đất cho đồng bào dân tộc thiểu số; cho cá nhân ở địa phương không có đ ấ t hoặc thi ế u đất sản xuất; công nhận quyền sử dụng đất cho người đ ang nhận khoán, người đang thuê đất của các c ô ng ty nông, lâm nghiệp để sử dụng và xác định quỹ đất để sử dụng vào mục đích công cộng, các mục đích khác của địa phương theo quy định của pháp luật, đồng thời xử lý thu hồi đất đối với các trường hợp đa ng cho thuê, cho mượn tr á i pháp luật, bị l ấ n, bị chiếm. Đề nghị cho ý kiến đối với việc x ử lý đất có nguồn gốc nông, lâm trường. (6) V ề tập trung, tích tụ đ ấ t nông nghiệp Thể chế chủ trương tại Nghị quyết 18-NQ/TW , dự thảo đ ã bổ sung 02 điề u (Điều 185 và Điều 186) quy định về nguyên tắc, điều kiện, hình thức tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp; ứng dụng khoa học, công nghệ đ ể sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đã tập trung. Kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý h ồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất để thực hiện tập trung đất để sản xuất nông nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm. Đề nghị cho ý ki ế n về nguyên tắc, điều kiện, hình thức tập trung, tích tụ đất đai cho sản xuất nông nghiệp quy định trong dự thảo Luật. (7) V ề đ ấ t sử dụng đa mục đích, sử dụng đất k ết hợp D ự thảo Luật bổ sung quy định một số loại đất được sử dụng kết hợp với mục đích khác nh ằ m phát huy nguồn lực, tiềm năng đất đai, phù hợp với th ể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như đất ở kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất dự án du lịch có yếu tố tâm linh; đất xây dựng công trình trên không, công trình ngầm, đất hình thành từ hoạt động lấn biển; đất quốc phòng, an ninh kết hợp với kinh tế... và tại Điều 209 quy định về nguyên tắc sử dụng đất đ a mục đích (không làm thay đổi mục đích sử dụng đất chính; không làm ả nh hư ở ng đến việc b ả o tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;...). Tại các điều 178, 179, 180, 182, 193... đã quy định sử dụng đất đa mục đích đối với các này. Đề nghị cho ý kiến đối với nội dung quy định việc sử dụng đất đa mục đích, sử dụng đất kết hợp và nguyên tắc sử dụng đất đa mục đích. 8. Phân cấp, giám sát, ki ể m soát quyền lực Th ể chế hóa các quan điểm, chủ trương, giải pháp của Nghị quyết số 18-NQ/TW , dự thảo Luật đã sửa đổi bổ sung Chương XV theo hướng: (1) Dự thảo Luật đã bổ sung quy định kiểm toán về đất đai, sửa đổi quy định về theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai và trách nhiệm quản lý hệ thống theo d õ i và đánh gi á ; bổ sung quy định về kiểm tra chuyên ngành đất đai nh ằ m đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đ ô i với giám sát, kiểm so á t quyền lực, đồng thời đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, t ố cáo liên quan đến đất đai. (2) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai: Điều 225 của dự thảo Luật quy định th ẩ m quyền giải quyết tranh chấp về đất đai theo hướng chuyển toàn bộ sang cho Tòa án nhân dân giải quyết; Ủy ban nhân dân các cấp không giải quyết tranh chấp đất đai mà ch ỉ cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất để l à m căn cứ cho Tòa án nhân dân giải quyết. Việc quy định như dự thảo Luật để phù h ợ p với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp; đ ả m bảo tính nghiêm minh, thống nhất của pháp luật, một việc ch ỉ giao cho một cơ quan giải quyết; phù hợp với chiến lược cải cách tư pháp của Nhà nước, thông lệ, luật pháp quốc tế. Có ý kiến cho r ằ ng nên giữ như quy định hiện hành đối với trường hợp tranh chấp đất đai m à đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được lựa chọn cơ quan giải quyết là Tòa án nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân. Đề nghị cho ý kiến đối với các quy định nêu trên. 9. V ề h ộ gia đình sử dụng đất Dự thảo Luật quy định theo hướng b ỏ đ ố i tượng là hộ gia đình sử dụng đất v ì hiện nay việc xác định các thành viên trong hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, ảnh hưởng đến việc thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất mà trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch ỉ ghi tên của chủ hộ g i a đ ì nh. Đồng thời, dự thảo Luật có quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đ ì nh đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để đảm bảo đ ầy đủ quyền và nghĩa vụ cho các thành viên trong hộ gia đình. Tuy nhiên, có ý kiến đề nghị cần tiếp tục duy trì quy định về hộ gia đình trong dự thảo Luật do đây là chủ thể có tính lịch s ử , tham gia sâu vào quan hệ đất đai và thực tế hiện nay còn nhiều giấy tờ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và t à i sản khác gắn liền với đất gh i tên ch ủ sử dụng đất là hộ gia đình,...). Đề nghị cho ý kiến đối với quy định liên quan đến việc bỏ đối tượng là hộ gia đình sử dụng đất . /. _____________ 1 Tên c ơ quan có tr á ch nhiệm báo c á o

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Quyền sử dụng đấtChuyển nhượng quyền SDĐThu hồi đất & bồi thườngCấp giấy chứng nhậnCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →