quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 129/2020/QH14 Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày BH13/11/2020
    4 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 129/2020/QH14 Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021

    Cơ quan ban hành
    Quốc hội
    Người ký
    Nguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày ban hành
    13/11/2020
    Tình trạng
    Chưa xác định

    Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2021 1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 739.401 tỷ đồng (bảy trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm lẻ một tỷ đồng). Tổng số thu ngân sách địa phương là 603.929 tỷ đồng (sáu trăm lẻ ba nghìn, chín trăm hai mươi chín tỷ đồng). 2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.058.271 tỷ đồng (một triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi mốt tỷ đồng), trong đó dự toán 350.804 tỷ đồng (ba trăm năm mươi nghìn, tám trăm lẻ bốn tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

    Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 theo từng lĩnh vực và chi tiết cho từng Bộ, cơ quan trung ương theo các phụ lục số I, II, III và IV kèm theo. 2. Phân bổ số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo các phụ lục số V và VI kèm theo. 3. Mức bội thu, mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VII kèm theo.

    Điều 3. Giao Chính phủ 1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính đặc thù được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương. Giao, hướng dẫn nhiệm vụ thu, chi năm 2021 cho các cơ quan, đơn vị này tiết kiệm chi tối thiểu 15% so với năm 2020. Cho phép bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2021 để thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, dự án đầu tư dở dang thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 cần tiếp tục triển khai trong năm 2021 cho đến khi các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được Quốc hội quyết định có hiệu lực; đối với một số khoản chi đã có cơ chế, chính sách xác định được nhiệm vụ nhưng chưa có cơ sở tính toán để phân bổ, bố trí cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chính phủ chịu trách nhiệm rà soát, phân bổ cụ thể đúng quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước theo thứ tự ưu tiên đã được quy định trong Luật Đầu tư công , nghị quyết của Quốc hội và nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, dự án cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; bố trí vốn cho các dự án đã thực hiện thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung cho các dự án có khả năng hoàn thành; kiên quyết cắt giảm số vốn bố trí không đúng quy định, không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ điều kiện, thủ tục đầu tư theo quy định. Đối với các nhiệm vụ, dự án chưa đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cần tiếp tục hoàn thiện, phân bổ sau khi Quốc hội khóa XV quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. 3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật. 4. Điều hành kinh phí chi trả chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu chính phủ trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2021 được Quốc hội quyết định. Chủ động thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công. 5. Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho địa phương để thực hiện các chính sách về tiền lương, an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo nguyên tắc hỗ trợ của giai đoạn 2017 - 2020. Đối với một số địa phương thu ngân sách địa phương năm 2021 giảm lớn, ngân sách trung ương hỗ trợ bảo đảm mặt bằng dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2021 không thấp hơn dự toán năm 2017 tính theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định; đồng thời, hỗ trợ theo quy định để đảm bảo các địa phương này đủ nguồn kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, chính sách an sinh xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

    Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc phân bổ ngân sách trung ương 1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. 2. Kiểm toán Nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Thị Kim Ngân Phụ lục I DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị: T ỷ đồng STT NỘI D U NG DỰ TOÁN A B 1 T Ổ NG CHI NSTW 1.058.271 A CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP 230.721 B CHI NSTW THEO LĨNH VỰC 827.550 I Chi đầu tư phát triển 222.000 II Chi dự trữ qu ố c gia 1.200 III Ch i trả n ợ I ãi 107.400 IV Chi viện trợ 1.600 V Ch i thường xuyên 475.850 1 Chi quốc phòng 147.614 2 Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội 86.030 3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 28.971 4 Chi khoa học và công nghệ 7.732 5 Chi y tế, dân số và gia đình 20.611 6 Chi văn hóa thông tin 2 . 639 7 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 2.020 8 Chi thể dục thể thao 2.066 9 Chi bảo vệ môi trường 2.205 10 Chi các hoạt động kinh tế 41.231 11 Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể 49.000 12 Chi bảo đảm xã hội 85.321 13 Chi thường xuyên khác 410 VI Dự phòng NSTW 17.500 VII Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 2.000 Phụ lục II DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị: Triệu đồng SỐ TT TÊN ĐƠN VỊ TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ) CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG) CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA CHI VIỆN TRỢ CHI TRẢ NỢ LÃI CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG) CHI CÁC CTMTQG CHI THỰC HIỆN CCTL VÀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TỔNG SỐ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHI THƯỜNG XUYÊN A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 TỔNG SỐ 827.549.636 206.000.000 1 .2 00.000 1.600.000 107.400.000 463.272.636 28.577.000 16.000.000 12.577.000 2.000.000 17.500.000 I Các Bộ, cơ quan Trung ương 525.923.313 105.941356 1.200.000 570.934 418.210.723 1 Văn phòng Chủ tịch nước 177.350 177 . 350 2 Văn phòng Quốc hội 1.443.330 162.300 1.281.030 3 Văn phòng Trung ương Đảng 2.699.043 395.600 2 . 303.443 4 V ă n phòng Ch í nh phủ 959.170 230.300 728.870 5 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 879.688 180.000 699.688 6 Tòa án nhân dân tối cao 5.024.330 1 . 300.000 3.218.730 7 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 3.964.710 745.980 3 .2 18.730 8 Bộ Công an 96.145.557 7.696.583 260.000 88.188.974 9 Bộ Qu ố c phòng 171.629.813 17.387.265 260.000 461.934 153.520.614 10 Bộ Ngoại giao 3.091.162 618 . 300 2.472.362 11 B ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14.809.990 9.846.000 100.000 109.000 4.754.990 12 Ủy ban sông M ê Công Việt Nam 51.550 51.550 13 Bộ Giao thông vận tải 60.785.213 42.995.964 10.000 17.779.249 14 Bộ Công thương 4.839.285 1.076.415 3.762.870 15 Bộ Xây dựng 1.574.880 671.240 903.640 16 Bộ Y tế 9.170.920 2.485.900 20.000 6.665.020 17 Bộ Giáo dục và Đào tạo 7.128.211 1.697.751 5.430.460 18 Bộ Khoa học và Công nghệ 2.510.785 312.900 2.197.885 19 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3.390.785 830.785 2.560.000 20 Bộ Lao động - Thương binh và xã hội 34.791.590 837.200 33.954.390 - Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện 1.641.590 837.200 804.390 - Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện 33.150.000 33.150.000 21 Bộ Tài chính 22.657.200 214.700 550.000 21.892.500 Tro ng đ ó : - Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế 12.380.000 12.380.000 - Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan 5.470.000 5.470.000 22 Bộ T ư pháp 2.530.330 319.900 2.210.430 23 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 358.660 203.400 155.260 24 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.848.626 732.865 2.115.761 25 Bộ Nội vụ 1.141.170 555.200 585.970 26 Bộ Tài nguyên và Môi trường 3 . 357.435 1.028.700 2 . 328.735 27 Bộ Thông tin và Truyền Thông 1.332.990 521.400 811.590 28 Ủy ban Dân tộc 355.520 63.300 292.220 29 Ủy ban Quản lý v ố n nhà nước tại doanh nghiệp 53.220 53.220 30 Thanh tra Chính phủ 306.576 84.070 222.506 31 Ki ể m toán Nh à nước 1.995.324 1.035.300 960.024 32 Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 284.030 167.000 117.030 33 Thông tấn xã Việt nam 705.345 87.900 617.445 34 Đài Truyền hình Việt Nam 227.834 197.300 30.534 35 Đài Tiếng nói Việt Nam 1.030.801 350.000 680.801 36 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 5.275.150 3.826.100 1.449.050 37 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 555.815 86.500 469.315 38 Đại học Quốc gia Hà Nội 1.615.308 572.138 1.043.170 39 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 1.656.375 936.500 719.875 40 Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam 103.720 24.000 79.720 41 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 431.625 300.000 131.625 42 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 265.900 141.500 124.400 43 Hội Nông dân Việt Nam 211.740 83.200 128.540 44 Hội Cựu chiến binh Việt Nam 30.045 30.045 45 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 364.292 150.100 214.192 46 Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2.000.000 2.000.000 47 Ngân hàng Chính sách xã hội 2.789.600 2.789.600 48 Bảo hiểm xã hội Việt Nam 46.371.320 46.371.320 II Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hóa do NSTW đảm bảo 735.604 645.374 90 .2 30 1 B an quản lý Khu công nghệ cao H òa Lạc 566.824 540.574 26.250 2 Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam 168.780 104.800 63.980 III Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp 1.261.274 645.004 616.270 1 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 677.365 600.000 77.365 2 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam 43.970 43.970 3 Tổng hội Y học Việt Nam 4.330 4 . 330 4 Hội Đông y Việt Nam 1.780 1.780 5 Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 63.850 63.850 6 Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam 17.250 17 .2 50 7 Hội Người mù Việt Nam 13.330 13 . 330 8 Hội Khuyến học Việt Nam 3.140 3.140 9 Hội V ă n nghệ dân gian Việt Nam 3.205 3.205 10 Hội Nhà văn Việt Nam 19.280 19.280 11 Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam 5.085 5.085 12 Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam 6.550 6.550 13 Hội Người cao tuổi Việt Nam 9.550 9.550 14 Hội Mỹ thuật Việt Nam 6.595 6.595 15 Hội Nhạc sỹ Việt Nam 12.615 12.615 16 Hội Điện ảnh Việt Nam 4.400 4.400 17 Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam 5.115 5.115 18 Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam 26.240 20.000 6.240 19 Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam 2.410 2.410 20 Hội Nhà báo Việt Nam 36.894 704 36.190 21 Hội Luật gia Việt Nam 12.730 12.730 22 Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam 3.645 3.645 23 Hội Kiến trúc sư Việt Nam 7.305 7.305 24 Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam 2.410 2.410 25 Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam 4.030 4.030 26 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 179.980 24.300 155.680 27 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 83.800 83.800 28 Liên đoàn Luật sư Việt Nam 1.320 1 . 320 29 Hội Khoa học lịch sử Việt Nam 1.420 1.420 30 Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam 1.680 1.680 IV Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng 654.800 654.800 1 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 654.800 654 .8 00 V Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP 120.083.127 98.113.166 21.969.961 VI Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW 22.385.452 22.385.452 VII Chi trả nợ lãi, viện trợ 108.429.066 1.029.066 107.400.000 VIII Chi các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 và các nhiệm vụ thuộc các CTMT giai đoạn 2016-2020 được tiếp tục tri ể n khai giai đoạn 2021-2025 28.577.000 28.577.000 16.000.000 12.577.000 IX Chi thực hiện cải cách tiền lương và tinh giản biên chế 2.000.000 2.000.000 X Dự phòng ngân sách trung ương 17.500.000 17.500.000 Phụ lục III DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị: Triệu đồng S Ố TT TÊN ĐƠN VỊ T Ổ NG SỐ TRONG ĐÓ V Ố N TRONG NƯỚC V Ố N NGOÀI NƯỚC A B 1 2 3 T Ổ NG S Ố 222.000.000 170.450.000 51.550.000 A Bộ, cơ quan Trung ương 170.886.834 91.250.078 16.636.756 I Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương 1 06. 5 87.030 89.950.274 16.636.756 1 Văn phòng Quốc hội 1 62.300 162.300 2 Văn phòng Trung ương Đảng 3 95.600 395.600 3 V ă n phòng Chính phủ 230 . 300 230.300 4 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 1 80.000 180.000 5 Tòa án nhân dân tối cao 1.300.000 1 . 300.000 6 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 475.980 745.980 7 Bộ Công an 7.696.583 7.696.583 8 Bộ Quốc phòng 17.387.265 14.513.867 2.873.398 9 Bộ Ngoại giao 618.800 618.800 10 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 9.846.000 7.001.000 2.845.000 11 Bộ Giao thông vận tải 42.995.964 38.159.360 4.836.604 12 Bộ Công thương 1.076.415 688.000 388.415 13 Bộ Xây dựng 671.240 671.240 14 Bộ Y tế 2.485.900 1.919.900 566.000 15 Bộ Giáo dục và Đào tạo 1.697.751 742.600 955.151 16 Bộ Khoa học và Công nghệ 312.900 312.900 17 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 830.785 818.700 12.085 18 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 837.200 748.700 88.500 19 Bộ Tài chính 214.700 214.700 20 Bộ Tư pháp 3 19.900 319.900 21 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 203.400 203.400 22 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 732.865 677.900 54.965 23 Bộ Nội vụ 555.200 555.200 24 Bộ Tài nguyên và Môi trường 1.028.700 458.700 570.000 25 Bộ Thông tin và Truyền Thông 521.400 521.400 26 Ủy ban Dân tộc 63.300 63.300 27 Thanh tra Chính phủ 84.070 84.070 28 Kiểm toán Nhà nước 1. 035.300 1.035.300 29 Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 167.000 167.000 30 Thông tấn xã Việt nam 87.900 87.900 31 Đài Truyền hình Việt Nam 197.300 197.300 32 Đài Tiếng nói Việt Nam 350.000 350.000 33 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 3 . 826.100 710.500 3.115.600 34 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 86.500 86.500 35 Đại học Quốc gia Hà Nội 572.138 452.600 1 1 9.538 36 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 936.500 725.000 211.500 37 Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam 24.000 24.000 38 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 300.000 300.000 39 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 141.500 141.500 40 Hội Nông dân Việt Nam 83.200 83.200 41 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 150.100 150.100 42 Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2.000.000 2.000.000 43 Ngân hàng Chính sách xã hội 2.789.600 2.789 . 600 44 Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc 540.574 540.574 45 Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam 104.800 104.800 II Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do NSTW đảm bảo,... 645.004 645.004 1 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 600.000 600.000 2 Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam 20.000 20.000 3 Hội Nhà báo Việt Nam 704 704 4 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 24.300 24.300 III Chi hỗ trợ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng,... thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao 654.800 654.800 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 654.800 654.800 B Bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP 98 .1 13.166 63.199.922 34.913.244 C Chưa phân bổ chi tiết (các Chương trình mục tiêu quốc gia) 16 . 000.000 16.000.000 Phụ lục IV DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 129/2020/QHỊ4 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quổc hội) Đơn vị: Triệu đồng SỐ TT TÊN ĐƠN VỊ TỔNG SỐ CHI QUỐC PHÒNG CHI AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀ XÃ HỘI CHI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ CHI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH CHI VĂN HOÁ THÔNG TIN CHI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN CHI THỂ DỤC, THỂ THAO CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHI HOẠT ĐÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI CHI KHÁC A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 TỔNG SỐ 475.849.636 147.614.000 86.030.000 28.971.000 7.731.600 20.611.000 2.639.030 2.020.000 2.066.000 2.205.000 41.231.000 49.000.000 85321.160 409.846 1 Các Bộ, cơ quan Trung ương 418.210.723 146.949.840 86.030.000 14.313.488 7.045320 10.418.910 1.414.465 1.486.810 966.000 897.468 24.946.067 45.170.480 78.571.875 1 Văn phòng Chủ tịch nước 177350 400 176.950 2 Văn phòng Quốc hội 1.281.030 3 900 18.000 3.500 84.560 1.171.070 3 Văn phòng Trung ương Đảng 2303.443 106 000 33.080 7.500 146250 2.000 4.613 2.004.000 4 Văn phòng Chính phủ 728.870 3.200 725.670 5 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 699.688 610.978 86.060 250 500 1.900 6 Tòa án nhân dân tối cao 3.724330 35.900 3.000 1.500 3.683.930 7 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 3.218.730 23.650 4.210 3.190.870 8 Bộ Công an 88.188.974 86.030.000 37.120 258.520 440 000 3.100 45.000 35.730 1.114.004 183.500 42.000 9 Bộ Quốc phòng 153.520.614 146.949.840 1.509.550 524710 1.027 100 5.050 64.000 128.267 767.847 1.275.000 1.269.250 10 Bộ Ngoại giao 2.472362 15.830 4.360 3.250 23.982 2.404.940 20.000 11 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4.754.990 960.460 704.410 48 300 1.500 26.025 2.718.625 295.670 12 Ủy ban sông Mê Công Việt Nam 51.550 17.380 34.170 13 Bộ Giao thông vận tài 17.779.249 292 910 45,480 10 000 1.500 8.539 17.107.720 313.100 14 Bộ Công thương 3.762.870 547.650 283.270 7.500 5.300 9.560 877.200 2.032.390 15 Bộ Xây dựng 903.640 405.630 146850 47.200 650 5.500 195.540 102.270 16 Bộ Y tế 6.665.020 1.193.020 78.000 5.212.810 2.550 28.410 1.000 149.230 17 Bộ Giáo dục và Đào tao 5.430.460 5.097.990 210.630 4.750 5.330 1.900 109.860 18 Bộ Khoa học và Công nghệ 2.197.885 5.650 2.061.720 400 17.135 112.980 19 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2.560.000 588.330 57.200 16.600 873.040 857.000 8.750 8.580 144.500 6.000 20 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 33.954390 237.080 26.850 1.445.000 2.500 2.200 28.460 129.680 32.082.620 - Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện 804390 237.080 26.850 2.500 2.200 28.460 129.680 377.620 - Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện 33.150.000 1 445.000 31.705.000 21 Bộ Tài chính 21.892.500 123.290 60.300 500 522.150 20.256.260 930.000 Trong đó: - Kinh phí khoản chi của Tổng cục Thuế 12380.000 12.380.000 - Kinh phí khoản chi của Tổng cục Hải quan 5.470.000 5.470.000 22 Bộ Tư pháp 2.210.430 71.050 13210 400 4.200 500 2.121.070 23 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 155260 138.950 2400 13.910 24 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.115.761 68.250 50.520 1.501 206.110 1.789.380 25 Bộ Nội vụ 585.970 181.880 26.200 88.200 1.000 4.690 284.000 26 Bộ Tài nguyên và Môi trường 2328.735 64.090 280370 4.500 2.550 536.969 1.230.776 209.480 27 Bộ Thông tin và Truyền Thông 811.590 30.000 18.930 172.700 2.000 39.170 548.790 28 Ủy ban Dân tộc 292.220 55.370 15.000 119.500 6.300 3.200 92.850 29 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp 53.220 600 1.350 51.270 30 Thanh tra Chính phủ 222.506 2.000 8.420 6.866 205.220 31 Kiểm toán Nhà nước 960,024 13.100 3.910 14 674 13.100 915.240 32 Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 117.030 200 3.480 1 900 111.450 33 Thông tấn xã Việt Nam 617.445 2.200 10.600 604.645 34 Đài Truyền hình Việt Nam 30.534 18.510 10.000 2.024 35 Đài Tiếng nói Việt Nam 680.801 19.170 2.300 10.000 649.331 36 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1.449.050 253.830 1.122 070 9.150 12.600 51.400 37 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 469J15 18.580 431.280 17.120 1.465 870 38 Đại học Quốc gia Hà Nội 1.043 170 854.100 179.920 1.750 6.910 490 39 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 719.875 519.Ỉ9O 194,260 6.425 40 Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam 79.720 3.690 3,940 4.000 2.090 1.000 65.000 41 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 131.625 28.340 11 060 8.725 3.800 2.640 77.060 42 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 124.400 18.530 2.710 14.540 2.300 450 83.520 2.350 43 Hội Nông dân Việt Nam 128.540 13.790 4.590 4.000 9.850 12.830 83.480 44 Hội Cựu chiến binh Việt Nam 30.045 320 1.000 1.500 520 18.470 8.235 45 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 214.192 141.410 60.550 1.850 5.612 520 4.250 46 Bảo hiểm xã hội Việt Nam 46.371.320 2.159.900 44.211.420 II Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hoá do NSTW đảm bảo 90.230 300 5.720 36.610 17.780 29.820 1 Ban quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc 26.250 5.720 7.780 12.750 2 Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam 63.980 300 36 610 10.000 17.070 III Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp 616.270 34.080 45.210 49.185 14.705 156.110 304.980 12.000 1 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 77.365 27.100 6.350 3.000 9.485 11.660 19.770 2 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam 43.970 11.000 32.970 3 Tổng hội Y học Việt Nam 4.330 4.330 4 Hội Đông y Việt Nam 1.780 1.780 5 Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 63.850 1.650 62.200 6 Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam 17.250 6.550 10.700 7 Hội Người mù Việt Nam 13330 4.750 8.580 8 Hội Khuyến học Việt Nam 3.140 200 2.940 9 Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam 3.205 865 2.340 10 Hội Nhà văn Việt Nam 19.280 180 4,000 7.720 7.380 11 Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam 5.085 1.555 3.530 12 Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam 6.550 5.950 600 13 Hội Người cao tuổi Việt Nam 9.550 750 490 8.310 14 Hội Mỹ thuật Việt Nam 6.595 1.255 5.340 15 Hội Nhạc sỹ Việt Nam 12.615 7.785 4.830 16 Hội Điện ảnh Việt Nam 4.400 1.460 2.940 17 Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam 5.115 1.355 3.760 18 Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam 6.240 1.400 4.840 19 Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam 2.410 760 1.650 20 Hội Nhà báo Việt Nam 36.190 19.920 16.270 21 Hội Luật gia Việt Nam 12.730 300 1.250 11.180 22 Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam 3.645 755 2.890 23 Hội Kiến trúc sư Việt Nam 7305 855 6.450 24 Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam 2.410 1.710 700 25 Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam 4.030 4.030 26 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 155.680 200 33.660 3.220 107.760 10.840 27 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 83.800 200 1.200 25.200 57.200 28 Liên đoàn Luật sư Việt Nam 1320 1.320 29 Hội Khoa học lịch sử Việt Nam 1.420 1.420 30 Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam 1.680 1.680 IV Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP 21.969.961 664.160 4.701.621 35350 5.906.008 381.690 8.145.441 2.135.691 V Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW 22385.452 6.247.111 462.000 1.942.982 692.670 533.190 1.100.000 702.937 2.742.602 3.494.720 4.057394 409.846 1 Các nhiệm vụ chi giáo dục đào tạo khác của NSTW 6.247.111 6.247.111 Kinh phí hỗ trợ các nhiệm vụ, chính sách triển khai Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019, kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên tình nguyện; hỗ trợ bộ đội xuất ngũ, hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ học nghề theo thẻ; kinh phí cấp bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập;... 6.247.111 6.247.111 2 Các nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế khác của NSTW 1.942.982 1.942.982 Kinh phí hỗ trợ các địa phương mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến; hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh sinh viên;.. 1.942.982 1.942.982 3 Các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia của NSTW, cấp vốn điều lệ cho các quỹ khoa học quốc gia 462.000 462.000 4 Các nhiệm vụ chi văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tấn, thể dục thể thao khác của NSTW 2.325.860 692.670 533.190 1.100.000 Kinh phí hỗ trợ nhiệm vụ xây dựng Chính phủ điện tử; kinh phí cung ứng các dịch vu truyền hình tuyên truyền về đối ngoại, nông nghiệp - nông thôn, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng, kinh phí thực hiên các hoạt động phục vụ tổ chức Seagame 31 và Paragame 11;... 2325.860 692.670 533.190 1.100.000 5 Các nhiệm vụ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội khác của NSTW 4.057394 4057.394 Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, kháng chiến chống Mỹ cứu nước, dân công hỏa tuyến, thanh niên xung phong cơ sở miền Nam giai đoạn 1965-1975; thực hiện các chính sách theo quy định Pháp lệnh Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;... 4.057394 4.057.394 6 Các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế khác của NSTW 2.742.602 2.742.602 Kinh phí hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ các nông lâm trường quốc doanh, Đề án hoàn chỉnh việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các huyện biên giới; thực hiện Chương trình khuyến công quốc gia; hỗ trợ kinh phí khai thác nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; hỗ trợ kinh phí sử dụng, dịch vụ công ích thủy lợi;... 2.742.602 2.742.602 7 Các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường khác của NSTW 702.937 702.937 8 Các nhiệm vụ chi quản lý hành chính khác của NSTW 3.494.720 3.494.720 Kinh phí tổ chức bầu cừ đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí bồi thường thiệt hại theo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; 3.494.720 3.494.720 9 Chi khác NSTW 409.846 409 846 VI Chi các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 và các nhiệm vụ thuộc các CTMT giai đoạn 2016-2020 được tiếp tục triển khai giai đoạn 2021-2025 12.577.000 3.674.400 138.000 2343.100 446.100 208.200 5.223.000 544.200 Phụ lục V DỰ TOÁN THU, CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA VÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1 29/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị: Triệu đồng ST T TỈNH, THÀNH PHỐ TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BẢN (1) THU NSĐP HƯỞNG THEO PHÂN CẤP CHIA RA SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỔI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG SỐ BỔ SUNG THỰC HIỆN CCTL 1,49 TRĐ/ THÁNG TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP BỘI THU NSĐP BỘI CHI NSĐP TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSĐP (BAO GỒM CẢ BỘI THU, BỘI CHI) CÁC KHOẢN THU NSĐP HƯỞNG 100% TỔNG CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHẦN NSĐP HƯỞNG A B 1 2=3+4 3 4 5 6 7 8 9=+7+8 10 11 12=9-10+11 TỔNG SỐ 1.471.700.000 603.929.510 253.728.140 680.338.090 350.201.370 202.096.178 28.624.676 834.650364 614.300 25.414300 859.450364 I MIỀN NÚI PHÍA BẮC 59.156.800 44.600.970 22391.900 22.209.070 22.209.070 70.704.796 2,740.442 123.046,208 52300 1.083.900 124.077.808 1 HÀ GIANG 1.867.300 1.454.640 642.540 812.100 100 812.100 7.205.012 910.120 9.569.772 57.000 9.626.772 2 TUYÊN QUANG 2.207.700 1.881.700 923.200 958.500 100 958.500 4.249.211 552.730 6.683.641 21.100 6.704.741 CAO BẰNG 1.457.400 1.140.960 520,760 620.200 100 620.200 5.858.617 540.588 7.540.165 52.200 7.592365 4 LẠNG SƠN 5.635.000 1.970.200 1.235.500 734.700 100 734.700 5.915.090 765.894 8.651.184 24.100 8.675.284 5 LÀO CAI 7.273.800 5.081.700 3350.500 1.731.200 100 1.731.200 4.649.925 150.483 9.882.108 85.000 9.967.108 6 YÊN BÁI 2.564.000 2.158.800 1.228300 930.500 100 930.500 5.079309 558.889 7.796.998 99.800 7.896.798 7 THÁI NGUYÊN 12.233.300 9.016.500 2.997.400 6.019.100 100 6.019.100 2.127.557 11.144.057 404.600 11.548.657 8 BẮC KẠN 723.200 616.800 335.850 280.950 100 280.950 2.915.252 290.818 3.822.870 30.800 3.853.670 9 PHÚ THỌ 5.926.900 4.511.810 1.407.410 3.104.400 100 3.104.400 5.173.822 694.603 10380.235 33.200 10.347.035 10 BẮC GIANG 8.696.100 7.199.600 4.071.600 3.128.000 100 3.128.000 6.536.444 14.106 13.750.150 5.700 13.744.450 11 HÒA BÌNH 4358.400 3.938.800 2.494.800 1.444.000 100 1.444.000 5.075.218 827.998 9.842.016 67.100 9.909.116 12 SƠN LA 3.575.300 3.292210 1.859.710 1.432.500 100 1.432.500 6.093.077 1.082.957 10.468.244 241.100 10.709344 13 LAI CHÂU 1.470.000 1.349.750 809.530 540.220 100 540.220 3.930.363 694.308 5.974.421 13.400 5.961.021 14 ĐIỆN BIÊN 1.168.400 987300 514.800 472.700 100 472.700 5.895.899 656.948 7.540347 1.100 7.541.447 II BB SÔNG HỒNG 481.414.500 214.314.233 81323.280 251.312.290 132.990.953 14.542.152 4327.037 233,181.422 21600 2.594.600 235.750.422 15 HÀ NỘI 235.521.000 89.202.760 38.011.410 146.261.000 35 51.191350 89.202.760 807.200 90.009.960 16 HẢI PHÒNG 75.789.200 20.184.178 7.091.020 16.786.100 78 13.093.158 20.184.178 27.200 20.211378 17 QUẢNG NINH 44.222.200 24.122.975 14.784.100 14367.500 65 9.338.875 24.122.975 509.100 24.632.075 18 HẢI DƯƠNG 12.997.500 9.823.058 3.206.000 6.752.100 98 6.617.058 1.454.707 11.277.765 118.000 11395.765 19 HƯNG YÊN 13.593.900 9.309.705 2.982.450 6.803.500 93 6327.255 101.993 9.411.698 26.200 9385.498 20 VĨNH PHÚC 30.696300 14.659.049 2.197.000 23.513.300 53 12.462.049 1.483.687 16.142.736 875.000 17.017.736 21 BẮC NINH 27.839.100 18.692.418 4.691.870 16.868.130 83 14.000.548 18.692.418 7.600 18.700.018 22 HÀ NAM 9.409.800 7.168.400 1.947.440 5.220.960 100 5.220.960 1.051.010 8.219.410 171.900 8391.310 23 NAM ĐỊNH 5365.400 4.575.600 2.755.100 1.820.500 100 1.820.500 6.297.179 557.555 11.430.334 1.400 11.428.934 24 NINH BÌNH 18.620.200 11.660.100 1.792.800 9.867.300 100 9.867.300 2.407.537 14.067.637 74.000 14.141.637 25 THÁI BÌNH 7359.900 4.915.990 1.864.090 3.051.900 100 3.051.900 4.786.426 729.095 10.431.511 4.600 10.436.111 III BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT 158.911.400 102.482.469 41.410.700 69.204330 61.071.769 50.152.132 10.359.411 162.994.012 3.976.100 166.970.112 26 THANH HÓA 26.572.100 13.181.600 7.949.000 5.232.600 100 5.232.600 14.879.651 1.455324 29.516.575 223.500 29.740.075 27 NGHỆ AN 13.162.300 10.311.400 4.169.000 6.142.400 100 6.142.400 9.969.968 1.719.160 22.000.528 43.000 22.043.528 28 HÀ TĨNH 10364.600 4.568.940 1.932.940 2.636.000 100 2.636.000 5.950.191 1.146.838 11.665.969 262.500 11.928.469 29 QUẢNG BÌNH 4.393.400 3.834.500 2,731.800 1,102.700 100 1.102.700 4.636.742 433.540 8.904.782 166.600 9.071.382 30 QUẢNG TRỊ 2.861.100 2.022.560 878320 1.144.240 100 1.144.240 3.579.576 366.551 5.968.687 107.600 6.076.287 31 THỪA THIÊN-HUẾ 6.046.800 5.044.400 1.534.300 3.510.100 100 3.510.100 1.567.730 960.404 7.572.534 232300 7.804.834 32 ĐÀ NẴNC 21.142.800 12.444.069 4.800.590 11.240.410 68 7.643.479 12.444.069 357.800 12.801.869 33 QUẢNG NAM 17.864.800 12.783.940 2.923.900 10.955.600 90 9.860.040 1.089.738 13.873.678 851.600 14.725.278 34 QUẢNG NGÃI 16.005.700 9.241.068 1.641300 8.636.100 88 7.599.768 1.030.415 10.271.483 41.300 10312.783 35 BÌNH ĐỊNH 10.030.500 8.417.140 4.628.540 3.788.600 100 3.788.600 3.134.820 98.671 11.650.631 532.500 12.183.131 36 PHÚ YÊN 5.283.900 4.804.470 3.130.170 1.674300 100 1.674300 3.021.044 207.802 8.033.316 100.500 8.133.816 37 KHÁNH HÒA 13.758.200 8.232.412 2.051370 8-584.780 72 6.181.042 750.975 8.983.387 424.500 9,407,887 38 NINH THUẬN 3.105.300 2.038.370 527.870 1.510.500 100 1.510.500 1.517.285 274.563 3.830.218 120.900 3.951.118 39 BÌNH THUẬN 8.319.900 5.557.600 2.511.600 3.046.000 100 3.046.000 1.895.125 825.430 8.278.155 511.500 8.789.655 IV TÂY NGUYÊN 22.907.000 20.097.230 9.972.930 10.124.3 00 10.124.300 24393.477 1.613.941 46.104.648 432.600 46.537,248 40 ĐẮK LẮK 5.369.900 4.666.000 1.895.000 2.771.000 100 2.771.000 7.643.874 829.780 13.139.654 94.600 13.234.254 41 ĐẮK NÔNG 2.344.700 2.048.580 1.129.880 918.700 100 918.700 3.182.715 109.267 5340.562 105.200 5.445.762 42 GIA LAI 4.552.300 3.982.800 1.938.600 2.044.200 100 2.044.200 6.067.170 478.072 10.528.042 50.100 10.578.142 43 KON TUM 2.654.600 2.200.900 1.133.800 1.067.100 100 1.067.100 3.120.986 149.939 5.471.825 83.900 5.555.725 44 LÂM ĐỒNG 7.985.500 7.198.950 3.875.650 3.323.300 100 3.323.300 4378.732 46.883 11.624.565 98800 11.723365 V ĐÔNG NAM BỘ 553.005.000 141.692.632 62.236.860 282.613.300 79.455.772 4.083.646 239.047 146.015.325 500.000 15.219.500 160.734.825 45 HỒ CHÍ MINH 364.893.000 69.092.340 33.522.000 197.613.000 18 35.570.340 69.092340 14.873.100 83.965.440 46 ĐỒNG NAI 47.184.700 19.482.600 7.798.400 24.860.000 47 11.684.200 239.047 19.721.647 5.400 19,727.047 47 BÌNH DƯƠNG 58.576.200 20.192.072 8.903.300 31357.700 36 11.288.772 20.192.072 204.500 20.396.572 48 BÌNH PHƯỚC 7.602.700 6.143.900 3.122.500 3.021.400 100 3.021.400 2.699.915 8.843.815 112.100 8.95S.915 49 TÂY NINH 8.843.500 7.252.960 3353.260 3.899.700 100 3.899.700 1383.731 8.636.691 24.400 8.661.091 50 BÀ RỊA - VŨNG TÀU 65.904.900 19.528.760 5.537.400 21.861.500 64 13.991360 19.528.760 500.000 19.028.760 VI ĐB SÔNG CỬU LONG 96.305.300 80.741.976 36392.470 44.874.800 100 44349.506 38.219.975 4344.798 123.306.749 34.400 2.107.600 125.379.949 51 LONG AN 15.169.700 11.541.400 4.525.400 7.016.000 100 7.016.000 276.017 221.262 12.038.679 126.600 12.165.279 52 TIỀN GIANG 10.512.300 9.340.000 3.063.450 6.276.550 100 6.276.550 1.981.237 11.321.237 1.600 11.322.837 53 BẾN TRE 4.897.000 4.396.500 2.121.500 2.275.000 100 2.275.000 3.751.852 8.148.352 166.600 8.314.952 54 TRÀ VINH 4.810.000 4.493.150 1.809.250 2.683.900 100 2.683.900 3.831.602 8324.752 22.900 8301.852 55 VĨNH LONG 7.441.700 5.088.900 2.494.800 2.594.100 100 2.594.100 1.336.965 598384 7.024.249 266300 7.290.549 56 CẦN THƠ 11.607.400 9.302.666 3.991.360 5.836.600 91 5311306 898.893 10.201.559 654.600 10.856.159 57 HẬU GIANG 3.777300 2.863.890 1.443.790 1,420.100 100 1.420.100 2.290.747 388.752 5.543.389 47.000 5.590.389 58 SÓC TRĂNG 3.716.800 3.375.860 1.781.860 1.594.000 100 1.594.000 4.808.144 647.317 8.831.321 214.700 9,046.021 59 AN GIANG 6.352.700 5.513.500 3.163.000 2350.500 100 2350.500 6.240.711 651.519 12.405.730 204.800 12.610.530 60 ĐỒNG THÁP 8.140.900 6.480.500 3.145.100 3335.400 100 3335.400 4.883.126 202.194 11.565.820 11.500 11.554.320 61 KIÊN GIANG 11.224.700 10.435.710 4.955.510 5.480.200 100 5.480.200 3.088.049 13.523.759 48.800 13.572.559 62 BẠC LIÊU 3.331.100 3.013.900 1.818.150 1.195.750 100 1.195.750 2.406.097 398.721 5.818.718 286.600 6.105.318 63 CÀ MAU 5.323.700 4.896.000 2.079300 2.816.700 100 2.816.700 3.325.428 337.756 8.559.184 90.000 8.649.184 : Thu NSNN đã bao gồm tổng số thu từ hoạt động XNK (chưa trừ chi hoàn thuế GTGT 136,5 nghìn tỷ đồng); thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế NSTW hưởng 100% là 55 nghìn tỷ đồng; thu tiền bán bớt phần vốn nhà nước tại một số doanh nghiệp do Trung ương quản lý 40 nghìn tỷ đồng; tiền sử dụng đất NSTW hưởng 100% là 5 nghìn tỷ đồng. Chưa bao gồm thu viện trợ 8,13 nghìn tỷ đồng. Phụ lục VI DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị: Triệu đồng STT T Ỉ NH/THÀNH PH Ố TỔNG SỐ BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ BỔ SUNG VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, NHIỆM VỤ THEO QUY ĐỊNH A B 1 = 2 + 3 2 3 TỔNG SỐ 120.083.127 98.113.166 21.969.961 I MIỀN NÚI PHÍA BẮC 25.681.383 20.973.157 4.708.226 1 HÀ GI A NG 2.550.208 2.055.265 494 . 943 2 TUYÊN Q UANG 1.434.804 1.162.089 272.715 3 CAO B Ằ NG 1.968.167 1.669.997 298.170 4 L Ạ NG SƠN 1.862.064 1.493.584 368.480 5 LÀO CAI 1.777.950 1.419.037 358.913 6 YÊN BÁI 1.773.276 1.403.487 369.789 7 THÁI NGUYÊN 1.283.036 1.179.467 103.569 8 BẮC KẠN 1.890.814 1.720.297 170.517 9 PHÚ THỌ 1.778.817 1.510.426 268.391 10 BẮC GIANG 1.630.382 1.261.828 368.554 11 HÒA BÌNH 1.948.137 1.626.911 321.226 12 SƠN LA 2.326.489 1.754.054 572.435 13 LAI CH Â U 1.313.509 980.917 332.592 14 ĐI Ệ N BIÊN 2.143.730 1.735.798 407.932 II Đ Ồ NG BẰNG SÔNG HỒNG 18.593.694 16.149.033 2.444.661 15 HÀ NỘI 7.159.001 6.793.995 365.006 16 HẢI PHÒNG 1.328.078 1.242.152 85.926 17 QUẢNG NINH 2.093.850 1.955.678 138.172 18 HẢI DƯƠNG 1.444.558 665.531 779.027 19 HƯNG YÊN 602.283 390.390 211.893 20 VĨNH PHÚC 784.331 717.612 66.719 21 BẮC NINH 363.210 307.526 55.684 22 HÀ NAM 1.034.139 943.145 90.994 23 NAM ĐỊNH 1.353.909 1.016.237 337.672 24 NINH BÌNH 1.215.372 1.146.884 68.488 25 THÁI BÌNH 1.214.963 969.883 245.080 III BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT 32.804.123 25.251.099 7.553.024 26 THANH HÓA 2.798.437 2.053.793 744.644 27 NGH Ệ AN 2.961.000 2.166.065 794.935 28 HÀ T Ĩ NH 5.714.491 4.753.022 961.469 29 Q UẢNG BÌNH 2.425.080 1.770.114 654.966 30 Q UẢNG TR Ị 2.488.766 2.176.705 312.061 31 THỪA THIÊN HUẾ 2.678.627 2.035.487 643.140 32 ĐÀ NẴNG 1.922.421 1.832.422 89.999 33 Q UẢNG NAM 1.616.106 1.268.823 347.283 34 QUẢNG NGÃI 1.729.784 997.146 732.638 35 BÌNH ĐỊNH 3.082.263 2.191.576 890.687 36 PHÚ YÊN 1.188.844 951.769 237.075 37 KHÁNH HÒA 891.305 644.695 246.610 38 NINH THUẬN 1.274.783 1.006.546 2.68.237 39 BÌNH THUẬN 2.032.216 1.402.936 629.280 IV TÂY NGUYÊN 8.453.683 6.634.261 1.819.422 40 Đ Ắ K L Ắ K 2.100.121 1.417.679 682.442 41 ĐẮK NÔNG 1.212.340 1.002.203 210.137 42 GIA LAI 1.546.732 1.084.527 462.205 43 KON TUM 1.446.227 1.234.788 211.439 44 LÂM ĐỒNG 2.148.263 1.895.064 253.199 V Đ ÔNG NAM BỘ 13.332.925 12.267.043 1.065.882 45 TP. HỒ CHÍ MINH 4.281.675 3.827.683 453.992 46 Đ Ồ NG NAI 5.375.559 5.163.983 211.576 47 B Ì NH DƯƠNG 568.474 452.090 116.384 48 B Ì NH PHƯỚC 1.200.349 1.100.647 99.702 49 T Â Y NINH 1.227.212 1.114.420 112.792 50 BÀ RỊA - VŨNG TÀU 679.656 608.220 71.436 VI Đ Ồ NG BẰNG SÔNG C Ử U LONG 21.217.319 16.838.573 4.378.746 51 LONG AN 1.297.619 974.856 322.763 52 TIỀN GIANG 832.725 729.138 103.587 53 BẾN TRE 1.696.173 1.388.851 307.322 54 TRÀ VINH 1.033.709 933.657 100.052 55 VĨNH LONG 1.336.686 990.267 346.419 56 C Ầ N THƠ 3.182.537 2.537.022 645.515 57 H Ậ U GIANG 1.354.927 1.126.238 228.689 58 S Ó C TRĂNG 2.225.258 1.671.345 553.913 59 AN GIANG 2.021.825 1.508.002 513.823 60 Đ Ồ NG THÁP 1.680.276 1.263.824 416.452 61 KIÊN GIANG 1.553.711 1.220.549 333.162 62 B Ạ C LIÊU 1.310.707 1.107.198 203.509 63 CÀ MAU 1.691.166 1.387.626 303.540 Phụ lục VII BỘI THU, MỨC VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI, VAY ĐỂ TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị: Triệu đồng STT TỈNH, THÀNH PHỐ BỘI THU NSĐP SỐ VAY TRONG NĂM TỔNG SỐ GỒM: VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI VAY TRẢ NỢ GỐC A B 1 2 = 3+4 3 4 TỔNG SỐ 614.300 28.797.000 25.414.300 3.382.700 I MI Ề N N Ú I PHÍA B Ắ C 52.300 1.475.700 1.083.900 391.800 1 HÀ GIANG 87.900 57.000 30.900 2 TUY Ê N QUANG 30.300 21.100 9.200 3 CAO BẰNG 66.100 52.200 13.900 4 LẠNG SƠN 79.700 24.100 55.600 5 L À O CAI 165.100 85.000 80.100 6 YÊN BÁI 104.800 99.800 5.000 7 THÁI NGUYÊN 412.100 404.600 7.500 8 B Ắ C KẠN 90.000 30.800 59.200 9 PHÚ THỌ 33.200 30.500 30.500 10 B Ắ C GIANG 5.700 43.000 43.000 11 HÒA BÌNH 72.800 67.100 5.700 12 SƠN LA 242.500 241.100 1.400 13 L A I CH Â U 13.400 22.800 22.500 14 Đ IỆN BIÊN 28.400 1.100 27.300 II ĐỒNG B Ằ NG SÔNG HỒNG 27.600 3.626.400 2.594.600 1.031.800 15 H À NỘI 1.596.200 807.200 789.000 16 HẢI PHÒNG 62.400 27.200 35.200 17 QUẢNG NINH 515.500 509.100 6.400 18 HẢI DƯƠNG 141.600 118.000 23.600 19 H Ư NG YÊN 26.200 20 VĨNH PHÚC 953 .3 00 875.000 78 . 300 21 B Ắ C NINH 15.000 7.600 7.400 22 HÀ NAM 183.400 171.900 11.500 23 NAM ĐỊNH 1.400 19.700 19.700 24 NINH BÌNH 88.200 74.000 14.200 25 THÁI BÌNH 51.100 4.600 46.500 III BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT 4.292.500 3.976.100 316.400 26 THANH HÓA 271.600 223.500 48.100 27 NGH Ệ AN 139.600 43.000 96.600 28 HÀ TĨNH 325.900 262.500 63.400 29 QUẢNG BÌNH 184.700 166.600 18.100 30 QUẢNG TRỊ 137.900 107.600 30.300 31 THỪA THIÊN HUẾ 239.600 232.300 7.300 32 ĐÀ NẴNG 381.000 357.800 23.200 33 QUẢNG NAM 863.500 851.600 11.900 34 QUẢNG NGÃI 49.300 41.300 8.000 35 BÌNH ĐỊNH 533.700 532.500 1.200 36 PH Ú YÊN 100.500 100.500 37 KHÁNH HÒA 428.600 424.500 4.100 38 NINH THUẬN 121.900 120.900 1.000 39 B Ì NH THUẬN 514.700 511.500 3.200 IV T Â Y NGUYÊN 463.800 432.600 31.200 40 Đ Ắ K L Ắ K 96.100 64.600 1.500 41 ĐẮK NÔNG 106.800 105.200 1.600 42 GIA LAI 69.900 50.100 19.800 43 KON TUM 91.000 83.900 7.100 44 L Â M ĐỒNG 100.000 98.800 1.200 V ĐÔNG NAM BỘ 500.000 16.558.600 15.219.500 1.339.100 45 TP. H Ồ CHÍ MINH 16.026.200 1.873.100 1.153.100 46 Đ Ồ NG NAI 42.400 5.400 37.000 47 BÌNH DƯƠNG 259.000 204.500 54.500 48 BÌNH PHƯỚC 198.200 112.100 86.100 49 TÂY NINH 32.800 24.400 8.400 50 B À RỊA VŨNG TÀU 500.000 VI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 34.400 2.380.000 2.107.600 272.400 51 LONG AN 127.100 126.600 500 52 TIỀN GIANG 4.800 1.600 3.200 53 B Ế N TRE 166.700 166.600 100 54 TRÀ VINH 22.900 10.200 10.200 55 VĨNH LONG 273.100 266.300 6.800 56 C Ầ N THƠ 694.600 654.600 40.000 57 HẬU GIANG 90.400 47.000 43.400 58 SÓC TRĂNG 214.700 214.700 59 AN GIANG 286.100 204.800 81.300 60 Đ Ồ NG THÁP 11.500 61.200 61.200 61 KIÊN GIANG 74.500 48.800 25.700 62 B Ạ C LIÊU 286.600 286.600 63 C À MAU 90.000 90.000

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →