Nghị quyết 114/2020/QH14 Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước 2018
Điều 1. Phân bổ vốn viện trợ không hoàn lại và điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018 1. Phân bổ 5.370.580 triệu đồng (năm triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, năm trăm tám mươi triệu đồng) vốn viện trợ không hoàn lại của ngân sách trung ương năm 2018 cho các Bộ, cơ quan trung ương theo danh mục tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này. 2. Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên, đồng thời tăng tương ứng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2018 của Bộ Tài chính số tiền 1.991.061 triệu đồng (một triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm sáu mươi mốt triệu đồng).
Điều 2. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018 1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 1.880.029.177 triệu đồng (một tỷ, tám trăm tám mươi triệu, không trăm hai mươi chín nghìn, một trăm bảy mươi bảy triệu đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2017 chuyển sang năm 2018 thu kết dư ngân sách địa phương năm 2017, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 1.869.791.887 triệu đồng (một tỷ, tám trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi bảy triệu đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2018 sang năm 2019. 3. Bội chi ngân sách nhà nước là 153.110.403 triệu đồng (một trăm năm mươi ba triệu, một trăm mười nghìn, bốn trăm linh ba triệu đồng), bằng 2,8% tổng sản phẩm trong nước (GDP), không bao gồm kết dư ngân sách địa phương. Nguồn bù đắp bội chi ngân sách trung ương gồm: vay trong nước 110.689.303 triệu đồng (một trăm mười triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn, ba trăm linh ba triệu đồng); vay ngoài nước 42.421.100 triệu đồng (bốn mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn, một trăm triệu đồng). 4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 284.806.197 triệu đồng (hai trăm tám mươi tư triệu, tám trăm linh sáu nghìn, một trăm chín mươi bảy triệu đồng). (Kèm theo các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII, VIII)
Điều 3. Giao Chính phủ 1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế được nêu trong Báo cáo thẩm tra số 1995/BC-UBTCNS14 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội, kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2018. Hằng năm, khi trình quyết toán phải báo cáo lũy kế kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước các năm trước. 3. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp quyết liệt, đồng bộ để tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, hạn chế thấp nhất tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế, chuyển nguồn; thực hiện nghiêm các quy định trong quản lý vốn đầu tư công, khắc phục triệt để tình trạng phát sinh nợ xây dựng cơ bản, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản; giảm tỷ lệ chi thường xuyên theo nghị quyết của Quốc hội; bố trí dự toán đúng nghị quyết của Quốc hội và sử dụng hiệu quả các khoản chi cho giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ. 4. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và báo cáo Quốc hội danh sách, mức độ vi phạm, hình thức xử lý, kết quả xử lý vi phạm trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước niên độ 2018 khi trình Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2019.
Điều 4. Giám sát thực hiện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. ___________________________________ Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2020. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân
Phụ lục I PHÂN BỔ VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG SỐ TIỀN Tổng số 5.370.580 1 Bộ Công an 77.131 2 Bộ Giáo dục và Đào tạo 45.817 3 Bộ Giao thông Vận tải 35.838 4 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 144.711 5 Bộ Khoa học và Công nghệ 70.849 6 Bộ Lao động Thương binh xã hội 203.524 7 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 461.856 8 Bộ Ngoại giao 1.913 9 Bộ Thông tin và Truyền thông 65.560 10 Bộ Văn hoá Thể thao Du lịch 206.054 11 Bộ Y tế 2.918.880 12 Bộ Xây dựng 19.871 13 Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh 10.896 14 Đại học quốc gia Hà Nội 42.932 15 Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 97.773 16 Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 230.150 17 Hội Luật gia Việt Nam 7.015 18 Hội Nghiên cứu khoa học Đông Nam Á 1.805 19 Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam 535.712 20 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam 5.719 21 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 25.495 22 Thanh tra Chính phủ 807 23 Ủy ban Dân tộc 5.383 24 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp 1.318 25 Văn phòng Quốc hội 6.797 26 Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 49.740 27 Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam 5.134 28 Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi 7.227 29 Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2.882 30 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 120 31 Hội Khuyến học Việt Nam 648 32 Bộ Quốc phòng 79.295 33 Hội Người mù Việt Nam 1.728
Phụ lục II QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng ST T NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QUYẾT TOÁN/ DỰ TOÁN NSNN Bao gồm TƯƠNG ĐỐI (%) TUYỆT ĐỐI NSTW NSĐP A B 1 2 3=2/1 4=2-1 A TỔNG NGUỒN THU NSNN 1.880.029.177 (4) 870.772.998 1.348.513.315 I Thu NSNN 1.319.200.000 1.431.662.057 787.766.921 643.895.136 108,5 112.462.057 1 Thu nội địa 1.099.300.000 1.155.293.427 512.809.386 642.484.041 105,1 55.993.427 2 Thu từ dầu thô 35.900.000 66.048.458 66.048.458 184,0 30.148.458 3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 179.000.000 202.540.307 202.540.307 113,2 23.540.307 4 Thu viện trợ 5.000.000 7.779.865 6.368.770 1.411.095 155,6 2.779.865 II Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 326.379.240 81.214.614 245.164.626 III Thu từ quỹ dự trữ tài chính 1.496.199 1.496.199 IV Thu kết dư năm trước 120.491.681 120.491.681 V Thu bổ sung từ NSTW 337.465.673 VI Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW 1.791.463 B TỔNG CHI NSNN 1.869.791.887 (4) 1.023.883.401 1.185.165.622 I Chi NSNN 1.523.200.000 1.435.435.263 572.609.766 862.825.497 94,2 -87.764.737 1 Chi đầu tư phát triển (1) 401.691.061 393.303.617 71.507.481 321.796.136 97,9 -8.387.444 2 Chi dự trữ quốc gia 970.000 1.931.870 1.931.870 961.870 3 Chi trả nợ lãi 112.518.000 106.583.600 104.442.700 2.140.900 94,7 -5.934.400 4 Chi viện trợ 1.300.000 1.459.567 1.459.567 159.567 5 Chi thường xuyên (1) 974.523.939 931.858.604 393.268.148 538.590.456 95,6 -42.665.335 6 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100.000 298.005 298.005 298,0 198.005 7 Dự phòng NSNN 32.097.000 (2) -32.097.000 II Chi chuyển nguồn sang năm sau 434.356.624 113.807.962 320.548.662 III Chi bổ sung từ NSTW cho NSĐP 337.465.673 IV Chi nộp trả NSTW 1.791.463 C BỘI CHI NSNN 204.000.000 153.110.403 (5) 153.110.403 75,1 -50.889.597 (Tỷ lệ bội chi so GDP) 3,7% (3) 2,8% (6) 2,8% 1 Bội chi NSTW 195.000.000 153.110.403 153.110.403 78,5 -41.889.597 2 Bội chi NSĐP 9.000.000 0 -9.000.000 D KẾT DƯ NSĐP 157.886.227 157.886.227 (7) Đ CHI TRẢ NỢ GỐC 159.744.000 137.157.260 126.380.305 10.776.955 85,9 -22.586.740 1 Chi trả nợ gốc NSTW 146.770.000 126.380.305 126.380.305 86,1 -20.389.695 - Từ nguồn vay để trả nợ gốc 146.770.000 126.380.305 126.380.305 -20.389.695 - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 2 Chi trả nợ gốc NSĐP 12.974.000 10.776.955 10.776.955 83,1 -2.197.045 - Từ nguồn vay để trả nợ gốc 10.364.000 4.476.593 4.476.593 43,2 -5.887.407 - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 2.610.000 6.300.362 6.300.362 241,4 3.690.362 E TỔNG MỨC VAY CỦA NSNN 363.284.000 284.806.197 279.490.708 5.315.489 78,4 -78.477.803 1 Vay để bù đắp bội chi 206.150.000 153.949.299 153.110.403 838.896 74,7 -52.200.701 2 Vay để trả nợ gốc 157.134.000 130.856.898 126.380.305 4.476.593 83,3 -26.277.102 : (1) Chi đầu tư gồm 1.991.061 triệu đồng điều chỉnh từ giảm chi thường xuyên, tăng chi đầu tư của Bộ Tài chính; Chi thường xuyên đã giảm 1.991.061 triệu đồng của Bộ Tài chính và bao gồm cả kinh phí cải cách tiền lương; (2) Quyết toán trong từng lĩnh vực; (3) GDP dự toán: 5.513.000 tỷ đồng; (4) Quyết toán không bao gồm thu, chi bổ sung cho cấp dưới và cấp dưới nộp lên; (5) Bội chi NSNN 153.110.403 triệu đồng = Tổng chi NSNN 1.869.791.887 triệu đồng - (Tổng thu NSNN 1.880.029.177 triệu đồng – Kết dư NSĐP 157.886.227 triệu đồng - Chênh lệch giữa số bội thu của địa phương để trả nợ gốc với số bội chi của các địa phương 5.461.466 triệu đồng); (6) GDP thực hiện: 5.542.300 tỷ đồng; (7) Là chênh lệch giữa thu cân đối NSĐP và chi cân đối NSĐP, sau khi giảm trừ 5.461.466 triệu đồng (chênh lệch giữa số bội thu của các địa phương 6.300.362 triệu đồng để trả nợ gốc - bội chi của các địa phương 838.896 triệu đồng).
Phụ lục III QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT NỘI DUNG THU DỰ TOÁN NĂM 2018 QUYẾT TOÁN NĂM 2018 SO SÁNH (%) A B 1 2 3=2/1 A THU NSNN 1.319.200.000 1.431.662.057 108,5 I Thu nội địa 1.099.300.000 1.155.293.427 105,1 1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 166.498.000 153.323.470 92,1 2 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 222.823.000 190.309.218 85,4 3 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 217.974.000 209.624.463 96,2 4 Thuế thu nhập cá nhân 96.869.000 94.364.291 97,4 5 Thuế bảo vệ môi trường 48.804.000 47.049.837 96,4 6 Các loại phí, lệ phí 67.513.000 69.939.971 103,6 Trong đó: Lệ phí trước bạ 32.270.000 32.409.493 100,4 7 Các khoản thu về nhà, đất 107.914.000 180.778.821 167,5 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp 13.000 27.003 207,7 - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 1.303.000 1.873.691 143,8 - Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước 20.148.000 28.437.080 141,1 - Thu tiền sử dụng đất 85.900.000 147.814.517 172,1 - Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 549.000 2.626.530 478,4 8 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 27.100.000 29.440.369 108,6 9 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 3.939.000 5.488.626 139,3 10 Thu khác ngân sách 19.684.000 35.541.897 180,6 11 Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác 1.582.000 1.712.219 108,2 12 Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước 118.600.000 137.720.245 116,1 II Thu từ dầu thô 35.900.000 66.048.458 184,0 III Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu 179.000.000 202.540.307 113,2 1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 283.000.000 314.323.593 111,1 - Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu 192.000.000 227.006.112 118,2 - Thuế xuất khẩu 6.835.000 8.593.300 125,7 - Thuế nhập khẩu 62.145.000 54.965.299 88,4 - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu 21.500.000 22.352.857 104,0 - Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu 520.000 873.038 167,9 - Thu khác 532.987 2 Hoàn thuế giá trị gia tăng - 104.000.000 - 111.783.286 107,5 IV Thu viện trợ 5.000.000 7.779.865 155,6 B THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG 326.379.240 C THU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH 1.496.199 D THU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC 120.491.681 TỔNG CỘNG (A+B+C+D) 1.319.200.000 1.880.029.177
Phụ lục IV QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%) A B 1 2 3=2/1 A NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG I Tổng nguồn thu NSTW 753.404.000 870.772.998 115,6 1 Thu NSTW hưởng theo phân cấp 753.404.000 787.766.921 104,6 - Thu thuế, phí và các khoản thu khác 748.404.000 781.398.151 104,4 - Thu từ nguồn viện trợ 5.000.000 6.368.770 127,4 2 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 0 81.214.614 3 Thu từ qũy dự trữ tài chính 0 4 Thu kết dư năm trước 0 5 Thu từ cấp dưới nộp lên 0 1.791.463 II Tổng chi NSTW 948.404.000 1.023.883.401 108,0 1 Chi NSTW theo phân cấp (không kể bổ sung cho NSĐP) 601.771.126 572.609.766 95,2 2 Chi bổ sung cho NSĐP 346.632.874 (1) 337.465.673 97,4 - Chi bổ sung cân đối 198.699.000 198.529.117 99,9 - Chi bổ sung có mục tiêu (1) 147.933.874 (1) 138.936.556 93,9 3 Chi chuyển nguồn sang năm sau 0 113.807.962 III Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 0 0 IV Bội chi NSTW 195.000.000 153.110.403 78,5 B NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG I Tổng nguồn thu NSĐP 912.428.874 1.348.513.315 147,8 1 Thu NSĐP hưởng theo phân cấp 565.796.000 643.895.136 113,8 - Thu thuế, phí và các khoản thu khác 565.796.000 642.484.041 113,6 - Thu từ nguồn viện trợ 0 1.411.095 2 Thu bổ sung từ NSTW 346.632.874 (1) 337.465.673 97,4 - Thu bổ sung cân đối 198.699.000 198.529.117 99,9 - Thu bổ sung có mục tiêu 147.933.874 (1) 138.936.556 93,9 3 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 245.164.626 4 Thu từ qũy dự trữ tài chính 1.496.199 5 Thu kết dư năm trước 120.491.681 II Tổng chi NSĐP 921.428.874 1.185.165.622 128,6 1 Chi cân đối NSĐP và chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW 921.428.874 862.825.497 93,6 2 Chi chuyển nguồn sang năm sau 320.548.662 3 Chi nộp trả NSTW 1.791.463 III Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 5.461.466 (2) IV Bội chi NSĐP 9.000.000 (2) V Kết dư NSĐP 157.886.227 : (1) Dự toán chi bổ sung có mục tiêu của trung ương cho địa phương là 147.933.874 triệu đồng, gồm: dự toán đầu năm Quốc hội quyết định là 122.452.351 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu 12.919.255 cho ngân sách địa phương từ các nhiệm vụ tại dòng VI, VIII của Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 50/2017/QH14 ngày 14/11/2017 của Quốc hội giao Chính phủ thực hiện theo Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 50/2017/QH14 và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ khoản dự phòng NSTW 12.562.268 triệu đồng thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật NSNN năm 2015. (2) Chênh lệch Bội thu NSĐP với Bội chi NSĐP.
Phụ lục V QUYẾT TOÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị: Triệu đồng S TT TỈNH, THÀNH PHỐ DỰ TOÁN NĂM 2018 QUYẾT TOÁN NĂM 2018 SO SÁNH (%) BỘI CHI NSĐP CHI TRẢ NỢ GỐC TỔNG SỐ VAY TRONG NĂM DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM BỘI CHI NSĐP CHI TRẢ NỢ GỐC (1) TỔNG SỐ VAY TRONG NĂM (2) DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM BỘI CHI NSĐP CHI TRẢ NỢ GỐC TỔNG SỐ VAY TRONG NĂM DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9=5/1 10=6/2 11=7/3 12=8/4 TỔNG SỐ 11.149.700 12.974.000 21.513.900 75493.700 838.896 10.776.955 5.315.489 50.282.725 8 83,1 24,7 66.9 I MIỀN NÚI PHÍA BẮC 192.100 1.981.500 1.396.900 5.361.800 0 2.187.861 398.820 3.756.465 0 110,4 28,6 70,1 1 HÀ GIANG 0 167.000 54.200 247.400 0 142 800 14.534 197.654 85,5 26,8 79,9 2 TUYÊN QUANG 0 118.000 104.900 231.000 0 118.000 15.927 131.009 100,0 15,2 56,7 3 CAO BẰNG 0 141.900 46.600 193.000 0 277.230 18.011 140.301 195,4 38,7 72,7 4 LẠNG SƠN 0 173.000 25.700 332.400 0 283.950 6.945 303.104 164,1 27,0 91,2 5 LÀO CAI 55.000 161.200 216.200 700.300 0 161.226 31.565 441.574 0 100,0 14,6 63,1 6 YÊN BÁI 0 123.100 33.000 378.300 0 150.000 7.366 134.974 121,9 22,3 35,7 7 THÁI NGUYÊN 120.000 222.700 252.700 623.200 0 205.000 17.871 362.902 0 92,1 7,1 58,2 8 BẮC KẠN 17.100 36.700 53.800 120.300 0 36.700 10.611 61.616 0 100,0 19,7 51,2 9 PHÚ THỌ 0 224.800 224.800 899.200 0 229.347 217.753 819159 102,0 96,9 91,1 10 BẮC GIANG 0 159.600 137.400 565.900 0 145.576 13.206 369.067 91,2 9,6 65,2 11 HÒA BÌNH 0 156.600 89.200 429.500 0 141.103 16.224 318.301 90,1 18,2 74,1 12 SƠN LA 0 81.000 81.000 179.900 0 81.000 13.218 100.054 100,0 16,3 55,6 13 LAI CHÂU 0 123.700 55.000 241.700 0 123.678 1.983 183.584 100,0 3,6 76,0 14 ĐIỆN BIÊN 0 92.200 22.400 219.700 0 92.251 13.606 193.166 100,1 60,7 87,9 II ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2.889.700 5.258.900 7.529.400 24.173.700 365.702 2.958.782 2317.831 16.458.042 13 56,3 30,8 68,1 15 HÀ NỘI 1.212.900 3.473.600 4.686.500 16.027.200 53.618 1.066.849 1.120.467 9.995.063 4 30,7 23,9 62,4 16 HẢI PHÒNG 750.000 356.600 1.106.600 1.708.400 164.470 356.647 521.117 1.448.422 22 100,0 47,1 84,8 17 QUẢNG NINH 227.000 40.000 227.000 970.800 63.777 42.838 106.615 818.689 28 107,1 47,0 84,3 18 HẢI DƯƠNG 0 105.000 5.700 333.600 0 97.633 0 244.185 93,0 0,0 73,2 19 HƯNG YÊN 50.000 80.000 130.000 480.600 0 63.157 57.423 508.098 0 78,9 44,2 105,7 20 VĨNH PHÚC 378.100 125.500 503.600 1.594.200 83.837 95.491 179.328 1.152.453 22 76,1 35,6 72,3 21 BẮC NINH 271.700 358.300 630.000 1.334.500 0 518.320 273.589 738.960 0 144,7 43,4 55,4 22 HÀ NAM 0 143.200 112.800 433.500 0 138.059 20.943 229.772 96,4 18,6 53,0 23 NAM ĐỊNH 0 181.500 74.600 398.600 0 182.460 14.218 343.768 100,5 19,1 86,2 24 NINH BÌNH 0 181.200 49.700 323.300 0 183.328 24.131 291.574 101,2 48,6 90,2 25 THÁI BÌNH 0 214.000 2.900 569.000 0 214.000 0 687.058 100,0 0,0 120,7 III BẮC T. BỘ VÀ D.HẢI M.TRUNG 1,395.300 2.275.500 3.218.200 9.297.900 154.062 2.035.158 570.465 5.642.858 11 89,4 17,7 60,7 26 THANH HÓA 0 227.100 165.800 727.000 0 207.000 61.539 619.068 91,1 37,1 85,2 27 NGHỆ AN 0 395.700 127.600 1.456.800 0 270.700 17.859 1.441.048 68,4 14,0 98,9 28 HÀ TĨNH 48.000 117.100 165.100 704.000 0 114.758 26.193 499.716 0 98,0 15,9 71,0 29 QUẢNG BÌNH 13.600 126.800 103.600 494.600 0 107.800 91.184 247.023 0 85,0 88,0 49,9 30 QUẢNG TRỊ 9.700 74.500 84.200 226.200 0 74.500 645 140.645 0 100,0 0,8 62,2 31 THỪA THIÊN-HUẾ 31.000 81.300 112.300 233.300 0 74.375 14.448 67.748 0 91,5 12,9 29,0 32 ĐÀ NẴNG 781.200 50.000 831.200 2.414.700 154.062 48.849 202.911 1.561.742 20 97,7 24,4 64,7 33 QUẢNG NAM 76.300 94.800 171.100 365.200 0 73.750 15.155 64.006 0 77,8 8,9 17,5 34 QUẢNG NGÃI 155.000 93.200 174.400 402.100 0 73.750 7.224 55,974 0 79,1 4,1 13,9 35 BÌNH ĐỊNH 46.500 295.600 342.100 547.100 0 154.899 77.976 276.239 0 52,4 22,8 50,5 36 PHÚ YÊN 32.000 99.600 131.600 319.500 0 135.236 0 129.000 0 135,8 0,0 40,4 37 KHÁNH HÒA 162,000 440.800 602.800 1.008.700 0 473.779 875 307.972 0 107,5 0,1 30,5 38 NINH THUẬN 0 93.000 80.400 179.800 0 93.000 42.596 129.183 100,0 53,0 71,8 39 BÌNH THUẬN 40.000 86.000 126.000 218.900 0 132.762 11.860 103.494 0 154,4 9,4 47,3 IV TÂY NGUYÊN 45.000 389.000 263.700 1.402.700 0 431.939 31.898 1.128.768 0 111,0 12,1 80,5 40 ĐẮK LẮK 45.000 91.000 136.000 237.800 0 141.500 2.216 96.208 0 155,5 1,6 40,5 41 ĐẮK NÔNG 0 89.500 19.200 106.600 0 89.523 14.935 87.185 100,0 77,8 81,8 42 GIA LAI 0 64.000 61.600 167.400 0 56.416 3.200 102.828 88,2 5,2 61,4 43 KON TUM 0 38.500 27.200 86.700 0 38.500 3.455 56.455 100,0 12,7 65,1 44 LÂM ĐỒNG 0 106.000 19.700 804.200 0 106.000 8.092 786.092 100,0 41,1 97,7 V ĐÔNG NAM BỘ 5.612.200 1.439.800 6.996.800 30.796.000 201.401 1.532.628 1.193.700 20.383.916 4 106,4 17,1 66,2 45 HỒ CHÍ MINH 4.884.600 865.100 5.749.700 26.804.900 162.001 827.633 989.634 18.502.247 3 95,7 17,2 69,0 46 ĐỒNG NAI 298.200 49.000 347.200 2003.000 0 511.563 164.666 895.397 0 1044,0 47,4 44,7 47 BÌNH DƯƠNG 39.400 0 39.400 83.800 39.400 0 39.400 191.234 100 100,0 228,2 48 BÌNH PHƯỚC 40.000 92.000 132.000 210.000 0 92.000 0 78.000 0 100,0 0,0 37,1 49 TÂY NINH 0 37.700 31.500 69.300 0 52.432 0 42.038 139,1 0,0 60,7 50 BÀ RỊA - VŨNG TÀU 350.000 396.000 697.000 1.625.000 0 49.000 0 675.000 0 12,4 0,0 41,5 V I Đ.BẰNG SÔNG CỬU LONG 1015.400 1.629.300 2.108.900 4.161.600 117.731 1.630.587 802.775 2.912.676 12 100,1 38,1 70,0 51 LONG AN 90.000 434.100 524.100 676.400 0 444.116 400.000 513.621 0 102,3 76,3 75,9 52 TIỀN GIANG 0 65.700 2.700 59.800 0 67.787 0 56.614 103,2 0,0 94,7 53 BẾN TRE 5.200 47.500 52.700 131.700 0 47.500 0 31.250 0 100,0 0,0 23,7 54 TRÀ VINH 0 91.000 40.200 202 200 0 91.000 33.224 171 824 100,0 82,6 85,0 55 VĨNH LONG 0 77.500 33.700 124.300 0 106.708 0 134.200 137,7 0,0 108,0 56 CẦN THƠ 842.400 179.800 1.022.200 1.142.000 117.731 179.751 297.482 448.286 14 100,0 29,1 39,3 57 HẬU GIANG 0 111.100 26.700 202.300 0 111.062 0 175.625 100,0 0,0 86,8 58 SÓC TRĂNG 26.800 20.000 46.800 70.100 0 20.040 0 23.263 0 100,2 0,0 33,2 59 AN GIANG 0 162.700 69.200 451.100 0 151.450 5.969 385.519 93,1 8,6 85,5 60 ĐỒNG THÁP 0 172.300 4.600 546.200 0 143.475 0 638.716 83,3 0,0 116,9 61 KIÊN GIANG 0 95.000 62.400 205.700 0 95.000 0 143.265 100,0 0,0 69,6 62 BẠC LIÊU 0 86.100 86.100 98.600 0 86.100 66.100 78.600 100,0 76,8 79,7 63 CÀ MAU 51.000 86.500 137.500 251.200 0 86.598 0 111.893 0 100,1 0,0 44,5 : (1) Không bao gồm chênh lệch 367.010 triệu đồng giữa số điều chỉnh giảm dư nợ năm 2018 là 719.483 triệu đồng đối với khoản đã nhận nợ các năm trước, nhưng không có phát sinh chi trả nợ năm 2018 do bàn giao nghĩa vụ nợ cho doanh nghiệp, với số tăng phát sinh chi trả nợ năm 2018 từ dự toán trả nợ năm 2018 cho những khoản đã trả nợ năm 2017 từ ứng trước của ngân sách năm 2018 là 352.473 triệu đồng. (2) Không bao gồm số chênh lệch 280.757 triệu đồng giữa số điều chỉnh tổng dư nợ trong năm 2018 là 282.499 triệu đồng do nhận bàn giao nợ từ doanh nghiệp nhưng không có phát sinh vay năm 2018, với số phát sinh vay 1.742 triệu đồng năm 2018 nhưng không làm tăng dư nợ năm 2018 do đã nhận nợ năm 2017 nhưng chưa bố trí dự toán nhận nợ năm 2017 nên chưa hạch toán chi năm 2017.
Phụ lục VI QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%) A B 1 2 3=2/1 TỔNG CHI NSTW (A+B+C+D) 948.404.000 1.023.883.401 A CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP 198.699.000 198.529.117 99,9 B CHI NSTW THEO LĨNH VỰC (1) 601.771.126 572.609.766 95,2 I Chi đầu tư phát triển 91.388.714 71.507.481 78,2 1 Chi đầu tư cho các dự án 82.026.714 61.875.330 75,4 2 Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiêp 9.362.000 9.632.151 102,9 3 Chi đầu tư phát triển khác II Chi dự trữ quốc gia 970.000 1.931.870 199,2 III Chi trả nợ lãi 110.000.000 104.442.700 94,9 IV Chi viện trợ 1.300.000 1.459.567 112,3 V Chi thường xuyên 385.474.680 393.268.148 (2) 102,0 1 Chi quốc phòng 130.150.000 127.436.062 97,9 2 Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội 71.400.000 70.975.869 99,4 3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 13.535.741 16.925.482 125,0 4 Chi khoa học và công nghệ 9.357.125 8.378.379 89,5 5 Chi y tế, dân số và gia đình 11.247.504 13.928.983 123,8 6 Chi văn hóa thông tin 1.535.236 1.598.058 . 104,1 7 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 1.943.500 1.568.438 80,7 8 Chi thể dục thể thao 810.353 662.549 81,8 9 Chi bảo vệ môi trường 1.600.829 735.522 45,9 10 Chi các hoạt động kinh tế 22.411.237 22.032.251 98,3 11 Chi hoạt động của cơ quan QLNN, Đảng, đoàn thể 42.414.653 41.243.489 97,2 12 Chi đảm bảo xã hội 78.877.002 79.642.788 101,0 13 Chi thường xuyên khác 191.500 8.140.278 VI Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 0 0 VII Dự phòng NSTW (3) 3.237.732 VIII Các nhiệm vụ chi khác (4) 9.400.000 0 C CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU 113.807.962 D CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NSĐP 147.933.874 138.936.556 93,9 : (1) Bao gồm chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP. (2) Bao gồm chi cải cách tiền lương. (3) Không bao gồm 12.562.268 triệu đồng số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP; số quyết toán của NSTW trong các lĩnh vực chi tương ứng. (4) Gồm dự toán cải cách tiền lương và được quyết toán trong các lĩnh vực chi tương ứng.
Phụ lục VII QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2018 (Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng S TT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QUYẾT TOÁN/DỰ TOÁN (%) NSNN NSTW (3) NSĐP (4) NSNN NSTW NSĐP NSNN NSTW NSĐP A B 1=2+3 2 3 4=5+6 5 6 7=4/1 8=5/2 9=6/3 TỔNG CHI NSNN 1.523.200.000 601.771.126 921.428.874 1.869.791.887 686.417.728 1.183.374.159 I Chi đầu tư phát triển 401.691.061 91.388.714 310.302.347 393.303.617 71.507.481 321.796.136 97,9 78,2 103,7 II Chi dự trữ quốc gia 970.000 970.000 0 1.931.870 1.931.870 0 199,2 199,2 III Chi trả nợ lãi 112.518.000 110.000.000 2.518.000 106.583.600 104.442.700 2.140.900 94,7 94,9 85,0 IV Chi viện trợ 1.300.000 1.300.000 0 1.459.567 1.459.567 0 112,3 112,3 V Chi thường xuyên (1) 974.523.939 394.874.680 579.649.259 931.858.604 393.268.148 538.590.456 95,6 99,6 92,9 Trong đó: Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 229.074.000 13.535.741 215.538.259 220.435.763 16.925.482 203.510.281 96,2 125,0 94,4 Chi khoa học và công nghệ 12.190.000 9.357.125 2.832.875 11.110.813 8.378.379 2.732.434 91,1 89,5 96,5 VI Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100.000 0 100.000 298.005 298.005 298,0 298,0 VII Dự phòng ngân sách (2) 32.097.000 3.237.732 28.859.268 VIII Các nhiệm vụ chi khác IX Chi chuyển nguồn sang năm sau 434.356.624 113.807.962 320.548.662 : (1) Đã bao gồm chi cải cách tiền lương. (2) Số quyết toán nằm trong lĩnh vực. (3) Không bao gồm bổ sung cho NSĐP. (4) Bao gồm cả bổ sung từ NSTW.
Phụ lục VIII TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO NGUỒN VỐN ( Kèm theo Nghị quyết số 114/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng S TT TÊN ĐƠN VỊ KINH PHÍ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NĂM BAO GỒM KINH PHÍ QUYẾT TOÁN TRONG NĂM NGUỒN CÒN LẠI TRONG ĐÓ DỰ TOÁN ĐẦU NĂM NGUỒN NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG (nếu có) BỔ SUNG TRONG NĂM (nếu có) (*) GIẢM TRỪ TRONG NĂM (nếu có) CHUYỂN NGUỒN NĂM SAU DỰ TOÁN HỦY BỎ A B 1=2+3+4-5 2 3 4 5 6 7=1-6 8 9 TỔNG SỐ 433.836.046 384.908.373 33.444.466 15.483.207 0 385.127.870 48.708.176 35.841.513 9.365.587 I Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương 432.299.363 384.378.118 33.431.696 14.489.S49 0 384.106.448 48.192.915 35.343.451 9.354.297 1 Văn phòng Chủ tịch nước 238.796 207.860 30.336 600 0 153.262 85.534 33.803 51.730 2 Văn phòng Quốc hội 1.688.518 1.404.360 276.207 7.951 0 977.427 711.091 328.681 382.259 3 Văn phồng Trung ương Đảng 2.665.886 2.013.980 522.774 129.132 0 2.197.677 468.209 204.252 332 4 Văn phòng Chính phủ 1.374.268 969.810 349.129 55.329 0 1.163.315 210.953 124.330 86.624 5 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 727.221 662.820 55.940 8.461 0 672.080 55.141 39.367 6.343 6 Tòa án nhân dân tối cao 3.741.328 3.268.020 459.601 13.707 0 3.698.389 42.939 25.096 17.836 7 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 3.169.702 3.041.180 95.090 33.432 0 2.999.208 170.494 65.861 104.633 8 Bộ Công an 77.721.305 73.711.660 3.371.155 638.490 0 73.289.311 4.431.994 4.025.002 8.113 9 Bộ Quốc phòng 155.817.704 137.099.839 15.710.601 3.007.264 0 135.853.605 19.964.099 18.956.438 22.224 10 Bộ Ngoại giao 2.456.353 2.188.820 107.011 160.522 0 2.215.846 240.507 55.615 150.274 11 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6.249.165 5.043.342 393.528 812.295 0 5.456.521 792.644 392.614 310.573 12 Ủy ban sông Mê Kông 48.371 48.370 1 0 0 37.986 10.385 6 10.378 13 Bộ Giao thông 16.669.290 15.489.904 822.983 356.403 0 15.009.512 1.659,778 302.503 1.231.772 14 Bộ Công thương 2.596.863 2.086.940 333.640 176.283 0 2.161.249 435.614 234.420 193.571 15 Bộ Xây dựng 1.260.534 1.017.350 194.314 48.870 0 1.010.718 249.816 130.215 115.348 16 Bộ Y tế 12.869.752 8.374.865 1.406.037 3.088.850 0 9.752.793 3.116.959 1.670.919 1.406.748 17 Bộ Giáo dục và Đào tạo 7.322.367 5.966.370 1.008.731 347.266 0 6.054.180 1.268.187 507.270 704.610 18 Bộ Khoa học và Công nghệ 5.052.838 2.932.730 1.846.024 274.084 0 2.817.436 2.235.402 2.141.635 89.278 19 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2.865.356 2.190.960 254.642 419.754 0 2.425.071 440.285 279.464 103.659 20 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 35.017.256 32.555.451 505.192 1.956.613 0 33.854.071 1.163.185 352.580 770.140 21 Bộ Tài chính 26.919.281 22.685.519 4.097.134 136.628 0 20.062.022 6.857.259 3.974.475 2.876.551 22 Bộ Tư pháp 2.324.639 2.108.740 167.800 48.099 0 2.174.869 149.770 30.620 51.355 23 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 228.974 227.490 1.484 0 0 200.347 28.627 2.261 25.555 24 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.122.192 1.941.960 26.052 154.180 0 1.880.607 241.585 143.470 96.423 25 Bộ Nội vụ 554.227 536.450 8.076 9.701 0 488.813 65.414 9.300 55.184 26 Bộ Tài nguyên và Môi trường 2.759.924 2.704.241 28.840 26.843 0 2.513.376 246.548 55.481 186.334 27 Bộ Thông tin và Truyền Thông 1.053.350 760.790 187.090 105.470 0 926.251 127.099 82.853 43.199 28 Ủy ban Dân tộc 455.244 258.630 102.466 94.1.48 0 319.613 135.631 134.042 1.589 29 Thanh tra Chính phủ 242.787 159.320 38.632 44.8.35 0 210.989 31.798 24.662 7.135 30 Kiểm toán Nhà nước 927.747 687.510 96.750 143.487 0 870.672 57.075 38.600 18.476 31 Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 126.912 125.302 1.610 0 0 118.387 8.525 1.511 7.014 32 Thông tấn xã Việt nam 648.538 621.300 21.502 5.736 0 617.758 30.780 27.544 3.117 33 Đài Truyền hình Việt Nam 149.177 134.630 11.376 3.171 0 107.159 42.018 0 42.018 34 Đài Tiếng nói Việt Nam 671.687 612.250 18.439 40.998 0 631.015 40.672 40.033 639 35 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN 1.474.842 1.178.180 216.417 80.245 0 1.152.903 321.939 286.953 34.686 36 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam 762.185 574.770 182.281 5.134 0 534.638 227.547 117.337 108.994 37 Đại học Quốc gia Hà Nội 1.054.863 801.350 200.421 53.092 0 857.736 197.127 182.783 14.287 38 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 805.425 551.090 227.439 26.896 0 556.310 249.115 242.897 5.354 39 Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc VN 103.720 89.687 7.506 6.527 0 94.601 9.119 6.783 2.336 40 Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 119.348 118.005 1.088 255 0 119.135 213 90 39 41 Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 218.407 115.100 5.498 97.809 0 154.844 63.563 62.311 1.212 42 Hội Nông dân Việt Nam 159.155 154.470 2.283 2.402 0 154.772 4.383 1.018 3.366 43 Hội Cựu chiến binh Việt Nam 41.648 32.290 6.476 2.882 0 36.205 5.443 5.402 41 44 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 236.372 184.070 30.990 21.312 0 230.623 5.749 2.954 2.795 45 Liên minh Hợp tác xã Việt Nam 96.976 91.523 1.110 4.343 0 95.598 1.378 0 153 46 Bảo hiểm xã hội Việt Nam 48.488.870 46.648.820 0 1.840.050 0 47.197.548 1.291.322 0 0 II Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hoá do NSTW đảm bảo 75.755 75.720 35 0 0 75.081 674 101 106 III Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do NSTW đảm bảo,… 1.336.640 454.535 12.735 869.370 0 822.166 514.474 497.961 11.183 IV Chi hỗ trợ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng... thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao 124.288 0 0 124.288 0 124.175 113 0 1 : (*) Đã bao gồm 5.370.580 triệu đồng vốn viện trợ, Chính phủ trình Quốc hội phân bổ chi tiết cho năm 2018.
