Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND Quảng Nam định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2020/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung
a) Phân bổ 40% để thực hiện các khoản chi chung, gồm: Dự phòng; đối ứng các chương trình, dự án ODA; hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh; các dự án quan trọng, dự án cấp bách theo quyết định của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
b) Phân bổ 30% cho các ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; 30% cho cấp huyện.
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho cấp huyện
1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức
a) Tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ- TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, bổ sung một số tiêu chí vào nhóm bổ sung để phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của tỉnh.
b) Cơ cấu điểm theo 05 nhóm tiêu chí đảm bảo tương đương với cơ cấu điểm theo từng nhóm điểm tỉnh Quảng Nam có được khi áp dụng theo định mức tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa trung tâm tỉnh lỵ, thành phố, thị xã, vùng đồng bằng ven biển với việc tích cực hỗ trợ các vùng trung du, miền núi thấp, vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn.
2. Các tiêu chí phân bổ:
a) Nhóm tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: Dân số trung bình; số người dân tộc thiểu số.
b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 04 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết); tỷ lệ ngân sách cấp huyện điều tiết về ngân sách cấp trên; tỷ lệ bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp tỉnh so với tổng chi ngân sách cấp huyện (bao gồm xã).
c) Nhóm tiêu chí diện tích, gồm 02 tiêu chí: Tiêu chí diện tích đất tự nhiên; tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng.
d) Nhóm tiêu chí về đơn vị hành chính, có 04 tiêu chí: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã); xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực III, xã đảo; xã biên giới đất liền.
e) Nhóm tiêu chí bổ sung, bao gồm: Xã đảo; xã biên giới đất liền Việt Nam - Lào; xã an toàn khu; địa phương thuộc khu vực đồng bằng; địa phương khu vực đồng bằng, trung du, miền núi thấp có điều kiện khó khăn, chưa có chính sách hỗ trợ như các địa phương khác; địa phương khu vực miền núi cao; địa phương chưa có thị trấn; địa phương chưa hoàn thành cấp đô thị theo Kết luận số 38-KL/TU ngày 19/7/2016 của Tỉnh ủy; địa phương phát triển lên đô thị loại I.
3. Cách xác định điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Nhóm tiêu chí dân số
| Số dân trung bình | Điểm |
| Các địa phương có dân số trung bình từ 50.000 người trở xuống được tính | 2 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 50.000 người đến 100.000, phần 50.000 người đầu được tính 2 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo định mức bình quân 10.000 người được tính | 0,4 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 100.000 người đến 200.000, phần 100.000 người đầu được tính 4 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo định mức bình quân 10.000 người được tính | 0,3 |
| Các địa phương có dân số trung bình trên 200.000 người, 200.000 người đầu được tính 7 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo định mức bình quân 10.000 người được tính | 0,2 |
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
| Tính bình quân đầu người theo định mức 5.000 người dân tộc thiểu số được tính | 0,2 |
b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Tính theo tỷ lệ bình bình quân với định mức 5% hộ nghèo được tính | 0,1 |
| Số thu nội địa | Điểm |
| Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 100 tỷ đồng được tính | 1 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 100 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng được tính | 0,5 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 1.000 tỷ đồng đến 3.000 tỷ đồng được tính | 0,25 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 3.000 tỷ đồng được tính | 0,1 |
| Tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp trên | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp trên từ trên 0 đến 50% được tính | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp trên 50% trở lên được tính | 0,5 |
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh trên 0% đến 10% được tính | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh trên 10% đến 30%, phần 10% đầu được tính 1 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo tỷ lệ bình quân 10% được tính | 0,2 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh từ trên 30% đến 50%, phần 30% đầu được tính 1,4 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo tỷ lệ bình quân 10% được tính | 0,1 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh trên 50%, phần 50% đầu được tính 1,6 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo tỷ lệ bình quân 10% được tính | 0,05 |
c) Nhóm tiêu chí diện tích
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Các địa phương có diện tích tự nhiên đến 300 km2 được tính | 2,5 |
| Các địa phương có diện tích tự nhiên từ trên 300 km2 đến 500 km2, phần 300 km2 đầu được tính 2,5 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo định mức bình quân 100 km2 được tính | 0,5 |
| Các địa phương có diện tích tự nhiên từ trên 500 km2 đến 1.000 km2, phần 500 km2 đầu được tính 3,5 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo định mức bình quân 100 km2 được tính | 0,2 |
| Các địa phương có diện tích tự nhiên từ trên 1.000 km2, phần 1.000 km2 đầu được tính 4,5 điểm, phần còn lại được cộng thêm theo định mức bình quân 100 km2 được tính | 0,1 |
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính | 0,5 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50% được tính | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% được tính | 2 |
d) Nhóm tiêu chí về đơn vị hành chính:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Mỗi xã, phường, thị trấn được tính | 0,07 |
| Đơn vị hành chính xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 0,07 |
| Đơn vị hành chính xã khu vực III, xã đảo | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 0,07 |
| Đơn vị hành chính xã biên giới đất liền. | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 0,07 |
e) Nhóm tiêu chí bổ sung:
| Địa phương | Điểm |
| 01 xã đảo được tính | 0,05 |
| 01 xã biên giới đất liền (Việt Nam - Lào) được tính | 0,05 |
| 01 xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) được tính | 0,05 |
| Địa phương thuộc khu vực đồng bằng (Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành), mỗi địa phương được tính | 1,5 |
| Địa phương thuộc khu vực, đồng bằng, trung du, miền núi thấp có điều kiện khó khăn, chưa có chính sách hỗ trợ như các địa phương khác (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Quế Sơn, Phú Ninh), mỗi địa phương được tính | 3 |
| Địa phương thuộc khu vực miền núi cao (Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang), mỗi địa phương được tính | 2 |
| Địa phương chưa có trung tâm thị trấn (Nam Trà My, Tây Giang, Nông Sơn), mỗi địa phương được tính | 2 |
| Chưa hoàn thành cấp độ thị theo Kết luận số 38-KL/TU ngày 19/7/2016 của Tỉnh ủy (Hội An, Núi Thành, Nam Phước, Ái Nghĩa, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức, Bình Minh, Duy Hải - Duy Nghĩa), mỗi đô thị được tính | 1 |
| Địa phương phát triển lên đô thị loại I theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Quảng Nam lần thứ XXII (Tam Kỳ) được tính | 2 |
4. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là địa phương) và tổng số điểm của 18 địa phương làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, theo các công thức sau:
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
c) Tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết này để làm cơ sở tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, phân bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho các huyện, thị xã và thành phố giai đoạn 2021-2025.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
